Tổng quan về luận án

Nghiên cứu "Chế định Nguyên thủ quốc gia trên thế giới và những giá trị tham chiếu cho Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thị Phương Thủy (Chuyên ngành Chính trị học, Mã số 931 02 01; người hướng dẫn khoa học: GS. Phan Xuân Sơn; bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2022) là một công trình mang tính tiên phong trong việc tiếp cận chế định người đứng đầu nhà nước dưới lăng kính kết hợp liên ngành giữa khoa học chính trị và luật học hiến pháp so sánh. Trải qua hơn 35 năm đổi mới, yêu cầu xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (NNPQ XHCN) đòi hỏi bộ máy nhà nước phải được tinh gọn, vận hành hiệu lực và hiệu quả. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ những điểm nghẽn thể chế cấp bách: "Việc hoàn thiện mô hình tổ chức tổng thể của HTCT cho phù hợp với tình hình thực tiễn còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu", "Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với HTCT còn chậm đổi mới", và "Cơ chế kiểm soát quyền lực trong Đảng và Nhà nước chưa đầy đủ".

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm mà luận án nhận diện nằm ở chỗ: các công trình học thuật trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận chế định Chủ tịch nước thuần túy từ góc độ luật hiến pháp mô tả hoặc nghiên cứu các cơ quan lập pháp, hành pháp độc lập mà thiếu đi một công trình chính trị học hệ thống, toàn diện nhằm giải mã vị thế, vai trò thực quyền và cơ chế kiểm soát quyền lực của nguyên thủ quốc gia (NTQG). Đặc biệt, thực tế ghi nhận một nghịch lý thể chế: dù Hiến pháp năm 2013 tại Điều 86 hiến định "Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa XHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại", nhưng nhiều chuyên gia vẫn nhận định vị thế pháp lý - thực quyền của Chủ tịch nước còn mờ nhạt, thậm chí bị đánh giá là thấp nhất trong tam giác quyền lực nhà nước do thiếu các công cụ chế tài và bộ máy thực thi độc lập.

Để giải quyết khoảng trống này, luận án xác lập hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu tường minh:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1 (Q1): Cơ sở lý luận và các mô hình tổ chức chế định NTQG trên thế giới vận hành ra sao dưới sự tác động của các biến số chính thể, truyền thống lịch sử và văn hóa chính trị?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2 (Q2): Những giá trị phổ quát và đặc thù nào từ thực tiễn tổ chức NTQG tại các quốc gia điển hình (Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc) có thể làm hệ quy chiếu khoa học cho Việt Nam?
  • Câu hỏi nghiên cứu 3 (Q3): Thể chế Chủ tịch nước Việt Nam bộc lộ những hạn chế cấu trúc nào và cần áp dụng lộ trình tham chiếu nào để tối ưu hóa quyền lực nhà nước trong bối cảnh xây dựng NNPQ XHCN?
  • Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Chế định NTQG trên thế giới biến đổi linh hoạt theo điều kiện kinh tế - xã hội nhưng mang tính quy luật phổ quát là xu hướng củng cố thẩm quyền hành pháp thực chất và tăng cường cơ chế kiềm chế - đối trọng (checks and balances).
  • Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Nếu tiếp thu có chọn lọc các giá trị tham chiếu quốc tế (quyền phủ quyết tương đối, thẩm quyền hiến định độc lập trong quốc phòng - tư pháp, cơ chế đại diện quốc gia) trên nền tảng nguyên tắc Đảng lãnh đạo, chế định Chủ tịch nước Việt Nam sẽ phát huy tối đa vai trò biểu tượng đoàn kết dân tộc và kiểm soát hiệu quả quyền lực nhà nước.

Khung lý thuyết của luận án tích hợp chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về tổ chức bộ máy nhà nước, cùng các lý thuyết phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước hiện đại. Luận án khảo sát mẫu dữ liệu toàn diện gồm 193 quốc gia thuộc 5 châu lục, phân tích sâu 5 mô hình điển hình và tái hiện tiến trình lập hiến qua 5 bản Hiến pháp của Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), mang lại những đóng góp khoa học đột phá và luận cứ thực tiễn sắc bén.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu của luận án đã tổng hợp và phân loại các luồng nghiên cứu học thuật lớn trên thế giới và trong nước thành các nhóm chủ đạo:

                                  CÁC LUỒNG HỌC THUẬT QUỐC TẾ & TRONG NƯỚC
[Chính thể & Bầu cử]      [Cộng hòa Hỗn hợp & Lưỡng tính]    [Kiểm soát Quyền lực & Veto]    [Chính thể XHCN & Đổi mới VN]
- Shugart & Carey (1992)   - Robert Elgie (2011)              - Robert J. Spitzer (1988)      - Đỗ Tiến Sâm & Thế Anh (2014)
- Margit Tavits (2009)     - Schleiter & Morgan-Jones (2009)  - Ralph Ketcham (1984)          - Đào Trí Úc (2010)
- Joseph Robbins (2011)    - John Gaffney (2012)              - Trịnh Thị Xuyến (2008)        - Nguyễn Đăng Dung (2006, 2016)
- Tạ Ngọc Tấn (2013)       - Steffen Ganghof (2017)           - Thái Vĩnh Thắng (2011)        - Bùi Xuân Đức (2004, 2005)

Luồng nghiên cứu về mối quan hệ giữa mô hình chính thể và chế độ bầu cử nguyên thủ được dẫn dắt bởi Matthew Shugart và John Carey (1992) trong công trình Presidents and Assemblies, cùng Margit Tavits (2009) với Presidents with Prime Ministers: Do Direct Elections Matter. Các tác giả chỉ ra rằng bầu cử tổng thống trực tiếp tạo ra tính chính danh dân chủ độc lập, thúc đẩy sự phân định rành mạch giữa lập pháp và hành pháp, trong khi hệ thống đại nghị có xu hướng hòa trộn hai nhánh này. Joseph W. Robbins (2011) bổ sung rằng các hệ thống tổng thống tạo ra chính sách thương mại mở nhưng đối mặt nguy cơ xung đột thể chế cao hơn.

Luồng nghiên cứu về chính thể cộng hòa hỗn hợp (bán tổng thống) ghi nhận các công trình của Robert Elgie (2011) (Semi-Presidentialism: Sub-Types and Democratic Performance), Petra Schleiter và Edward Morgan-Jones (2009), John Gaffney (2012). Điểm đồng thuận là nền Cộng hòa thứ V của Pháp (Hiến pháp 1958) đã tạo ra một mô hình hành pháp kép (dual executive) giải quyết hiệu quả sự bế tắc của nền cộng hòa đại nghị trước đó.

Luồng nghiên cứu về kiểm soát quyền lực và thẩm quyền hiến định của NTQG được phân tích sâu sắc bởi Robert J. Spitzer (The Presidential Veto), Ralph Ketcham (1984) (Presidents Above Party), cùng các học giả Việt Nam như Nguyễn Đăng Dung (2005), Trịnh Thị Xuyến (2008), Thái Vĩnh Thắng (2011), Trần Ngọc Đường và Đào Trí Úc. Các nghiên cứu khẳng định kiểm soát quyền lực NTQG phải được định chế hóa bằng cơ chế giới hạn quyền lực từ bên trong (phân công, phân nhiệm, kiềm chế lẫn nhau) và giám sát từ bên ngoài.

Trong bối cảnh thể chế XHCN và thực tiễn Việt Nam, các công trình của Đỗ Tiến Sâm và Hoàng Thế Anh (2014) về cải cách Trung Quốc, Bùi Xuân Đức (2004, 2005), Nguyễn Minh Đoan (2009), Nguyễn Sinh Hùng (2013), Nguyễn Sĩ Dũng (2017) đã luận bàn về việc đổi mới tổ chức bộ máy nhà nước và phương thức nhất thể hóa chức danh.

Luận án chỉ ra hai cuộc tranh luận lý thuyết quyết liệt:

  1. Tranh luận về mô hình Nhất thể hóa so với Phân định thể chế: Một quan điểm (như lập luận của Nguyễn Sĩ Dũng) đề xuất phương án hợp nhất chức danh Tổng Bí thư và Chủ tịch nước theo mô hình nguyên thủ thực quyền nhằm tối ưu hóa quyền lực hành pháp. Quan điểm đối lập nhấn mạnh sự cần thiết phải duy trì tính độc lập tương đối của thiết chế Chủ tịch nước để đảm bảo chức năng kiểm soát quyền lực nội bộ và đại diện khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
  2. Tranh luận về Thẩm quyền thực quyền so với Quyền lực biểu tượng: Các học giả so sánh mô hình nguyên thủ đại nghị (như Nhật Bản, Singapore) vốn chú trọng biểu tượng quốc gia với mô hình tổng thống thực quyền (Mỹ, Pháp).

Vị thế nghiên cứu của luận án được xác lập rõ nét: công trình lấp đầy khoảng trống học thuật bằng cách xây dựng một khung tham chiếu khoa học, đặt thể chế Chủ tịch nước Việt Nam trong tương quan so sánh với 5 trường hợp quốc tế điển hình, từ đó đưa ra các đề xuất đổi mới tương thích với đặc thù chính trị - pháp lý của NNPQ XHCN.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng lý thuyết thể chế chính trị so sánh của Shugart & Carey (1992) và Robert Elgie (2011) bằng việc bổ sung phân hệ "Nguyên thủ quốc gia trong chính thể cộng hòa XHCN" vào bản đồ phân loại chính thể toàn cầu. Đồng thời, nghiên cứu tái định nghĩa nguyên tắc tập quyền XHCN theo hướng tích hợp nguyên lý phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực:

                            TIẾN TRÌNH TÁI ĐỊNH HÌNH LÝ THUYẾT QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC
[Nguyên tắc Tập quyền Xô Viết cổ điển]                                         [Khung Lý thuyết NNPQ XHCN Hiện đại]
- Quyền lực nhà nước tập trung tuyệt đối vào Quốc hội.                          - Quyền lực nhà nước là thống nhất.
- Chế định Chủ tịch mang tính tập thể (Hội đồng Nhà nước).                     - Có sự phân công rành mạch giữa Lập pháp - Hành pháp - Tư pháp.
- Thiếu vắng cơ chế kiềm chế & đối trọng độc lập.                              - Thiết lập cơ chế kiểm soát quyền lực & thẩm quyền hiến định độc lập.

Luận án kiểm chứng và làm sáng tỏ hai mệnh đề lý thuyết (propositions):

  • Mệnh đề 1 (P1): Hiệu năng quản trị quốc gia và tính ổn định chính trị tỷ lệ thuận với mức độ minh định thẩm quyền hiến định của NTQG trong việc tham gia hoạch định chính sách đối ngoại, an ninh quốc phòng và quyền phủ quyết lập pháp mang tính bảo hộ hiến pháp.
  • Mệnh đề 2 (P2): Chế định NTQG chỉ có thể phát huy vai trò tối thượng khi được trang bị cơ chế kiểm soát quyền lực độc lập đối với hoạt động tư pháp và bổ nhiệm nhân sự cấp cao, vượt lên trên các xung đột bộ ngành thuần túy.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án được thiết kế dựa trên sự tích hợp của ba trụ cột lý thuyết: Lý thuyết Thể chế mới (New Institutionalism), Lý thuyết Cấu trúc - Chức năng (Structural-Functionalism) và Lý thuyết Nhà nước pháp quyền. Ma trận phân tích 4 chiều kích vận hành như sau:

Chiều kích phân tích Biến số cấu thành Nội hàm và Tiêu chí đánh giá
1. Tính chính danh & Phương thức hình thành Bầu cử trực tiếp / Đại nghị / Thế tập Mức độ đại diện cử tri toàn quốc, tính độc lập tương đối với cơ quan lập pháp.
2. Cấu trúc quan hệ QLNN Lập pháp - Hành pháp - Tư pháp Mức độ chia sẻ quyền hành pháp, vai trò đối với nội các, thẩm quyền giải tán quốc hội.
3. Thẩm quyền hiến định thực chất Đối ngoại, An ninh, Lập pháp, Tư pháp Quyền thống lĩnh lực lượng vũ trang, quyền công bố luật, quyền ban hành sắc lệnh, quyền ân xá.
4. Cơ chế kiểm soát quyền lực Veto power, Bổ nhiệm, Kiểm hiến Quyền phủ quyết dự luật, quyền từ chối phê chuẩn nhân sự, trách nhiệm chính trị trước nhân dân.

Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: áp dụng cho các quốc gia đang trong quá trình chuyển đổi thể chế và hoàn thiện nhà nước pháp quyền, nơi văn hóa chính trị và sự lãnh đạo của đảng cầm quyền giữ vai trò chi phối cấu trúc phân bổ quyền lực.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án theo đuổi lập trường bản thể luận và nhận thức luận của Chủ nghĩa Hiện thực Phê phán (Critical Realism) kết hợp với Chủ nghĩa Duy vật Biện chứng và Lịch sử. Nghiên cứu áp dụng thiết kế đa cấp độ (multi-level design): cấp độ vĩ mô khảo sát cấu trúc thể chế của 193 quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc; cấp độ trung mô phân tích cơ chế phân định quyền lực tại 5 mô hình đại diện; cấp độ vi mô mổ xẻ từng quy phạm hiến pháp và thực tiễn thi hành thẩm quyền Chủ tịch nước Việt Nam.

                           THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐA CẤP ĐỘ (MULTI-LEVEL DESIGN)
[Cấp Vĩ mô: Toàn cầu]                   [Cấp Trung mô: 5 Điển hình]                     [Cấp Vi mô: Việt Nam]
- Khảo sát 193 quốc gia                 - Mỹ (Cộng hòa Tổng thống)                      - Phân tích 5 bản Hiến pháp
- Phân loại 2 mô hình lớn:              - Pháp (Cộng hòa Hỗn hợp)                       - Đánh giá thực trạng quyền hạn
  + Quân chủ (43 nước - 22.3%)          - Nhật Bản (Quân chủ Lập hiến)                  - Đề xuất mô hình hoàn thiện
  + Cộng hòa (149 nước - 77.2%)         - Singapore (Cộng hòa Đại nghị có Veto)
                                        - Trung Quốc (Cộng hòa XHCN)

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) để lựa chọn 5 quốc gia khảo sát chuyên sâu:

  1. Mỹ: Điển hình của chính thể cộng hòa tổng thống với nguyên tắc phân chia quyền lực triệt để và chế định Tổng thống thực quyền tuyệt đối trong nhánh hành pháp.
  2. Pháp: Mô hình cộng hòa hỗn hợp (lưỡng tính) tiêu biểu của nền Cộng hòa thứ V theo Hiến pháp năm 1958.
  3. Nhật Bản: Đại diện của chính thể quân chủ lập hiến châu Á với Hiến pháp năm 1947, nơi Hoàng đế là biểu tượng phi chính trị hóa.
  4. Singapore: Mô hình cộng hòa đại nghị biến thể với định chế Tổng thống dân cử (Elected Presidency) sở hữu thẩm quyền giám sát tài chính và nhân sự đặc thù.
  5. Trung Quốc: Quốc gia XHCN có quy mô lớn nhất, thực hiện mô hình kết hợp người đứng đầu Đảng và Nhà nước.

Giao thoa phương pháp (triangulation) được thực hiện chặt chẽ qua 4 nguồn dữ liệu: văn bản quy phạm hiến pháp gốc, văn kiện chính trị chính thức, dữ liệu thống kê thể chế toàn cầu và kết quả phỏng vấn sâu các chuyên gia đầu ngành về luật học và chính trị học tại Việt Nam.

Data và phân tích

Cơ sở dữ liệu thống kê của luận án lượng hóa cấu trúc thể chế của 193 quốc gia trên thế giới như sau:

  • Chính thể quân chủ (43 nước, 22.3%): Gồm 5 nước quân chủ tuyệt đối (2.6%) tập trung tại châu Á và châu Âu; 28 nước quân chủ lập hiến (14.5%); còn lại là các dạng quân chủ đặc thù khác.
  • Chính thể cộng hòa (149 nước, 77.2%): Gồm 49 nước cộng hòa tổng thống (25.4%); 48 nước cộng hòa lưỡng tính/bán tổng thống (24.9%); 29 nước cộng hòa đại nghị (15.0%); 3 nước cộng hòa hỗn hợp (1.6%); và 6 nước cộng hòa XHCN/dân chủ nhân dân (3.1% gồm Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Triều Tiên, Cuba...).
                                  PHÂN BỔ CHÍNH THỂ TOÀN CẦU (N = 193)

Dữ liệu văn bản được phân tích nội dung so sánh (comparative content analysis) qua các thời kỳ lập hiến Việt Nam:

  • Hiến pháp 1946: Chủ tịch nước có quyền hạn rất lớn, đứng đầu Chính phủ, không phải chịu trách nhiệm trước Nghị viện nhân dân trừ tội phản quốc (mang dáng dấp cộng hòa hỗn hợp tiến bộ).
  • Hiến pháp 1959: Chủ tịch nước đại diện cho Nhà nước, phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • Hiến pháp 1980: Chuyển sang chế định nguyên thủ tập thể (Hội đồng Nhà nước) theo mô hình Xô Viết.
  • Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013: Tái lập chế định Chủ tịch nước cá nhân, khẳng định vị thế đứng đầu Nhà nước nhưng quyền hạn thực thi còn phụ thuộc nhiều vào Quốc hội và Chính phủ.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Luận án mang lại 4 phát hiện khoa học mang tính đột phá:

  1. Xu thế tăng cường quyền lực thực chất của nhánh hành pháp: Hơn 50.3% các quốc gia trên thế giới áp dụng mô hình cộng hòa tổng thống và cộng hòa lưỡng tính. Bất kể tên gọi chính thể, xu hướng chung là mở rộng quyền lực thực quyền cho NTQG đứng đầu hoặc chia sẻ quyền lực hành pháp nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị khủng hoảng và hội nhập quốc tế.
  2. Nghịch lý cấu trúc của Hiến pháp 1946 so với Hiến pháp Pháp 1958: Luận án phát hiện rằng mô hình Chủ tịch nước do Chủ tịch Hồ Chí Minh thiết kế trong Hiến pháp năm 1946 đã mang những đặc trưng cốt lõi của chính thể cộng hòa hỗn hợp (Tổng thống có quyền phủ quyết dự luật, đứng đầu hành pháp nhưng tách biệt trách nhiệm chính trị trước nghị viện), đi trước mô hình Cộng hòa thứ V của Charles de Gaulle tại Pháp (1958) tới 12 năm.
  3. Giá trị của cơ chế "Quyền lực bảo hộ/giám sát" (Custodial Powers) từ Singapore: Singapore đã chuyển đổi thành công chế định Tổng thống danh nghĩa sang Tổng thống dân cử (từ năm 1991). Theo Điều 19 Hiến pháp Singapore, Tổng thống được trao quyền phủ quyết đặc biệt đối với dự toán ngân sách quốc gia, việc sử dụng quỹ dự trữ tài chính và quyền chấp thuận/bác bỏ bổ nhiệm các vị trí tư pháp - an ninh then chốt (như Giám đốc Cục Điều tra Tham nhũng CPIB, Thẩm phán Tối cao, Tổng Kiểm toán).
  4. Nhật Bản và bài học chuyển hóa biểu tượng quốc gia: Hiến pháp Nhật Bản năm 1947 đã tước bỏ hoàn toàn quyền lực chính trị của Hoàng đế, quy định tại Điều 1: "Hoàng đế là biểu tượng của Nhà nước và sự đoàn kết của nhân dân", chuyển toàn bộ quyền hành pháp cho Nội các do Thủ tướng đứng đầu (Điều 65, 66, 67, 69). Điều này chứng minh một định chế nguyên thủ biểu tượng thuần túy vẫn có thể tạo điểm tựa ổn định xã hội vững chắc nếu nhánh hành pháp được tổ chức minh bạch, tập trung.
                           SO SÁNH CÁC CƠ CHẾ NGUYÊN THỦ QUỐC GIA ĐIỂN HÌNH

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Luận án cung cấp hệ thống luận cứ bác bỏ luận điểm cho rằng chế định NTQG trong nhà nước XHCN chỉ mang tính hình thức; chứng minh tính tất yếu của việc cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu nhà nước trong NNPQ.
  • Về mặt phương pháp luận: Thiết lập mô hình đối sánh đa biến kết hợp giữa cấu trúc quyền lực và văn hóa chính trị, có thể chuyển giao để nghiên cứu các định chế khác như Chính phủ hay Tòa án nhân dân tối cao.
  • Về mặt chính sách và thực tiễn hoàn thiện thể chế tại Việt Nam:
    • Kiện toàn thẩm quyền Thống lĩnh lực lượng vũ trang: Cần luật hóa cụ thể quy chế vận hành của Hội đồng Quốc phòng và An ninh theo hướng trao thẩm quyền triệu tập, quyết định các tình huống khẩn cấp cho Chủ tịch nước trong điều kiện thực tiễn.
    • Bổ sung quyền phủ quyết tương đối (Suspensive Veto): Trao quyền cho Chủ tịch nước yêu cầu Quốc hội thảo luận và biểu quyết lại các dự án luật chưa phù hợp trước khi ký lệnh công bố (tương tự tinh thần Hiến pháp 1946).
    • Tăng cường quyền kiểm soát tư pháp: Quy định Chủ tịch nước chủ trì Hội đồng tuyển chọn, giám sát việc bổ nhiệm Thẩm phán các cấp nhằm đảm bảo tính độc lập của hoạt động xét xử.
    • Minh định thẩm quyền đối ngoại: Phân định rõ phạm vi đại diện cấp nhà nước của Chủ tịch nước với thẩm quyền đàm phán, điều hành kinh tế đối ngoại của Thủ tướng Chính phủ.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận 3 giới hạn khoa học:

  1. Giới hạn dữ liệu thực nghiệm: Việc tiếp cận các nguồn dữ liệu sâu và quy trình ra quyết định nội bộ của chế định NTQG tại một số quốc gia đặc thù còn gặp rào cản về tính bảo mật chính trị.
  2. Phạm vi địa lý khảo sát sâu: Dù đã bao quát 193 quốc gia, nghiên cứu chỉ mới đi sâu vào 5 trường hợp điển hình, chưa thể phân tích chi tiết các biến thể độc đáo tại khu vực Mỹ Latinh và Trung Đông.
  3. Độ trễ thời gian của văn bản pháp luật: Tác động thực tế của một số cải cách hiến pháp mới tại các nền dân chủ chuyển đổi cần thêm thời gian để kiểm chứng mức độ ổn định dài hạn.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) đề xuất 4 hướng mở rộng:

  • Hướng 1: Ứng dụng phương pháp Phân tích Định tính So sánh (QCA - Qualitative Comparative Analysis) để kiểm tra mối quan hệ nhân quả giữa thẩm quyền nguyên thủ và chỉ số chống tham nhũng toàn cầu.
  • Hướng 2: Nghiên cứu cơ chế kiểm hiến độc lập và vai trò của Chủ tịch nước trong việc bảo vệ Hiến pháp tại các nước XHCN.
  • Hướng 3: Đánh giá tác động của mô hình "Nhất thể hóa" chức danh lãnh đạo tối cao đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế và cải cách thể chế.
  • Hướng 4: Tác động của chuyển đổi số và an ninh phi truyền thống đến thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp của người đứng đầu nhà nước.

Tác động và ảnh hưởng

  • Ảnh hưởng học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực, cung cấp hệ tri thức toàn diện phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo sau đại học ngành Chính trị học, Luật Hiến pháp và Hành chính công tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Hành chính Quốc gia và các trường đại học lớn.
  • Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương, Tiểu ban Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc và Ủy ban Pháp luật của Quốc hội trong quá trình nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Hiến pháp và Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ.
  • Lợi ích xã hội: Góp phần nâng cao nhận thức chính trị của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vị thế của Chủ tịch nước, củng cố niềm tin vào tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân.
  • Ý nghĩa quốc tế: Khẳng định sự chủ động hội nhập học thuật quốc tế của khoa học chính trị Việt Nam, tạo kênh đối thoại lý luận bình đẳng với giới nghiên cứu chính thể so sánh toàn cầu.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung phân tích thể chế so sánh đa chiều, hệ thống hóa 193 chính thể và hệ quy chiếu lý thuyết chuẩn mực.
  • Các nhà hoạch định chính sách và Chuyên gia lập pháp: Nhận diện rõ các điểm nghẽn thể chế và sở hữu giải pháp luật hóa cụ thể đối với quyền hạn Chủ tịch nước.
  • Cơ quan Ngoại giao và Lực lượng Vũ trang: Nắm vững cơ sở chính trị - pháp lý để chuẩn hóa nghi thức ngoại giao nguyên thủ và quy trình tham mưu an ninh quốc gia.
  • Học viên, Sinh viên chuyên ngành Khoa học Xã hội: Sử dụng luận án làm tài liệu học tập toàn diện về lịch sử lập hiến và thể chế chính trị thế giới.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?

Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết Chính thể So sánh của Matthew Shugart & John Carey (1992) và Robert Elgie (2011) sang hệ thống chính trị XHCN. Luận án đã chứng minh một cách khoa học rằng chế định NTQG trong nhà nước XHCN không hề triệt tiêu sự phân định quyền lực, mà ngược lại, đòi hỏi một cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực độc lập để thực hiện hóa nguyên lý chủ quyền nhân dân.

2. Đổi mới phương pháp luận nổi bật khi so sánh với các nghiên cứu trước đây?

Khác với các nghiên cứu trước đây của Đào Trí Úc (2010) hay Nguyễn Đăng Dung (2006) chủ yếu dùng phương pháp luật học thuần túy, luận án đã sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành Chính trị học - Luật học - Lịch sử, kết hợp phân tích ma trận thể chế trên tập mẫu 193 quốc gia và phương pháp nghiên cứu trường hợp sâu (deep case study) với 5 nền chính trị điển hình.

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?

Phát hiện bất ngờ nhất là tính chất tiên phong vượt thời đại của Hiến pháp Việt Nam năm 1946: mô hình Chủ tịch nước đứng đầu Chính phủ nhưng không chịu trách nhiệm liên đới trước Nghị viện đã hội tụ đầy đủ các đặc trưng của thể chế cộng hòa bán tổng thống (hỗn hợp) trước khi mô hình Cộng hòa thứ V của Pháp ra đời tới hơn một thập kỷ.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (replication protocol) không?

Có. Toàn bộ tiêu chí phân loại 193 quốc gia, cấu trúc ma trận 4 chiều kích phân tích thể chế và quy trình đối chiếu văn bản hiến định được lượng hóa chi tiết, minh bạch, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lập quy trình khảo sát đối với các định chế nhà nước khác.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm được phác thảo ra sao?

Chương trình nghiên cứu 10 năm tập trung vào 3 trọng tâm: (i) Xây dựng chỉ số hiệu năng thể chế của nguyên thủ quốc gia tại các nước đang phát triển; (ii) Mô hình hóa cơ chế kích hoạt thẩm quyền khẩn cấp và an ninh quốc gia trong kỷ nguyên xung đột số; (iii) Hoàn thiện thể chế kiểm soát quyền lực tư pháp của Chủ tịch nước trong lộ trình cải cách tư pháp Việt Nam đến năm 2035.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Phương Thủy đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 6 đóng góp cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa toàn diện lịch sử phát triển của chế định NTQG từ thời kỳ công xã nguyên thủy, qua các nhà nước cổ - trung đại đến thể chế hiện đại.
  2. Xây dựng bức tranh toàn cảnh định lượng về 193 chính thể thế giới, phân định rành mạch các đặc trưng của 5 biến thể chính thể phổ biến.
  3. Giải mã bản chất chính trị - pháp lý và bài học thành công/thất bại từ 5 mô hình thực tiễn: Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Singapore và Trung Quốc.
  4. Đánh giá khách quan thực trạng và chỉ ra các điểm nghẽn thể chế của chế định Chủ tịch nước qua 5 giai đoạn lập hiến của Việt Nam.
  5. Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp tham chiếu có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện thẩm quyền hiến định, an ninh quốc phòng, tư pháp và đối ngoại của Chủ tịch nước.
  6. Mở ra 3 luồng nghiên cứu học thuật mới về kiểm soát quyền lực, thể chế bán tổng thống trong nhà nước XHCN và quản trị rủi ro quốc gia.

Công trình khẳng định một chân lý khoa học: việc đổi mới, hoàn thiện chế định Chủ tịch nước tại Việt Nam là đòi hỏi tất yếu của tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, góp phần củng cố sức mạnh tổng hợp quốc gia và khẳng định vị thế đất nước trên trường quốc tế.