Chiến Lược Biển Đông Của Trung Quốc Dưới Thời Tập Cận Bình

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh chiến lược biển đông của trung quốc dưới thời tập cận bình, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực .

Chuyên ngành

Châu Á học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC BIỂN ĐÔNG CỦA TRUNG QUỐC DƯỚI THỜI TẬP CẬN BÌNH CUỐI NĂM 2012 ĐẾN 2019

1.1. Khái quát về chiến lược biển của Trung Quốc

1.2. Thuyết "sức mạnh biển" của Alfred Thayer Mahan

1.3. Học thuyết không gian sinh tồn của Friedrich Zatzel (1844-1904)

1.4. Quan niệm về biển qua các thời kỳ lãnh đạo Trung Quốc

1.5. Cơ sở thực tiễn

1.6. Tình hình trong nước

1.7. Tình hình quốc tế

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ CÁCH THỨC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC BIỂN ĐÔNG CỦA TRUNG QUỐC DƯỚI THỜI TẬP CẬN BÌNH TỪ CUỐI NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2019

2.1. Chủ trương của Trung Quốc trong vấn đề biển Đông

2.2. Mục tiêu của Trung Quốc ở Biển Đông

2.3. Các biện pháp triển khai chiến lược Biển Đông từ cuối năm 2012 đến năm 2019 của Trung Quốc

2.3.1. Chiến thuật vùng xám

2.3.2. Chiến thuật “cải bắp”

2.3.3. Chiến thuật “Tứ Sa”

2.3.4. Bồi đắp các đảo nhân tạo và hoạt động quân sự hóa ở Biển Đông

2.3.5. Phản đối quốc tế hóa vấn đề Biển Đông, gây sức ép với các nước có liên quan

2.3.6. Tiến hành tâm lý chiến ở Biển Đông

2.3.7. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chủ quyền đường “lưỡi bò”

2.4. So sánh chiến lược Biển Đông dưới thời Tập Cận Bình với các thời lãnh đạo trước đó

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA CHIẾN LƯỢC BIỂN ĐÔNG DƯỚI THỜI TẬP CẬN BÌNH VÀ ĐỐI SÁCH CỦA VIỆT NAM

3.1. Đánh giá tác động của chiến lược Biển Đông dưới thời Tập Cận Bình từ cuối năm 2012 đến năm 2019

3.1.1. Tác động đối với Trung Quốc

3.1.2. Tác động đối với Việt Nam

3.1.3. Tác động đối với Phi-lip-pin và Ma-lai-xi-a

3.1.4. Tác động đối với tổ chức ASEAN

3.1.5. Tác động đối với Mỹ và khu vực

3.2. Xu thế phát triển chiến lược Biển Đông của Trung Quốc và đối sách của Việt Nam

3.2.1. Xu thế phát triển chiến lược Biển Đông của Trung Quốc

3.2.2. Đánh giá về đối sách của Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiến Lược Biển Đông Của Trung Quốc Dưới Thời Tập Cận Bình

Chiến lược Biển Đông của Trung Quốc dưới thời Tập Cận Bình đã trở thành một chủ đề nóng trong quan hệ quốc tế. Biển Đông không chỉ là một vùng biển giàu tài nguyên mà còn là một điểm nóng về địa chính trị. Trung Quốc đã có những bước đi mạnh mẽ nhằm khẳng định chủ quyền của mình tại khu vực này. Sự thay đổi trong chính sách từ 'giấu mình chờ thời' sang 'tích cực, chủ động' đã làm gia tăng căng thẳng trong khu vực.

1.1. Tình Hình Biển Đông Và Vai Trò Của Trung Quốc

Biển Đông là khu vực chiến lược với nhiều quốc gia có lợi ích chồng chéo. Trung Quốc coi đây là 'trục hai đại dương' và là nơi khẳng định sức mạnh biển của mình.

1.2. Mục Tiêu Của Trung Quốc Tại Biển Đông

Mục tiêu chính của Trung Quốc là khẳng định chủ quyền và kiểm soát tài nguyên thiên nhiên. Điều này dẫn đến nhiều tranh chấp với các quốc gia láng giềng.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Chiến Lược Biển Đông Của Trung Quốc

Chiến lược Biển Đông của Trung Quốc đối mặt với nhiều thách thức từ cộng đồng quốc tế. Các nước như Mỹ, Nhật Bản và các quốc gia ASEAN đã có những phản ứng mạnh mẽ trước các hành động của Trung Quốc. Sự gia tăng quân sự hóa và bành trướng của Trung Quốc đã làm gia tăng lo ngại về an ninh khu vực.

2.1. Phản Ứng Của Các Quốc Gia Đối Với Hành Động Của Trung Quốc

Nhiều quốc gia trong khu vực đã tăng cường hợp tác an ninh để đối phó với các hành động của Trung Quốc. Điều này tạo ra một bối cảnh căng thẳng hơn.

2.2. Tác Động Của Chiến Lược Biển Đông Đến Quan Hệ Quốc Tế

Chiến lược này không chỉ ảnh hưởng đến quan hệ giữa Trung Quốc và các nước láng giềng mà còn tác động đến quan hệ với các cường quốc như Mỹ.

III. Phương Pháp Triển Khai Chiến Lược Biển Đông Của Trung Quốc

Trung Quốc đã áp dụng nhiều phương pháp để triển khai chiến lược Biển Đông, bao gồm việc xây dựng đảo nhân tạo và quân sự hóa khu vực. Các chiến thuật như 'chiến thuật vùng xám' và 'chiến thuật cải bắp' đã được sử dụng để khẳng định chủ quyền.

3.1. Chiến Thuật Vùng Xám Trong Biển Đông

Chiến thuật vùng xám cho phép Trung Quốc thực hiện các hành động mà không dẫn đến xung đột quân sự trực tiếp, tạo ra sự mập mờ trong các yêu sách.

3.2. Xây Dựng Đảo Nhân Tạo Và Quân Sự Hóa

Việc xây dựng đảo nhân tạo và quân sự hóa đã giúp Trung Quốc củng cố vị thế của mình tại Biển Đông, đồng thời gây ra phản ứng từ các nước khác.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Chiến Lược Biển Đông

Nghiên cứu về chiến lược Biển Đông của Trung Quốc đã chỉ ra rằng các hành động của nước này không chỉ ảnh hưởng đến an ninh khu vực mà còn đến các mối quan hệ quốc tế. Các kết quả nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải có một cơ chế hợp tác đa phương để giải quyết tranh chấp.

4.1. Tác Động Đến Việt Nam Và Các Quốc Gia ASEAN

Việt Nam và các quốc gia ASEAN cần có những biện pháp đối phó hiệu quả để bảo vệ chủ quyền và lợi ích của mình trước các hành động của Trung Quốc.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chiến Lược Biển Đông

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hiểu rõ chiến lược của Trung Quốc là rất quan trọng để các quốc gia có thể đưa ra các chính sách đối phó phù hợp.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Chiến Lược Biển Đông Của Trung Quốc

Tương lai của chiến lược Biển Đông của Trung Quốc sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm sự thay đổi trong chính sách của các quốc gia khác và tình hình an ninh khu vực. Việc duy trì hòa bình và ổn định tại Biển Đông là một thách thức lớn.

5.1. Dự Đoán Xu Hướng Phát Triển Chiến Lược

Dự đoán rằng Trung Quốc sẽ tiếp tục theo đuổi các mục tiêu của mình tại Biển Đông, nhưng sẽ phải đối mặt với nhiều áp lực từ cộng đồng quốc tế.

5.2. Vai Trò Của Việt Nam Trong Giải Quyết Tranh Chấp

Việt Nam cần có những chiến lược hợp tác và đối phó hiệu quả để bảo vệ chủ quyền và lợi ích của mình trong bối cảnh căng thẳng hiện tại.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 sẽ hệ thống lại cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn để Tập Cận Bình triển khai chiến lược Biển Đông. Chƣơng 2: Nội dung, cách thức triển khai chiến lƣợc Biển Đông của Trung Quốc dƣới thời Tập Cận Bình từ cuối năm 2012 đến năm 2019 Nội dung của Chương 2 sẽ đi sâu phân tích các chiến thuật, nội dung biện pháp mà Trung Quốc triển khai ở Biển Đông nhằm thực hiện tham vọng độc chiếm Biển Đông, qua đó so sánh với với thế hệ lãnh đạo trước đó. Chƣơng 3: Đánh giá tác động, xu thế phát triển của chiến lƣợc Biển Đông của Trung Quốc dƣới thời Tập Cận Bình và đối sách của Việt Nam Nội dung của Chương 3 tập trung đánh giá những tác động của chiến lược Biển Đông dưới thời Tập Cận Bình đối với Trung Quốc, Việt Nam và các nước trong, ngoài khu vực. Trên cơ sở đó dự báo xu thế phát triển của chiến lược này, cũng như đánh giá đối sách của Việt Nam trong quá trình giải quyết tranh chấp với Trung Quốc ở Biển Đông.

12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: CƠ SỞ HOẠCH ĐỊNH VÀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƢỢC BIỂN ĐÔNG CỦA TRUNG QUỐC DƢỚI THỜI TẬP CẬN BÌNH CUỐI NĂM 2012 ĐẾN 2019 Chiến lược Biển Đông của Trung Quốc nói chung và dưới thời Tập Cận Bình nói riêng được triển khai trên cơ sở lý luận và thực tiễn, bao gồm: 1. Khái quát về chiến lƣợc biển của Trung Quốc Chiến lược biển là chỉ phương lược tổng thể chỉ đạo phát triển nghề biển của quốc gia. Chiến lược biển của Trung Quốc không chỉ bao gồm chiến lược khống chế chủ quyền biển, mà còn bao gồm chiến lược phát triển biển trong đó nhấn mạnh phát triển kinh tế biển và chiến lược cường quốc biển. Chiến lược biển của Trung Quốc có ba mục tiêu chiến lược lớn, bao gồm: Một là, bảo vệ quyền lợi biển; Hai là, phát triển kinh tế; Ba là, bảo vệ môi trường sinh thái biển [47] Trong đó, Trung Quốc xác định bảo vệ quyền lợi biển là nhiệm vụ hàng đầu, phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, bảo vệ môi trường sinh thái biển là nguyên tắc thứ nhất.

Theo đó, quyền lợi biển của Trung Quốc chủ yếu bao gồm: Bảo vệ chủ quyền lãnh hải; bảo vệ quyền lợi chủ quyền và quyền quản hạt ở vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa; bảo vệ chủ quyền hải đảo và quyền lợi biển ở các vùng biển xung quanh các đảo; cùng nhau hưởng quyền lợi ở vùng biển chung và khai thác tài nguyên đáy biển quốc tế, cũng như an toàn giao thông chiến lược biển. Chiến lược biển của Trung Quốc có 3 nhu cầu chiến lược lớn, bao gồm: Một là, hoàn thành thống nhất đất nước và giải quyết tranh chấp tại các đảo; Hai là, khai thác phát triển tài nguyên biển; Ba là, kiểm soát giao thông chiến lược trên biển [47] Trong đó, Trung Quốc xác định bảo vệ chủ quyền quốc gia và toàn vẹn 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lãnh thổ là lợi ích cốt lõi cơ bản nhất của Trung Quốc. Theo đó, biểu hiện chủ yếu của nó là hoàn thành thống nhất đất nước và thu hồi lại chủ quyền ở các đảo, bãi san hô, cũng như việc hoạch định biên giới trên biển. Có thể nói, bảo vệ chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ nằm trong chiến lược biển với việc nắm quyền khống chế biển của Trung Quốc.

Nếu hoàn thành thống nhất đất nước là chỉ việc thống nhất Đài Loan là một trong những nội dung cốt lõi của chiến lược biển, thì giải quyết tranh chấp tại các đảo là một trong những nội dung quan trọng của chiến lược biển. Trung Quốc hiểu rằng tranh chấp chủ quyền ở các đảo, trong đó có ở Biển Đông không chỉ liên quan đến các nước có liên quan, mà còn có sự can thiệp của lực lượng bên ngoài. Để thực hiện được chiến lược biển, Trung Quốc áp dụng các biện pháp tổng hợp chủ yếu bao gồm: Ưu tiên phát triển khoa học kỹ thuật biển, kiên trì chiến lược biển thống nhất giữa lục quân và hải quân, cũng như bố trí toàn cầu. Trong đó, chiến lược biển bố trí toàn cầu chủ yếu thể hiện ở các nội dung: Bảo vệ chủ quyền biển gần, khai thác phát triển biển sâu, bảo vệ biển xa và lợi ích phân bố toàn cầu hóa, lực lượng phân bố khu vực hóa [47] Có thể thấy Trung Quốc dưới thời Tập Cận Bình đặc biệt coi trọng vai trò quan trọng của chiến lược xây dựng cường quốc biển mang đặc sắc Trung Quốc trong việc hiện thực hóa mục tiêu bá chủ khu vực và thế giới.

Thuyết “sức mạnh biển” của Alfred Thayer Mahan (1840-1914) Nhà tư tưởng lớn về biển có ảnh hưởng sâu sắc đến chiến lược phát triển biển của nhiều quốc gia là Alfred Thayer Mahan, người Mỹ (1840-1914). Ông mở đường đột phá tư duy về sức mạnh quốc gia khi cho rằng sức mạnh trên biển mới giúp các nước trở thành cường quốc chứ không phải sức mạnh trên đất liền. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Sức mạnh trên biển theo quan điểm của Alfred Mahan là hệ thống phức tạp bao gồm những thành phần như hạm đội tàu chiến và đội thương thuyền, cảng và căn cứ hải quân. Ông cũng chỉ ra rằng, biện pháp chính trong việc giành quyền bá chủ trên biển và chiến thắng trong chiến tranh trên biển là đập tan lực lượng hải quân địch trong một trận đánh tổng lực của các hải đoàn hoặc là phong tỏa tàu địch trong những căn cứ của họ, hay kết hợp cả hai biện pháp trên.

Đáng chú ý, Alfred Mahan chỉ ra 06 điều kiện để một quốc gia có thể trở thành cường quốc biển, đó là: (1) Vị trí địa lý: Với những nước nằm ở vị trí không cần phải phòng thủ trên đất liền cũng như không tìm cách mở rộng lãnh thổ bằng đường bộ thì mục tiêu duy nhất của nó là hướng về biển và như vậy có ưu thế hơn so với các nước có đường biên giới trên đất liền. Vị trí địa lý của đất nước không chỉ giúp tập trung lực lượng mà còn tạo ra lợi thế về mặt chiến lược, nó là vị trí trung tâm và căn cứ tốt phục vụ cho những chiến dịch nhằm chống lại kẻ thù tiềm ẩn. (2) Điều kiện vật chất - có bờ biển có thể sử dụng được, nhiều tài nguyên thiên nhiên và khí hậu thuận lợi: Đường bờ biển là một trong những đường biên giới quốc gia, và đường qua biên giới càng dễ dàng thì mong muốn được giao thương với các nước khác bằng đường biển càng cao. Nhưng nếu có bờ biển dài nhưng hoàn toàn không có hải cảng thì nước đó sẽ không có ngoại thương bằng đường biển, không có tàu vận tải biển và không có hải quân.

Thế nên nhiều cảng và cảng sâu là một trong nguồn gốc của sức mạnh và của cải. (3) Quy mô lãnh thổ: Đây là điều kiện ảnh hưởng đến sức mạnh trên biển của quốc gia. Sự phát triển của sức mạnh trên biển thì điều quan trọng không phải là diện tích tính bằng dặm vuông mà là chiều dài của bờ biển và 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đặc điểm hải cảng của nó. Nếu điều kiện địa lý và vật lý như nhau, chiều dài bờ biển là nguồn sức mạnh hay điểm yếu, tùy thuộc dân số nhiều hay ít.

(4) Quy mô dân số: Sự phát triển của sức mạnh trên biển còn liên quan đến nhân tố dân số, tuy nhiên cần phải tính đến không chỉ tổng dân số mà phải tính đến cả số người theo nghề biển hoặc ít nhất là sẵn sàng tham gia làm việc trên tàu hay tham gia vào việc sản xuất hàng hóa cho hải quân. Nói cách khác, phần lớn những người làm nghề liên quan tới biển là thành tố quan trọng đối với sức mạnh trên biển. (5) Đặc điểm người dân: Xu hướng thích hoạt động kinh doanh, kéo theo nhu cầu sản xuất những sản phẩm để có thể trao đổi là đặc điểm dân tộc quan trọng nhất đối với sự phát triển của lực lượng trên biển. (6) Đặc điểm chính phủ: Có một chính phủ đủ năng lực để làm chủ biển bởi với những hình thức chính phủ cụ thể, với những thể chế tương ứng của nó và đặc điểm của người cầm quyền trong những giai đoạn khác nhau có ảnh hưởng rất rõ đối với sự phát triển của sức mạnh trên biển [11] Thực tế cho thấy, để có được sức mạnh biển đòi hỏi phải có sự kết hợp đúng đắn của nhiều nhân tố cả khách quan - như dân số, địa lý, môi trường quốc tế thuận lợi và chủ quan - như nhận thức và chính sách đúng đắn của chính phủ và người dân, cũng như tầm nhìn và chiến lược biển phù hợp với đặc thù quốc gia và hoàn cảnh của thời đại.

Dựa theo quan điểm của Alfred Mahan, Trung Quốc có đầy đủ các điều kiện để trở thành cường quốc biển. Đây cũng là một tró cũng là một trong nhưng lí do để Trung Quốc theo đuổi mục tiêu phát triển thành cường quốc biển.Học thuyết không gian sinh tồn của Friedrich Zatzel (1844- 1904) Không gian sinh tồn, tạm dịch từ “L’Espace Vital – Lebensraum ”, tác phẩm nghiên cứu về “địa lý chính trị” nổi tiếng của Friedrich Ratzel xuất bản 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com năm 1902, đề cập đến bảy định luật liên quan đến sự hình thành của một đại cường quốc, bao gồm: Một là, không gian (sinh tồn) của một dân tộc được mở rộng đồng thời với văn minh của dân tộc đó. Một dân tộc có nền văn minh tiến bộ sẽ đồng hóa các dân tộc kém văn minh hơn; Hai là, lãnh thổ quốc gia sẽ phát triển theo tỉ lệ thuận với sức mạnh kinh tế và đội ngũ thương buôn của quốc gia cũng như chủ thuyết phát triển quốc gia. Việc bành trướng vì thế chỉ tùy thuộc vào ý chí và phương tiện; Ba là, việc bành trướng của cường quốc được thực hiện qua phương cách “ hấp thụ và tiêu hóa” các nước nhỏ; Bốn là, đường biên giới quốc gia không xác định.

Biên giới xác định chỉ có giá trị tạm thời, chỉ để đánh dấu giữa hai giai đoạn bành trướng; Năm là, trong quá trình bành trướng, đất (bây giờ là biển) là mục tiêu chính; Sáu là, mục tiêu bành trướng là các quốc gia yếu kém ở kế cận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ