Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế năm 2020 chịu nhiều xáo trộn do dịch bệnh, dẫn đến tình trạng ngưng trệ sản xuất trong nước và đứt gãy, khan hiếm nguồn cung nguyên phụ liệu dệt may nhập khẩu từ thị trường quốc tế, đặc biệt là Trung Quốc. Sự khan hiếm này làm giá nguyên phụ liệu tăng đột ngột, tác động trực tiếp đến Công ty Cổ phần May Việt Thắng (VIGACO), khiến giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp phải điều chỉnh tăng đáng kể so với các giai đoạn trước. Mặc dù trước đó đã có một số công trình nghiên cứu về chi phí và giá thành tại đơn vị, nhưng giai đoạn khó khăn năm 2020 chưa có dữ liệu theo dõi cụ thể để xác định nguyên nhân gia tăng chi phí và tìm kiếm giải pháp hạ giá thành mà vẫn đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng cam kết với khách hàng.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần May Việt Thắng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng (trọng tâm là Nhà máy May 3).
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho hai mã hàng quần nam gồm OPBS0099/OP5187 và OPHS1015/OP5187 thuộc hợp đồng kinh tế số 136/SUP-TN/20.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng, địa chỉ số 127 Lê Văn Chí, phường Linh Trung, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh; dữ liệu sản xuất được thu thập trực tiếp tại Nhà máy May 3.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát và sử dụng số liệu kế toán phát sinh trong Quý 4 năm 2020 (từ ngày 01/10/2020 đến ngày 31/12/2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý được tác giả vận dụng gồm:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm các quy định cụ thể tại: Điều 25 (Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu), Điều 27 (Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), Điều 84 (Tài khoản 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), Điều 85 (Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp), Điều 87 (Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung), Điều 88 (Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất) và Điều 89 (Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán).
- Luật Kế toán Việt Nam và các nguyên tắc kế toán giá gốc, phù hợp và nhất quán.
- Lý luận phân loại chi phí sản xuất: phân loại theo yếu tố chi phí (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo mối quan hệ với quy trình công nghệ (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động (định phí, biến phí); và phân loại giá thành (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế, giá thành công xưởng và giá thành toàn bộ).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX), xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp và đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương.
- Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán vật tư và kế toán tiền lương nhằm tìm hiểu chi tiết luồng xử lý số liệu phát sinh trên các chứng từ gốc và các quy ước hạch toán nội bộ.
- Phương pháp quan sát: Khảo sát trực tiếp dây chuyền may tại xưởng sản xuất của Nhà máy May 3, quan sát thao tác nhập liệu thực tế từ chứng từ giấy vào phần mềm kế toán máy của doanh nghiệp.
- Phương pháp tổng hợp: Thu thập, phân loại và xử lý hệ thống số liệu từ chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo quản trị để xác định các khoản mục chi phí cấu thành sản phẩm.
- Phương pháp phân tích và đối chiếu số liệu: So sánh đối ứng giữa các tài khoản, kiểm tra tính cân đối giữa số liệu chi tiết và tổng hợp, phân tích cơ cấu tỷ trọng từng khoản mục chi phí cấu thành giá thành đơn vị của hai mã hàng nghiên cứu.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ hệ thống kế toán của Công ty Cổ phần May Việt Thắng trong Quý 4 năm 2020.
- Các chứng từ kế toán gốc: Phiếu xuất kho (như Phiếu xuất kho số 0986), Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho phụ liệu (Mã kho PLM3), Bảng chấm công và bảng thanh toán lương chuyền 2 Nhà máy May 3, Bảng tổng hợp trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, Hóa đơn tiền điện, Hóa đơn tiền nước, Bảng tổng hợp khấu hao tài sản cố định, Bảng chiết tính hiệu quả sản xuất kinh doanh và Phiếu tính giá thành sản phẩm thực tế của hợp đồng 136/SUP-TN/20.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty CP May Việt Thắng (VIGACO)
Chương này trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản trị và mô hình tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là "Việt-Mỹ-Kỹ Nghệ Dệt-Sợi Công Ty" (Vymytex) thành lập năm 1960 với nguồn vốn góp từ Đài Loan, Việt Nam và Mỹ. Sau năm 1975, công ty chuyển giao cho Nhà nước quản lý với tên gọi "Nhà máy Dệt Việt Thắng". Năm 1989, công ty thành lập nhà máy may riêng (tiền thân Nhà máy May 1). Từ ngày 01/01/2006, đơn vị chuyển sang mô hình công ty cổ phần theo Quyết định số 2460/QĐ-TCCB ngày 17/09/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103004063 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/11/2005. Vốn điều lệ đạt 16 tỷ đồng, thuộc Tập đoàn Dệt - May Việt Nam.
- Cơ cấu cổ đông và nhân sự: Nhà nước nắm giữ 52,8% vốn điều lệ, nhà đầu tư chiến lược nắm 1,62%, phần còn lại thuộc các cổ đông khác. Tổng diện tích xưởng sản xuất là 22.000 m2. Trước thời điểm dịch bệnh năm 2020, doanh nghiệp duy trì gần 1.500 lao động; do ảnh hưởng suy thoái kinh tế, quy mô nhân sự tại các nhà máy May 1, May 3, Chống Nhàu và Trung tâm Thời trang đã giảm xuống còn 900 người, công ty con TNHH Hiệp Thắng giảm còn 230 người.
- Đặc điểm Nhà máy May 3: Có diện tích hơn 6.098 m2 với 8 dây chuyền sản xuất; chuyên môn hóa sản xuất các mặt hàng quần tây, quần khaki, trong đó sản phẩm quần khaki chống nhăn chiếm 80% năng lực sản xuất (chuyên may gia công và xuất khẩu cho các nhãn hàng Ralph Lauren, Calvin Klein, Perry Ellis, Kirkland...).
- Mô hình tổ chức kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung. Phòng Kế toán công ty gồm 6 nhân sự chuyên trách (Kế toán trưởng, Kế toán thành phẩm và lương văn phòng, Kế toán ngân hàng và công nợ, Kế toán vật tư, Kế toán thanh toán và thuế, Kế toán tổng hợp), trực tiếp chỉ đạo nghiệp vụ đối với kế toán lương và kế toán vật tư tại các nhà máy thành viên.
- Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; sử dụng phần mềm kế toán máy AT Soft (do Công ty TNHH Tin học An Tâm thiết kế) vận hành trên hình thức Chứng từ ghi sổ.
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, quy định và quy trình kỹ thuật kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất:
- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí phát sinh gắn liền với từng thời kỳ hạch toán (tháng, quý), còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả hao phí kết tinh trong một khối lượng thành phẩm, công việc lao vụ nhất định đã hoàn thành. Mối quan hệ được lượng hóa bằng công thức:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
- Trình tự tập hợp và tài khoản sử dụng: Hệ thống hóa quy trình luân chuyển số liệu qua 4 bước: tập hợp chi phí ban đầu theo đối tượng chịu chi phí; tập hợp và phân bổ chi phí của các bộ phận sản xuất phụ trợ; kết chuyển, phân bổ chi phí cho sản xuất chính; kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành thành phẩm. Các tài khoản sử dụng chính yếu gồm TK 621, TK 622, TK 627 và TK 154.
- Phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp: Trình bày công thức tính hệ số phân bổ chi phí dựa trên tổng tiêu thức phân bổ (tiền lương nhân công trực tiếp hoặc định mức tiêu hao nguyên vật liệu) để tính toán chi phí thực tế cho từng đối tượng hạch toán.
- Phương pháp tính giá thành: Phân tích nguyên tắc vận dụng của phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ (đối với quy trình sản xuất cùng nhóm sản phẩm nhưng có quy cách khác nhau) và phương pháp theo đơn đặt hàng.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo chi phí thực tế tại Nhà máy May 3 thuộc Công ty Cổ phần May Việt Thắng
Nội dung chương này phản ánh toàn bộ quy trình hạch toán thực tế đối với Hợp đồng kinh tế số 136/SUP-TN/20 trong Quý 4 năm 2020:
- Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng/hợp đồng và chi tiết theo từng mã sản phẩm; đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành theo từng mã hàng (nghiên cứu thực tế trên hai mã hàng quần nam OPBS0099/OP5187 và OPHS1015/OP5187). Kỳ tính giá thành được xác định theo tháng hoặc khi đơn hàng hoàn tất.
- Hạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Nguyên liệu chính (vải các loại) được xuất dùng theo định mức kỹ thuật; phụ liệu (chỉ may, nút nhựa 24L, nhãn, dây kéo) được theo dõi qua mã kho phụ liệu PLM3. Kế toán sử dụng Phiếu xuất kho (như Phiếu xuất kho số 0986), Chứng từ tổng hợp TK 152103 (CT087/1020, CT041/1120, CT057/1220, CT036/1220) để tập hợp trực tiếp sang Nợ TK 621 / Có TK 152 theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Bao gồm tiền lương trả cho công nhân trực tiếp may sản phẩm (chuyền 2 Nhà máy May 3) theo đơn giá sản phẩm và tiền lương theo thời gian. Các khoản trích theo lương được tính vào chi phí doanh nghiệp theo tỷ lệ: BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, Kinh phí công đoàn 2%. Chứng từ hạch toán gồm Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương (tháng 10, tháng 11, tháng 12), Phiếu thu tiền lương nhân viên TK 622300 (PT0071220), Chứng từ tổng hợp TK 334300 (CT043/1120) và TK 338300 (CT063/1020, CT051/1120, CT052/1120, CT071/1020, CT065/1220). Hạch toán Nợ TK 622 / Có TK 334, TK 338.
- Hạch toán Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí phát sinh tại phân xưởng gồm tiền lương nhân viên quản lý nhà máy (TK 6271), vật liệu CCDC phụ trợ (TK 6272, TK 6273), khấu hao máy may công nghiệp và thiết bị chuyên dùng (TK 6274 - theo Bảng tổng hợp khấu hao TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài tiền điện (hóa đơn CN029/1020, CN034/1220, CN035/1220), tiền nước (hóa đơn CN017/1020, CN029/1120, CN036/1220) và chi phí phát sinh khác bằng tiền (CN016/1020, CN130/1220, CN163/1220). Toàn bộ chi phí sản xuất chung được phân bổ cho hai mã hàng theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp.
- Đánh giá sản phẩm dở dang và lập bảng tính giá thành: Cuối kỳ, doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang trên dây chuyền theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (trích Bảng tổng hợp chi phí SXKD dở dang cuối kỳ M3 và Bảng tồn kho sản phẩm dở dang M3). Kế toán thực hiện kết chuyển chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627 sang TK 154, lập Bảng chiết tính hiệu quả sản xuất kinh doanh và Phiếu tính giá thành sản phẩm thực tế cho hai mã hàng OPBS và OPHS thuộc hợp đồng 136/SUP-TN/20 bằng việc kết hợp phương pháp đơn đặt hàng và phương pháp tỷ lệ.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy May 3 – CTCP May Việt Thắng
Tác giả đưa ra các đánh giá thực tế và kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm AT Soft giúp tăng tốc độ xử lý chứng từ; quy trình quản lý vật tư và định mức sản xuất được giám sát chặt chẽ qua các khâu KCS.
- Hạn chế phát hiện:
- Về phần mềm kế toán: Phần mềm AT Soft chưa được tích hợp hoàn toàn tự động giữa phân hệ quản lý kho vật tư tại các nhà máy may vệ tinh với phân hệ kế toán giá thành tại văn phòng công ty; một số khâu phân bổ chi phí gián tiếp vẫn phải lập bảng tính thủ công bên ngoài trước khi nhập số liệu tổng hợp.
- Về kỳ tính giá thành: Việc xác định kỳ tính giá thành theo quý hoặc dồn vào thời điểm kết thúc hợp đồng dẫn đến khối lượng chứng từ cuối kỳ bị dồn ứ, làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán quản trị giá thành.
- Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu còn phụ thuộc lớn vào các nhà cung cấp từ thị trường Trung Quốc, khiến công ty bị động trước sự biến động tăng giá nguyên liệu trong năm 2020.
- Giải pháp kiến nghị:
- Đa dạng hóa nguồn cung ứng nguyên vật liệu: Tìm kiếm thêm các nhà cung cấp nguyên phụ liệu thay thế trong nước và các thị trường lân cận, tránh phụ thuộc vào một nhà cung ứng duy nhất nhằm giảm thiểu rủi ro bị đẩy giá.
- Áp dụng công cụ hợp đồng kỳ hạn: Thực hiện ký kết các bản hợp đồng tương lai/hợp đồng nguyên tắc dài hạn với các nhà cung ứng lớn để chốt mức giá nguyên vật liệu ổn định, bảo đảm quyền lợi tài chính khi thị trường biến động giá đột ngột.
- Nâng cấp phân hệ kế toán giá thành trên phần mềm AT Soft nhằm tự động hóa việc kết chuyển và phân bổ chi phí giữa các bộ phận.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các dữ liệu kế toán thực tế về công tác quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Nhà máy May 3 thuộc VIGACO trong Quý 4 năm 2020. Các dữ liệu và kết quả hạch toán được tổng hợp trong bảng dưới đây:
| Khoản mục / Nội dung |
Đặc điểm thực tế tại Nhà máy May 3 (VIGACO) |
Chứng từ và Tài khoản sử dụng |
| Đối tượng hạch toán |
Hợp đồng 136/SUP-TN/20 (2 mã hàng quần nam: OPBS0099/OP5187 và OPHS1015/OP5187) |
Bảng chiết tính hiệu quả SXKD, Phiếu tính giá thành sản phẩm thực tế |
| Chi phí NVL trực tiếp |
Vải chính xuất theo định mức; phụ liệu nút nhựa 24L, chỉ may theo dõi tại kho PLM3 |
TK 621, TK 152 (152103); Phiếu xuất kho số 0986; Chứng từ CT087/1020, CT041/1120, CT057/1220, CT036/1220 |
| Chi phí NC trực tiếp |
Tiền lương sản phẩm chuyền 2, lương thời gian tháng 11; trích nộp BHXH (17,5%), BHYT (3%), BHTN (1%), KPCĐ (2%) |
TK 622 (TK 622300), TK 334 (TK 334300), TK 338 (TK 338300); Phiếu thu PT0071220; Chứng từ CT043/1120, CT051/1120, CT052/1120 |
| Chi phí sản xuất chung |
Khấu hao TSCĐ, tiền điện (CN029/1020, CN034/1220), tiền nước (CN017/1020, CN029/1120), chi phí khác (CN016/1020, CN130/1220, CN163/1220) |
TK 627 (6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278); Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ; phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp |
| Đánh giá dở dang cuối kỳ |
Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp |
TK 154; Bảng tổng hợp chi phí SXKD dở dang cuối kỳ M3; Bảng tồn kho SPDDCK M3 |
| Phương pháp tính giá thành |
Kết hợp phương pháp đơn đặt hàng và phương pháp tỷ lệ/hệ số cho từng mã sản phẩm |
Bảng tính giá thành đơn hàng 136/SUP-TN/20; thống kê tỷ lệ % cấu thành Z của mã OPBS và OPHS |
Đóng góp của khóa luận:
- Bổ sung nguồn dữ liệu kế toán thực nghiệm tại Công ty Cổ phần May Việt Thắng trong bối cảnh biến động kinh tế và dịch bệnh năm 2020 – một giai đoạn chưa từng có số liệu theo dõi chi tiết trong các nghiên cứu trước đó tại doanh nghiệp.
- Làm rõ cơ chế tác động của sự biến động giá nguyên phụ liệu nhập khẩu đến giá thành sản xuất thực tế của từng mã hàng may mặc xuất khẩu.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi cho doanh nghiệp: xây dựng chiến lược đa dạng hóa nhà cung ứng, sử dụng hợp đồng kinh tế kỳ hạn để phòng ngừa rủi ro trượt giá nguyên phụ liệu và chuẩn hóa kỹ thuật hạch toán trên phần mềm máy tính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế như sau:
- Phạm vi dữ liệu hạch toán chỉ giới hạn trong Quý 4 năm 2020, chưa đối chiếu số liệu liên tục qua nhiều quý hoặc cả niên độ tài chính để thấy rõ chu kỳ biến động chi phí trong toàn bộ chu kỳ sản xuất năm.
- Không gian khảo sát chuyên sâu chỉ tập trung tại Nhà máy May 3 với mặt hàng thế mạnh là quần khaki và quần tây thuộc một hợp đồng kinh tế cụ thể (136/SUP-TN/20), chưa nghiên cứu công tác kế toán giá thành tại Nhà máy May 1 (nơi chuyên sản xuất áo sơ mi) hay quy trình giặt tẩy chống nhăn tại xưởng Chống Nhàu.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí và giá thành trên toàn bộ các đơn vị sản xuất trực thuộc VIGACO trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2020; đi sâu phân tích việc ứng dụng phương pháp kế toán chi phí theo định mức (Standard Costing) hoặc kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) nhằm tối ưu hóa chi phí sản xuất chung trong ngành dệt may.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp thu thập chứng từ, ghi nhận sổ sách và tính toán giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp gia công may mặc xuất khẩu.
- Người nghiên cứu thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài chi phí và giá thành: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, cách thức tổ chức bảng biểu kế toán, phân tích luân chuyển chứng từ từ khâu cắt vải, chuyền may đến khâu thành phẩm hoàn tất.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp dệt may: Tham khảo mô hình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu (mã kho PLM3), bảng chấm công, bảng thanh toán lương theo sản phẩm và công thức phân bổ chi phí sản xuất chung trên hệ thống phần mềm kế toán máy AT Soft.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần May Việt Thắng áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
2. Nhà máy May 3 thuộc VIGACO chuyên môn hóa sản xuất mặt hàng nào và có quy mô ra sao?
Nhà máy May 3 có diện tích hơn 6.098 m2 với 8 dây chuyền sản xuất. Nhà máy chuyên sản xuất các loại quần tây, quần khaki, trong đó quần khaki chống nhăn chiếm 80% năng lực sản xuất và 20% còn lại là quần tây và khaki thường, phục vụ xuất khẩu cho các đối tác quốc tế như Ralph Lauren, Calvin Klein, Perry Ellis, Kirkland...
3. Trong hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), tỷ lệ các khoản trích theo lương được tính vào chi phí doanh nghiệp là bao nhiêu?
Căn cứ vào dữ liệu hạch toán tại Nhà máy May 3, các khoản trích bảo hiểm theo lương được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty theo tỷ lệ quy định gồm: Bảo hiểm xã hội 17,5%, Bảo hiểm y tế 3%, Bảo hiểm thất nghiệp 1% và Kinh phí công đoàn 2% (tổng cộng 23,5% trên quỹ lương đóng bảo hiểm).
4. Công ty sử dụng phần mềm kế toán nào và ghi sổ theo hình thức gì?
Công ty Cổ phần May Việt Thắng sử dụng phần mềm kế toán AT Soft do Công ty TNHH Tin học An Tâm thiết kế, bao gồm 8 phân hệ chức năng chính. Trình tự ghi sổ kế toán trên máy được thực hiện theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
5. Tác giả đề xuất giải pháp nào nhằm kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) trước biến động thị trường?
Tác giả kiến nghị doanh nghiệp cần đa dạng hóa mạng lưới nhà cung ứng nguyên phụ liệu nhằm chấm dứt tình trạng phụ thuộc vào một nguồn cung duy nhất, đồng thời chủ động ký kết các hợp đồng tương lai hoặc thỏa thuận kỳ hạn dài hạn với các nhà cung ứng để ấn định mức giá hợp lý, bảo vệ quyền lợi tài chính khi thị trường nguyên phụ liệu biến động đột ngột.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Phương Trinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi phí thực tế cho hai mã hàng quần nam tại Nhà máy May 3 thuộc Công ty Cổ phần May Việt Thắng trong Quý 4 năm 2020. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và kỹ thuật tính giá thành theo đơn đặt hàng kết hợp phương pháp tỷ lệ trên phần mềm kế toán AT Soft. Các kiến nghị về việc đa dạng hóa chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu và áp dụng hợp đồng kỳ hạn có giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát chi phí và duy trì năng lực cạnh tranh trong ngành dệt may.