Luận văn thạc sĩ chiến lược cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu trước thách thức hội nhập kinh tế quốc tế

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích chiến lược cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu trước thách thức hội nhập kinh tế, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Thạc Sĩ Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2007

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC THEO QUÁ TRÌNH

1.1. CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

1.1.1. Vai trò của chiến lược

1.1.2. Mục đích của hoạch định chiến lược

1.1.3. Các loại chiến lược

1.1.3.1. Chiến lược công ty
1.1.3.2. Chiến lược kinh doanh

1.2. QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

1.2.1. Phân tích chiến lược

1.2.1.1. Xác định các điều kiện tiền đề để phân tích
1.2.1.2. Phân tích tình hình hiện tại và tương lai của môi trường toàn cầu và các hoạt động của công ty
1.2.1.3. Nhận dạng tạm thời các cơ hội và nguy cơ

1.2.2. Xây dựng chiến lược công ty

1.2.2.1. Xác định sứ mạng và mục tiêu
1.2.2.2. Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược
1.2.2.3. Phân tích môi trường kinh doanh
1.2.2.4. Hình thành các chiến lược có thể lựa chọn
1.2.2.5. Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM

1.2.3. Xây dựng các chiến lược kinh doanh

1.2.4. Xác định các phân khúc ngành mục tiêu

1.2.5. Xác định các chiến lược kinh doanh tổng thể

1.2.6. Xác định các lợi thế cạnh tranh

1.2.7. Xác định các chiến lược kinh doanh ở mức độ phối thức thị trường

1.2.8. Xác định các chiến lược kinh doanh ở mức độ nguồn lực

1.2.9. Xác định các biện pháp triển khai chiến lược

1.2.9.1. Các biện pháp về quản trị
1.2.9.2. Các biện pháp về hoạt động chức năng

1.2.10. Đánh giá các chiến lược và biện pháp thực hiện chiến lược

1.2.11. Thiết lập và phê chuẩn các tài liệu chiến lược

1.3. TÓM TẮT CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG II. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH HIỆN TẠI CỦA ACB – THÀNH CÔNG VÀ NHỮNG TỒN TẠI

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ACB

2.1.1. Sự hình thành

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Các nguồn tiềm lực

2.1.3.1. Nguồn nhân lực
2.1.3.2. Công nghệ và thiết bị
2.1.3.3. Qui mô mạng lưới

2.2. ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC HIỆN TẠI CỦA ACB

2.2.1. Chiến lược hiện tại của ACB

2.2.2. Kết quả hoạt động của ACB

2.2.2.1. Sản phẩm dịch vụ
2.2.2.2. Thương hiệu
2.2.2.3. Khách hàng
2.2.2.4. Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu

2.2.3. Đánh giá phản ứng của chiến lược đối với môi trường bên ngoài

2.2.3.1. Phân tích môi trường vĩ mô
2.2.3.1.1. Môi trường luật pháp – chính trị
2.2.3.1.2. Môi trường tự nhiên
2.2.3.1.3. Môi trường văn hóa - xã hội
2.2.3.1.4. Môi trường kinh tế
2.2.3.1.5. Môi trường công nghệ
2.2.3.2. Phân tích môi trường vi mô
2.2.3.2.1. Đối thủ cạnh tranh
2.2.3.2.2. Khách hàng
2.2.3.2.3. Đối thủ tiềm ẩn
2.2.3.2.4. Sản phẩm thay thế

2.2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực của các chiến lược hiện tại

2.2.4.1. Nguồn nhân lực
2.2.4.2. Tài chính
2.2.4.3. Công nghệ thông tin
2.2.4.4. Hoạt động Marketing
2.2.4.5. Hoạt động nghiên cứu và phát triển
2.2.4.6. Hoạt động quản trị

2.2.5. Kết luận về chiến lược hiện tại của ACB

2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA ACB TRƯỚC THÁCH THỨC HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

3.1. HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ - CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÀNH NGÂN HÀNG VIỆT NAM

3.1.1. Khái quát lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

3.1.2. Cơ hội và thách thức đối với ngành ngân hàng

3.1.2.1. Thách thức

3.2. QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA ACB

3.2.1. Phân tích chiến lược

3.2.1.1. Các điều kiện tiền đề để phân tích chiến lược
3.2.1.2. Đánh giá tổng quát tình hình hiện tại, tương lai của môi trường toàn ngành và các hoạt động của ACB

3.2.2. Xây dựng chiến lược tổng quát

3.2.2.1. Tuyên bố sứ mạng và mục tiêu
3.2.2.2. Các hoạt động kinh doanh chiến lược của ACB
3.2.2.3. Xác định các yếu tố thành công chiến lược từ phân tích môi trường bên ngoài
3.2.2.4. Xác định năng lực lõi và tay nghề tiềm ẩn của ACB
3.2.2.5. Hình thành các chiến lược tổng quát
3.2.2.6. Phân tích ma trận QSPM để lựa chọn chiến lược

3.2.3. Xây dựng chiến lược kinh doanh

3.2.3.1. Các phân khúc ngành mục tiêu của ACB
3.2.3.2. Xác định các chiến lược kinh doanh tổng thể
3.2.3.3. Xác định các lợi thế cạnh tranh
3.2.3.4. Xác định phối thức thị trường cho chiến lược khác biệt hóa
3.2.3.5. Xác định nguồn lực cho chiến lược khác biệt hóa

3.2.4. Chiến thuật thực hiện chiến lược

3.2.4.1. Tuyên bố tầm nhìn
3.2.4.2. Tuyên bố sứ mạng
3.2.4.3. Xây dựng mục tiêu

3.2.5. Giải pháp thực hiện chiến lược

3.2.5.1. Quản trị nguồn nhân lực
3.2.5.2. Gắn cơ cấu với chiến lược
3.2.5.3. Củng cố và phát triển văn hóa ACB
3.2.5.4. Tài chính kế toán
3.2.5.5. Nghiên cứu và phát triển
3.2.5.6. Hệ thống thông tin
3.2.5.7. Kỹ thuật công nghệ

3.2.6. Kiến nghị với Chính Phủ

3.2.7. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước

3.2.8. Kiến nghị với Hội đồng quản trị ACB

3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG III

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược cạnh tranh ACB trước hội nhập kinh tế quốc tế

Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) đã có những bước đi quan trọng trong việc xây dựng chiến lược cạnh tranh nhằm thích ứng với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Sự phát triển của ACB không chỉ dựa vào các sản phẩm dịch vụ mà còn nhờ vào việc nắm bắt cơ hội và vượt qua thách thức từ môi trường kinh doanh. Trong bối cảnh hiện tại, ACB cần phải xác định rõ ràng các mục tiêu và chiến lược để duy trì vị thế cạnh tranh.

1.1. Định nghĩa và vai trò của chiến lược cạnh tranh

Chiến lược cạnh tranh là tập hợp các hành động mà ACB thực hiện để tạo ra lợi thế so với các đối thủ. Vai trò của chiến lược này không chỉ giúp ACB xác định được hướng đi mà còn tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.2. Tình hình hiện tại của ACB trong bối cảnh hội nhập

ACB hiện đang đối mặt với nhiều thách thức từ các ngân hàng nước ngoài. Tuy nhiên, với mạng lưới chi nhánh rộng khắp và các sản phẩm dịch vụ đa dạng, ACB có cơ hội lớn để phát triển và mở rộng thị phần.

II. Thách thức lớn nhất đối với ACB trong hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cho ACB. Các ngân hàng nước ngoài với công nghệ tiên tiến và dịch vụ hiện đại đang tạo ra áp lực lớn lên ACB. Để tồn tại và phát triển, ACB cần phải nhận diện và vượt qua những thách thức này.

2.1. Cạnh tranh từ ngân hàng nước ngoài

Ngân hàng nước ngoài thường có lợi thế về công nghệ và dịch vụ khách hàng. ACB cần cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao trải nghiệm khách hàng để giữ chân khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng có yêu cầu cao hơn về dịch vụ ngân hàng. ACB cần phải nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu này.

III. Phân tích SWOT cho chiến lược cạnh tranh của ACB

Phân tích SWOT là công cụ hữu ích giúp ACB nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong bối cảnh hội nhập. Việc này sẽ giúp ACB xây dựng chiến lược phù hợp hơn với thực tế thị trường.

3.1. Điểm mạnh của ACB

ACB có mạng lưới chi nhánh rộng lớn và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Điều này tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn trong việc phục vụ khách hàng.

3.2. Điểm yếu của ACB

Mặc dù ACB có nhiều sản phẩm, nhưng sự khác biệt giữa các sản phẩm chưa rõ ràng. Điều này có thể khiến khách hàng khó khăn trong việc lựa chọn.

IV. Giải pháp chiến lược cho ACB trong bối cảnh hội nhập

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, ACB cần triển khai các giải pháp chiến lược hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp ACB vượt qua thách thức mà còn tận dụng được các cơ hội từ hội nhập.

4.1. Đổi mới công nghệ và dịch vụ

ACB cần đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến dịch vụ để nâng cao trải nghiệm khách hàng. Việc áp dụng công nghệ thông tin hiện đại sẽ giúp ACB tối ưu hóa quy trình làm việc.

4.2. Tăng cường marketing và quảng bá thương hiệu

ACB cần xây dựng chiến lược marketing mạnh mẽ để nâng cao nhận thức về thương hiệu và thu hút khách hàng mới. Việc này sẽ giúp ACB gia tăng thị phần trong ngành ngân hàng.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chiến lược ACB

Các nghiên cứu cho thấy rằng ACB đã có những bước tiến đáng kể trong việc áp dụng các chiến lược cạnh tranh. Những kết quả này không chỉ thể hiện qua doanh thu mà còn qua sự hài lòng của khách hàng.

5.1. Kết quả đạt được từ chiến lược hiện tại

ACB đã tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần nhờ vào việc cải tiến dịch vụ và phát triển sản phẩm mới. Điều này cho thấy chiến lược hiện tại đang đi đúng hướng.

5.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng ACB cần tiếp tục đổi mới và sáng tạo để duy trì vị thế cạnh tranh. Việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng cũng rất quan trọng trong quá trình này.

VI. Kết luận và tương lai của ACB trong hội nhập kinh tế quốc tế

Tương lai của ACB trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới. ACB cần tiếp tục phát triển các chiến lược cạnh tranh hiệu quả để không chỉ tồn tại mà còn phát triển bền vững.

6.1. Tầm nhìn dài hạn của ACB

ACB hướng tới việc trở thành ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam với các sản phẩm và dịch vụ đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong bối cảnh hội nhập.

6.2. Các yếu tố quyết định thành công trong tương lai

Sự đổi mới, khả năng thích ứng và sự chú trọng đến khách hàng sẽ là những yếu tố quyết định thành công của ACB trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ chiến lược cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu trước thách thức hội nhập kinh tế quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC THEO QUÁ TRÌNH 1. CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 1. Khái niệm Ngày nay, cùng với tốc độ phát triển của nền kinh tế, khái niệm “Chiến lược kinh doanh” đã trở nên phổ biến và là mối quan tâm hàng đầu với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn vươn đến sự thành công. Có nhiều tài liệu để các nhà quản trị có thể tiếp cận khái niệm này.

Nếu theo quan điểm của nhà kinh tế học Fred R.David thì chiến lược kinh doanh là những phương tiện nhằm đạt tới những mục tiêu dài hạn. Trong khi đó, theo Michael Porter, chiến lược là việc tạo vị thế độc đáo và có giá trị bao gồm sự khác biệt hóa, sự lựa chọn mang tính đánh đổi nhằm tập trung nhất các nguồn lực để từ đó tạo ra ưu thế cho doanh nghiệp. Một cách khái quát và dễ hiểu nhất có thể định nghĩa Chiến lược kinh doanh là một chương trình hành động tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp. Chiến lược bao gồm một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy rõ công ty đang hoặc sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì và trong lĩnh vực kinh doanh nào.

Và, Hoạch định chiến lược chính là quá trình xây dựng chiến lược một cách có hệ thống. Hoạch định chiến lược nhằm đưa ra các phân tích định hướng có xu hướng dài hạn. Quá trình họach định sẽ được xem xét toàn bộ công ty hoặc các bộ phận quan trọng trong công ty. Mục tiêu của quá trình hoạch định chiến lược là nhằm đảm bảo việc hoàn thành lâu dài các mục tiêu, mục đích chủ yếu của công ty.

Vai trò của chiến lược Khi công ty sử dụng chiến lược làm công cụ quản lý, công ty sẽ đạt được những lợi ích đáng kể: - Giúp các nhà quản lý thấy rõ mục đích và hướng đi của công ty. - Cho phép các nhà quản lý nhận biết, ưu tiên và tận dụng các cơ hội; đồng thời tối thiểu hóa tác động của những điều kiện và thay đổi có hại. - Giúp các nhà quản lý có những quyết định hành động đúng đắn nhằm đạt đến những mục tiêu đã thiết lập. - Giúp các nhà quản lý phân phối hiệu quả thời gian và nguồn lực cho các cơ hội đã xác định.

- Đem lại những kế hoạch hoạt động có hệ thống giúp công ty có sự cải thiện vượt bậc về doanh số, lợi nhuận và năng suất. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Khuyến khích cả tập thể hướng tới mục tiêu chung của công ty. Mục đích của hoạch định chiến lược Quá trình hoạch định chiến lược nhằm hướng tới mục tiêu duy trì các tiềm lực thành công hiện có và xây dựng được các tiềm lực mới cho công ty. Các tiềm lực đó là: - Vị thế mạnh trong các thị trường hấp dẫn: Sức hấp dẫn của thị trường phụ thuộc vào qui mô, mức tăng trưởng và cường độ cạnh tranh.

Mục tiêu của các công ty là chiếm giữ một phần lớn thị phần trong các thị trường hấp dẫn này. - Lợi thế cạnh tranh dài hạn trong phối thức thị trường: Để có thể đứng vững trong thị trường hấp dẫn, công ty cần có những lợi thế cạnh tranh về chất lượng, chủng loại sản phẩm, các dịch vụ quảng cáo, tiếp thị cũng như đạt được các lợi thế về giá cả. - Lợi thế cạnh tranh dài hạn về nguồn lực. Đây là lợi thế cạnh tranh cho phép công ty đạt được lợi thế cạnh tranh trong phối thức thị trường cũng như giành được vị thế mạnh trong thị trường hấp dẫn.

Nguồn lực ở đây bao gồm các nguồn lực vật chất, nguồn lực phi vật chất nội bộ, nguồn lực phi vật chất bên ngoài, nguồn nhân lực thuộc cá nhân, nguồn nhân lực thuộc tập thể. Các loại chiến lược Theo Fred R.David, chiến lược có thể có nhiều loại khác nhau, có thể kể đến những loại chiến lược như sau: 1. Chiến lược công ty Chiến lược công ty đề ra nhằm xác định và vạch rõ mục tiêu hoạt động của công ty, xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty sẽ tiếp tục hoạt động, sẽ thiết lập mới và sẽ loại bỏ nếu có. Chiến lược công ty cũng nhằm xác định vị thế cạnh tranh mục tiêu mà các hoạt động kinh doanh khác nhau sẽ phải đạt được trong các thị trường tương ứng.

Chiến lược công ty bao gồm: ♦ Các chiến lược kết hợp - Chiến lược kết hợp về phía trước: Chiến lược này liên quan đến việc tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát đối với các nhà phân phối hoặc các nhà bán lẻ. Phương cách hiệu quả để thực thi chiến lược này là nhượng quyền vì chi phí và cơ hội được trải rộng cho nhiều cá nhân. - Chiến lược kết hợp về phía sau: là chiến lược tìm kiếm quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát đối với các nhà cung cấp của công ty. - Chiến lược kết hợp theo chiều ngang: là chiến lược tìm kiếm quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh của công ty bằng cách hợp nhất, mua lại, chiếm lĩnh quyền kiểm soát các đối thủ cạnh tranh.

Chiến lược này cho phép tăng hiệu quả về phạm vi, làm tăng khả năng trao đổi các nguồn tài nguyên và năng lực. ♦ Các chiến lược chuyên sâu 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Chiến lược thâm nhập thị trường: chiến lược này nhằm gia tăng thị phần cho các sản phẩm hiện tại và các dịch vụ trong thị trường hiện có bằng những nỗ lực tiếp thị lớn hơn. - Chiến lược phát triển thị trường: phát triển thị trường liên quan đến việc đưa những sản phẩm, dịch vụ hiện có vào những khu vực địa lý mới. - Chiến lược phát triển sản phẩm: chiến lược này được thực hiện trên cơ sở cải tiến hoặc sửa đổi những sản phẩm, dịch vụ hiện tại nhằm tăng doanh thu cho công ty.

♦ Các chiến lược mở rộng hoạt động - Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm: Thực hiện chiến lược bằng cách thêm vào những sản phẩm hay dịch vụ mới nhưng có liên hệ với nhau. - Đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang: Chiến lược này nhằm tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách lôi cuốn thị trường hiện nay với những sản phẩm mới không có liên quan gì tới sản phẩm hiện nay về mặt kỹ thuật. - Đa dạng hóa hoạt động kiểu hỗn hợp: Chiến lược này nhằm đạt sự tăng trưởng bằng cách lôi cuốn thị trường mới với sản phẩm mới không có liên hệ gì về qui trình công nghệ với sản phẩm sẵn có. ♦ Các chiến lược khác - Liên doanh: khi hai công ty hay nhiều công ty thành lập nên một công ty hợp danh nhằm tận dụng các cơ hội, tiếp cận được nguồn vốn và kỹ thuật, phát triển sản phẩm mới, thâm nhập thị trường mới và tối thiểu hóa rủi ro.

- Thu hẹp hoạt động: xảy ra khi một công ty tổ chức lại hoạt động thông qua việc cắt giảm chi phí và tài sản nhằm củng cố năng lực đặc biệt cơ bản của công ty. - Cắt bỏ hoạt động: khi công ty bán đi một bộ phận hay một phần của mình để tăng vốn cho các hoạt động đầu tư. - Thanh lý: công ty bán đi tất cả tài sản của mình với giá trị thực. Theo đuổi chiến lược này có nghĩa là công ty quyết định ngừng hoạt động thay cho việc tiếp tục hoạt động kinh doanh thua lỗ.

- Chỉnh đốn đơn giản: thực hiện chiến lược này có nghĩa là công ty tiến hành điều chỉnh một số vấn đề như cắt giảm chi phí của những hoạt động kém hiệu quả, giảm biên chế đối với những nhân viên kém năng lực… - Chiến lược tổng hợp: khi các công ty kết hợp hai hay nhiều chiến lược cùng một lúc nhằm đạt được kết quả kinh doanh cao nhất. Chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh được hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ công ty và nó cũng xác định lợi thế cạnh tranh mà công ty phải xây dựng nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra. ♦ Chiến lược dẫn đầu chi phí thấp: Đây là giải pháp tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách định giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh trong ngành nhằm thu hút những khách hàng mục tiêu nhạy cảm với giá thấp và chiếm được thị phần lớn. Theo đuổi chiến lược này, đơn vị kinh doanh có hai sự lựa chọn: 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Sử dụng lợi thế chi phí thấp để định giá dưới mức giá của các thủ cạnh tranh và thu hút số đông khách hàng nhạy cảm với giá nhằm gia tăng tổng số lợi nhuận.

- Kiềm chế không cắt giảm giá hoàn toàn, bằng lòng với thị phần hiện tại và sử dụng công cụ chi phí thấp hơn để có mức lợi nhuận biên tế cao hơn trên mỗi đơn vị sản phẩm bán ra. ♦ Chiến lược khác biệt hóa: Theo chiến lược này, đơn vị kinh doanh sẽ tập trung tạo ra các chủng loại sản phẩm và các chương trình Marketing có sự khác biệt rõ rệt so với các đối thủ cạnh tranh trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu. Chiến lược này đem lại sự gia tăng lợi nhuận khi mức chênh lệch giá cả sản phẩm lớn hơn mức tăng chi phí để tạo sự khác biệt. ♦ Chiến lược chi phí thấp hợp lý kết hợp với khác biệt hóa: Chiến lược này nhằm cung cấp cho khách hàng những giá trị vượt trội so với giá cả sản phẩm bằng cách đáp ứng tốt các mong muốn của khách hàng đối với các thuộc tính của sản phẩm như chất lượng, dịch vụ, các đặc trưng nổi bật, hiệu quả sử dụng với mức giá hợp lý nhất.

♦ Chiến lược tập trung: Theo chiến lược này, các đơn vị kinh doanh sẽ tập trung hoạt động vào một phân khúc hẹp trên toàn bộ thị trường. Những phân khúc hẹp hấp dẫn để chọn lựa là nơi chưa có đối thủ cạnh tranh hay đối thủ chưa phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng; đồng thời phân khúc phải đủ lớn để đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Các đơn vị kinh doanh có thể chọn chiến lược tập trung dựa vào chi phí thấp hoặc sự khác biệt hóa, hoặc kết hợp cả hai để phục vụ các phân khúc thị trường. QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC Quá trình họach định chiến lược được mô tả tóm tắt qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ