Mở đầu chương 2: Trong chương này, luận văn tập trung giới thiệu cơ sở lý thuyết chủ đạo về chiến lược cạnh tranh sẽ được áp dụng vào đề tài nghiên cứu. Đây là chương nền tảng để phát triển những lập luận và phân tích cho đề tài. Nội dung chính của chương bao gồm: tổng quan về chiến lược; tổng quan về chiến lược cạnh tranh; cách thức đánh giá chiến lược hiện tại; quy trình hoạch định chiến lược và lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng. Tổng quan về chiến lƣợc: 2.
Các khái niệm về chiến lƣợc: Có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lƣợc nhƣ sau: Fred (1995, trang 20) phát biểu rằng “Chiến lƣợc là những phƣơng tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn”. Lê Thế giới và cộng sự (2007, trang 5) trích dẫn định nghĩa về chiến lƣợc của Chandler (1962) rằng “chiến lƣợc là sự xác định các mục tiêu và mục đích dài hạn của doanh nghiệp, và sự chấp nhận chuỗi các hành động cũng nhƣ phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”. Nguyễn Hữu Lam và cộng sự (2011, trang 31-32) trích dẫn quan điểm của Porter (1996) về chiến lƣợc rằng “Chiến lƣợc là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm những hoạt động khác biệt…Chiến lƣợc là sự chọn lựa, đánh đổi trong cạnh tranh…Chiến lƣợc là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của công ty”. Nhận xét: những định nghĩa trên về chiến lƣợc tuy khác nhau về cách diễn đạt nhƣng thể hiện một quan điểm chung là xác định những định hƣớng rõ ràng trong tƣơng lai cho doanh nghiệp, đƣa ra những mục tiêu cụ thể và một lộ trình thực hiện để đạt đƣợc các mục tiêu đó.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các cấp độ chiến lƣợc: Đầu tiên, tiến trình trăng trƣởng và phát triển đặt doanh nghiệp đứng trƣớc sự lựa chọn về lĩnh vực kinh doanh và thị trƣờng. Đây là quyết định chiến lƣợc cấp công ty. Tiếp theo, để cạnh tranh một cách hiệu quả, doanh nghiệp cần nhận dạng cơ hội và nguy cơ trong môi trƣờng ngành cũng nhƣ xây dựng và phát triển những năng lực phân biệt nhằm đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh.
Đây là quyết định chiến lƣợc cấp kinh doanh. Cuối cùng, chiến lƣợc cấp kinh doanh đƣợc hỗ trợ và đảm bảo bởi các chiến lƣợc cấp chức năng. Nhƣ vậy, đứng ở góc độ quản trị chiến lƣợc, cần nhận biết rõ ba cấp độ chiến lƣợc ứng với những mục tiêu thực hiện một cách rõ ràng.1: các cấp độ chiến lược Cấp độ chiến lƣợc Mục tiêu chiến lƣợc Chiến lƣợc cấp công ty Tăng trƣởng và phát triển Chiến lƣợc cấp kinh Xác định cách thức cạnh tranh hiệu quả dựa trên những doanh lợi thế cạnh tranh cốt lõi Chiến lƣợc cấp chức năng Tối đa hóa hiệu suất nguồn lực, cải thiện và nâng cao kết quả hoạt động ở từng bộ phận chức năng để đạt tới mục tiêu của chiến lƣợc cấp kinh doanh cũng nhƣ cả tổng thể công ty Nguồn: Nguyễn Hữu Lam và cộng sự, 2011 2. Tổng quan về chiến lƣợc cạnh tranh: 2.
Khái niệm về năng lực cốt lõi: Nguyễn Hữu Lam và cộng sự (2011, trang 192) phát biểu rằng “Năng lực phân biệt đƣợc định nghĩa nhƣ là phƣơng cách mà công ty sử dụng để thõa mãn nhu cầu khách hàng nhằm đạt lợi thế cạnh tranh”3. Lê Thế Giới và cộng sự (2007, trang 87) phát biểu rằng “Một năng lực cốt lõi (năng lực tạo sự khác biệt) là sức mạnh 3 Ở đây năng lực phân biệt cũng đƣợc hiểu là năng lực cốt lõi. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 độc đáo cho phép công ty đạt đƣợc sự vƣợt trội về hiệu quả, chất lƣợng, cải tiến và đáp ứng khách hàng, do đó tạo ra giá trị vƣợt trội và đạt đƣợc ƣu thế cạnh tranh”. Để năng lực tiềm tàng trở thành năng lực cốt lõi, nó phải đạt các tiêu chí sau (Barney, 1991): có giá trị; hiếm; chi phí đắt để bắt chƣớc và không có khả năng thay thế.
Nhận xét: nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh đến từ các năng lực cốt lõi tạo nên giá trị cho khách hàng, vấn đề chính là doanh nghiệp khai thác và kết hợp các năng lực cốt lõi của mình nhƣ thế nào để đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh. Khái niệm về lợi thế cạnh tranh: Nguyễn Hữu Lam và cộng sự (2011, trang 193) phát biểu rằng “Lợi thế cạnh tranh là những năng lực phân biệt của một công ty mà những năng lực phân biệt này đƣợc khách hàng xem trọng, đánh giá cao vì nó tạo ra giá trị cho khách hàng”. Lợi thế cạnh tranh về cơ bản xuất phát từ giá trị mà một doanh nghiệp có thể tạo ra cho ngƣời mua và giá trị đó lớn hơn phí tổn mà doanh nghiệp bỏ ra. Lợi thế cạnh tranh có thể biểu hiện ở hai phƣơng diện: chi phí thấp hoặc khác biệt hóa (Porter, 1985).
Nhận xét: lợi thế cạnh tranh chỉ có ở những doanh nghiệp nào có thể tạo ra giá trị vƣợt trội để đem đến một mức lợi nhuận cao hơn trung bình, và cách thức để tạo ra giá trị vƣợt trội này là chi phí thấp hay khác biệt hóa sản phẩm để mang lại giá trị cao cho khách hàng để họ sẵn sàng trả mức giá cao hơn. Khái niệm chiến lƣợc cạnh tranh: Lê Thế Giới và cộng sự (2007, trang 144) phát biểu rằng “Chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh là tổng thể các cam kết và hành động giúp doanh nghiệp giành lợi thế cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lõi của họ vào những thị trƣờng sản phẩm cụ thể”. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 Nhận xét: chiến lƣợc cạnh tranh hay chiến lƣợc cấp kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp phát huy tốt nhất lợi thế cạnh tranh từ những năng lực cốt lõi của mình để đạt đƣợc mục tiêu đem lại mức lợi nhuận trên trung bình. Nền tảng của chiến lƣợc cạnh tranh: Abell (1980) cho rằng doanh nghiệp nhƣ là một quá trình kết hợp các quyết định về nhu cầu khách hàng, đối tƣợng khách hàng và năng lực cốt lõi của doanh nghiệp.
Ba yếu tố này chính là nền tảng cho sự lựa chọn chiến lƣợc cạnh tranh của doanh nghiệp, bởi vì đó là nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh, chỉ ra cách thức doanh nghiệp sẽ cạnh tranh trên thị trƣờng. Nhƣ vậy, để ra quyết định về chiến lƣợc cạnh tranh, cần phải dựa trên 3 yếu tố: nhu cầu khách hàng hay điều gì đƣợc thỏa mãn; các nhóm khách hàng hay ai đƣợc thỏa mãn và các khả năng khác biệt hóa hay cách thức mà nhu cầu khách hàng đƣợc thỏa mãn. Nhận xét: Nền tảng của chiến lƣợc cạnh tranh đƣợc hình thành từ sự kết hợp các quyết định về sản phẩm, thị trƣờng và năng lực cốt lõi của doanh nghiệp nhằm giành đƣợc lợi thế cạnh tranh. Chiến lƣợc cạnh tranh cơ bản: Để tồn tại và phát triển trong môi trƣờng cạnh tranh, doanh nghiệp phải xác định đƣợc cách thức cạnh tranh cho riêng mình là chi phí thấp hay khác biệt hóa thông qua những lợi thế cạnh tranh.
Kết hợp hai cách thức cạnh tranh cơ bản này với phạm vi hoạt động của doanh nghiệp sẽ hình thành nên 3 chiến lƣợc cạnh tranh tổng quát: chiến lƣợc chi phí thấp nhất; chiến lƣợc khác biệt hóa sản phẩm và chiến lƣợc tập trung (theo hƣớng chi phí thấp hoặc theo hƣớng khác biệt hóa). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2: chiến lược cạnh tranh và các yếu tố nền tảng Chiến lƣợc chi Chiến lƣợc khác biệt Chiến lƣợc tập trung phí thấp nhất hóa Khác biệt hóa Thấp (chủ yếu là Cao Thấp hoặc cao sản phẩm giá cả) Phân khúc thị Thấp Cao Thấp (một hoặc một vài trƣờng phân khúc) Thế mạnh đặc Quản trị sản xuất Nghiên cứu & phát triển Bất kỳ thế mạnh nào (tùy trƣng Quản trị vật tƣ Marketing và bán hàng thuộc vào chiến lƣợc chi phí thấp hay khác biệt hóa) Nguồn: Nguyễn Hữu Lam và cộng sự, 2011 Nhận xét: bảng 2.2 thể hiện những chiến lƣợc cạnh tranh tổng quát vì tất cả doanh nghiệp ở mọi ngành đều thực hiện đƣợc. Các chiến lƣợc này chính là sự kết hợp các quyết định khác nhau về sản phẩm, thị trƣờng và năng lực cốt lõi của doanh nghiệp. Đánh giá chiến lƣợc hiện tại: Lê Thế Giới và cộng sự (2007, trang 79) cho rằng “Sự thiếu hụt liên tục trong việc đáp ứng các mục tiêu hiệu suất của công ty, và hiệu suất kém cỏi so với đối thủ là những dấu hiệu cảnh báo đáng tin cậy cho thấy chiến lƣợc vận hành kém hoặc điều hành chiến lƣợc không tốt”.
Đế đánh giá hiệu suất của công ty có thể dựa trên các dấu hiệu sau (Lê Thế Giới và cộng sự, 2007): vị thế thị trƣờng của doanh nghiệp trong ngành đang tăng lên, ổn định hay giảm xuống; lợi nhuận biên của doanh nghiệp tăng lên hay giảm xuống và tƣơng quan với đối thủ cạnh tranh; lãi ròng, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, giá trị kinh tế tăng thêm nhƣ thế nào so với đối thủ cạnh tranh; sức mạnh tài chính và đánh giá tín dụng của doanh nghiệp đang đƣợc cải thiện hay suy giảm; doanh số của doanh nghiệp tăng nhanh hơn hay chậm hơn tốc độ tăng trƣởng thị TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 trƣờng; hình ảnh, danh tiếng của doanh nghiệp trƣớc khách hàng; doanh nghiệp có đƣợc xem nhƣ ngƣời lãnh đạo về công nghệ, cải tiến sản phẩm, chất lƣợng sản phẩm hay đáp ứng khách hàng hay không. Quy trình hoạch định chiến lƣợc: Quy trình hoạch định chiến lƣợc là một quá trình thƣờng xuyên, liên tục và đòi hỏi sự tham gia của tất cả các thành viên trong một doanh nghiệp. Nói chung, quy trình hoạch định chiến lƣợc đƣợc thể hiện thông qua hình 2.1: quy trình hoạch định chiến lược Nguồn: Nguyễn Hữu Lam và cộng sự, 2011 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Xác định tầm nhìn và sứ mệnh: 2.
Tầm nhìn: Tầm nhìn mô tả con đƣờng mà một doanh nghiệp dự định đi theo để phát triển các hoạt động kinh doanh, nó làm rõ những hành động chiến lƣợc của doanh nghiệp trong việc chuẩn bị cho tƣơng lai. Nhƣ vậy, để xác định đúng tầm nhìn, cần tập trung làm sáng tỏ phƣơng hƣớng trong tƣơng lai là gì và những thay đổi về sản phẩm, khách hàng, thị trƣờng và công nghệ để hoàn thiện doanh nghiệp. Sứ mệnh: Sứ mệnh dùng để chỉ mục đích của doanh nghiệp, lý do và ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại của nó. Sứ mệnh chính là bản tuyên ngôn của doanh nghiệp đối với xã hội, nó chứng minh tính hữu ích của doanh nghiệp dành cho xã hội (Nguyễn Hữu Lam và cộng sự, 2011).