Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương 3: Thu thập và xử lý số liệu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và kiến nghị TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 2 trình bày tổng quan về dịch vụ Internet banking của BIDV HCMC, hệ thống một số cơ sở lý thuyết về internet banking và giới thiệu các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan. Chương này cũng trình bày mô hình khái niệm, các giả thuyết của nghiên cứu và thang đo các nhân tố tạo nên chất lượng dịch vụ Internet banking và ảnh hưởng của nó đến sự thỏa mãn của khách hàng tại BIDV HCMC 2.1 Tổng quan về dịch vụ Internet banking, chất lượng dịch vụ Internet banking, sự thỏa mãn của khách hàng và mối quan hệ giữa chúng 2.1 Khái niệm về Internet banking Theo Pooja Malhotra và Balwiner Singh (An analysis of internet banking offering and its determinants in India, 2010), Internet banking chỉ đến việc sử dụng mạng internet như một kênh phân phối các dịch vụ ngân hàng, bao gồm những dịch vụ truyền thống như mở tài khoản hoặc chuyển tiền giữa các tài khoản khác nhau cũng như những dịch vụ ngân hàng mới, như là thanh toán hóa đơn tiền điện mà trong đó dịch vụ internet banking cho phép khách hàng thanh toán và nhận hóa đơn trên website của ngân hàng v. Theo định nghĩa của đa số các ngân hàng tại Việt Nam đã có dịch vụ internet banking, dịch vụ internet banking là dịch vụ ngân hàng điện tử để truy vấn thông tin tài khoản và thực hiện các giao dịch chuyển khoản, thanh toán qua mạng Internet.
Internet banking cho phép khách hàng thực hiện giao dịch trực tuyến mà không cần đến ngân hàng. Chỉ cần một chiếc máy vi tính hoặc điện thoại di động có kết nối Internet và mã truy cập do ngân hàng cung cấp, khách hàng đã có thể thực hiện các giao dịch với ngân hàng mọi lúc mọi nơi một cách an toàn (thông tin thu thập từ nhiều ngân hàng tại Việt Nam).2 Những dịch vụ do internet banking cung cấp Cũng theo nghiên cứu của Pooja Malhotra và Balwiner Singh, hai tác giả đã đưa ra 30 dịch vụ Internet banking hiện có trên thế giới để xem xét cho việc phân tích và những định nghĩa cho từng dịch vụ theo bảng dưới đây: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Các dịch vụ Internet banking hiện có trên thế giới STT Dịch vụ Internet Banking Định nghĩa dịch vụ 1 Vấn tin số dư Khách hàng có thể biết số dư tài khoản và có thể xem/ tải về sao kê tài khoản 2 Chuyển tiền Chuyển tiền của một khách hàng từ một chi nhánh tại một thành phố này đến bất kỳ chi nhánh nào ở thành phố khác 3 Chuyển tiến cho bên thứ ba Chuyển tiền của một khách hàng từ một chi nhánh tại một thành phố này đến tài khoản của người khác tại cùng chi nhánh hoặc bất kỳ chi nhánh nào tại cùng hoặc khác thành phố 4 Thanh tóan hóa đơn Giao hóa đơn trên Internet và cung cấp cho khách hàng cơ hội để kiểm tra và thanh toán những hóa đơn này trực tuyến 5 Mở tài khoản Áp dụng hệ thống Internet để mở tài khoản 6 Bảo hiểm Mua bảo hiểm trực tuyến 7 Tra cứu tài khoản DEAMAT Cho phép có thể xem chi tiết tài khoản Demat và thực hiện giao dịch 8 Môi giới Cung cấp dịch vụ môi giới trực tuyến 9 Đầu tư Mua các khoản đầu tư trực tuyến 10 Ứng dụng cho vay Áp dụng cho một khoản vay trực tuyến 11 Nhận được cảnh báo Đăng ký nhận cảnh báo qua email hay tin nhắn, ví dụ số dư tài khoản tối thiểu 12 Nhân sao kê hàng tháng bằng Đăng ký nhận sao kê hàng tháng qua email email 13 Yêu cầu/ đặt hàng/ chỉ dẫn Yêu cầu/ đặt hàng/ chỉ dẫn thanh toán đối thanh toán với cheque/ hối phiếu/ dừng thanh toán TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. STT Dịch vụ Internet Banking Định nghĩa dịch vụ 14 Ứng dụng tiền gửi Áp dụng cho khỏan tiền gửi trực tuyến mới 15 Kích hoạt thẻ tín dụng/ khoản Ngân hàng có thể thanh toán chi phí thẻ thanh toán tín dụng/ khoản thanh toán của khách hàng 16 Cập nhận lãi suất Biết được lãi suất trên các khoản tiền gửi và các khoản vay đang trong hiệu lực của ngân hàng 17 Cập nhật tỷ giá hối đoái Biết được tỷ giá hối đoái của các loại ngoại tệ 18 Thương mại trực tuyến Mua bán chứng khoán trực tuyến 19 Mua hàng trực tuyến Thanh toán hóa đơn điện tử thông qua internet banking 20 Theo dõi tình hình thị trường Cung cấp những bài bình luận về tình hình thị trường 21 Tra cứu tình trạng cheque Hiển thị tình trạng cheque (đã được thanh toán/ chưa thanh toán/ dừng thanh toán) 22 Tra cứu TDS Ngân hàng yêu cầu khấu trừ TDS cho năm tài chính hiện tại hay năm tài chính trước đó 23 Một tài khoản theo dõi Theo dõi chi tiết của các tài khoản được duy trì tài nhiều ngân hàng khác nhau thông qua một tài khoản 24 Tổ chức từ thiện trực tuyến Thanh toán cho hoạt động từ thiện hoặc quyên góp trực tuyến 25 Nộp tiền thuế trực tuyến Nộp tiền cho các giá trị gia tăng và thuế dịch vụ hay thuế trực tiếp thông qua mạng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 26 Đăng ký vé máy bay trực tuyến 27 Khách hàng phản hồi Phản hồi giữa khách hàng và ngân hàng thông qua email Thay đổi password và thông Khách hàng có thể thay đổi password và 2.2 tin người sử dụng thông tin bất cứ lúc nào 29 Thuyết minh cho Internet Cung cấp sự thuyết minh về các dịch vụ banking Internet banking thông qua trang web của ngân hàng 30 Dịch vụ internet banking cho Các dịch vụ internet banking cho khách doanh nghiệp hàng doanh nghiệp, ví dụ việc quản lý tiền mặt của doanh nghiệp (Nguồn: Pooja Malhotra và Balwiner Singh (An analysis of internet banking offering and its determinants in India, 2010) 2.3 Khái niệm chất lượng dịch vụ Trong vài thập kỷ qua, chất lượng dịch vụ đã trở thành phần quan trọng của nhiều nghiên cứu. Chất lượng dịch vụ là một cấu trúc trừu tượng và khó nắm bắt vì tính năng độc đáo: không thể sờ nắm, không đồng nhất và không thể chia cắt trong sản xuất và tiêu thụ (Parasuraman và cộng sự, 1985).
Nhiều nghiên cứu cũng đã xác định về chất lượng dịch vụ. Chất lượng dịch vụ đề cập đến sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng về những gì một công ty sẽ cung cấp cho họ và nhận thức về dịch vụ (Parasuraman và cộng sự, 1988). Asubonteng và cộng sự (1996) đã xác định chất lượng dịch vụ như là sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ trước khi gặp được dịch vụ và nhận thức của họ về dịch vụ mà họ sử dụng. Gefen (2002) định nghĩa chất lượng dịch vụ là sự so sánh chủ quan của khách hàng giữa chất lượng dịch vụ mà họ mong muốn với chất lượng thực sự họ nhận được.
Chất lượng dịch vụ được xem như một tài sản có tính tổ chức và một yếu tố mang tính quyết định TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 17 cho chiến lược tiếp thị và hoạt động tài chính của doanh nghiệp (Yasin và cộng sự, 2004) Nghiên cứu đầu tiên của Parasuraman và cộng sự (1985) đã dẫn đến một danh sách mười yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ (độ tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, tiếp cận, lịch sự, thông tin, tín nhiệm, an toàn, hiểu biết khách hàng, phương tiện hữu hình). Mười yếu tố này là kết quả của những nghiên cứu theo nhóm tập trung với những nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng mà sau đó dẫn đến sự phát triển của công cụ SERVQUAL với mười thuộc tính được tóm gọn thành năm nhóm thể hiện cho chất lượng dịch vụ nói chung. Năm nhóm của thang đo SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988, 1991) là: Phương tiện hữu hình: liên quan đến cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự và tài liệu truyền thông. Độ tin cậy: khả năng thực hiện các cam kết một cách chính xác Đáp ứng: sự sẵn lòng của các nhà cung cấp trong việc phục vụ và cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Đảm bảo: kiến thức và phong cách lịch sự của nhân viên trong việc truyền đạt thông tin và niềm tin cho khách hàng. Sự đồng cảm: sự quan tâm dành cho khách hàng.4 Chất lượng dịch vụ điện tử (E-service) Tốc độ tăng trưởng của các dịch vụ dùng trên Internet đã thay đổi cách thức mà các công ty và người tiêu dùng tương tác với nhau. Dịch vụ điện tử ngày càng quan trọng không chỉ trong việc xác định sự thành công hay thất bại của thương mại điện tử, mà còn trong việc cung cấp cho người tiêu dùng sự trải nghiệm tốt hơn trong tương tác với thông tin (Yang và cộng sự, 2001; Santos, 2003). Cung cấp dịch vụ trực tuyến rất khác biệt với cung cấp dịch vụ truyền thống thông tin do khách hàng cung cấp hoặc thu thập được từ khách hàng có thể được tập hợp và phân tích bởi những nhà cung cấp dịch vụ điện tử và sử dụng chúng làm cơ sở cho các mục đích của dịch vụ mà họ cung cấp cho khách hàng (Rowley, 2006) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 18 Dịch vụ điện tử được xác định là dịch vụ dùng trên trang web hay dịch vụ tương tác mà được cung cấp trên mạng internet.
Ghosh và cộng sự (2004) đưa ra khái niệm về dịch vụ điện tử là dịch vụ thông tin tương tác. Zeithaml và cộng sự (2000) cho rằng dịch vụ điện tử là dịch vụ dùng trên trang web được cung cấp qua mạng internet. Trong dịch vụ điện tử, sự tương tác hay tiếp xúc với nhà cung cấp dịch vụ của khách hàng được thông qua công nghệ, ví dụ thông qua trang web của họ. Trong dịch vụ điện tử, khách hàng phải hoàn toàn dựa vào công nghệ thông tin.