Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp tại Việt Nam, chăn nuôi lợn giữ vị trí nòng cốt và là nghề sản xuất truyền thống lâu đời, cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu cho xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, phụ phẩm phân bón cho trồng trọt và đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu. Trong chuỗi giá trị chăn nuôi lợn, phân đoạn nuôi lợn thịt thương phẩm chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (từ 65% đến 80%) và là khâu trực tiếp quyết định hiệu quả kinh tế của toàn bộ quy trình sản xuất. Để tối ưu hóa năng suất, chất lượng thân thịt và hạ giá thành, các yếu tố về con giống, chế độ dinh dưỡng, quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng và công tác phòng trị bệnh giữ vai trò then chốt.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất theo phương châm đào tạo kết hợp lý thuyết với thực tế nghề nghiệp của Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, đề tài "Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt tại Công ty cổ phần Thiên Thuận Tường, Cẩm Phả, Quảng Ninh" được tác giả Lộc Nguyễn Kiều Nga thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Hoan.

Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu và yêu cầu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Thực hiện phương châm "học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất", củng cố hệ thống lý thuyết, nâng cao hiểu biết thực tế và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi Thú y.
    2. Hoàn thành chương trình đào tạo đại học chính quy thông qua học phần thực tập tốt nghiệp, thực hiện viết và bảo vệ khóa luận tốt nghiệp.
  • Yêu cầu nghiên cứu:
    1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tổng thể tại Công ty Cổ phần Thiên Thuận Tường giai đoạn 2019 – tháng 5/2021.
    2. Áp dụng đúng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt thương phẩm nuôi tại trang trại.
    3. Xác định số lượng, tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ mắc bệnh và thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng bệnh, sử dụng vắc xin và phác đồ điều trị cho đàn lợn thịt.
    4. Rèn luyện, nâng cao kỹ thuật thao tác tay nghề cá nhân trong điều kiện sản xuất tập trung.
    5. Chấp hành nghiêm túc các quy định, nội quy an toàn sinh học tại cơ sở thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn lai thương phẩm giai đoạn từ 4 tuần tuổi (sau cai sữa) đến khi xuất chuồng, với quy mô theo dõi trực tiếp gồm 500 con.
  • Địa điểm nghiên cứu: Trang trại chăn nuôi thuộc Công ty Cổ phần Khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường, Tổ 2, Khu 1, Phường Cửa Ông, Thành phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 14/12/2020 đến ngày 02/06/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học về sinh lý sinh trưởng gia súc, các nguyên lý vệ sinh thú y, bệnh lý học truyền nhiễm và dinh dưỡng động vật:

  • Cơ sở khoa học về sinh trưởng và phẩm chất thịt:
    • Khái niệm sinh trưởng của lợn được tiếp cận qua các nghiên cứu kinh điển: Trần Văn Bình (2008) định nghĩa sinh trưởng là quá trình tổng hợp protein, tăng lên về khối lượng, số lượng và kích thước tế bào mô cơ; Trần Đình Miên và cộng sự (1975) xác định sinh trưởng là quá trình tích lũy chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, tăng kích thước 4 chiều đo (dài thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống); Đặng Hoàng Biên (2016) tổng kết sinh trưởng là sự tích lũy dưỡng chất làm tăng khối lượng và thể tích cơ thể.
    • Quy luật ưu tiên dinh dưỡng của mô cơ thể: Hệ thần kinh $\rightarrow$ Hệ tiêu hóa $\rightarrow$ Tuyến nội tiết $\rightarrow$ Bộ xương $\rightarrow$ Cơ bắp $\rightarrow$ Mô mỡ. Giảm 20% dinh dưỡng làm ngừng trệ tích lũy mỡ, giảm 40% làm ngừng tích lũy nạc.
    • Các yếu tố tác động đến sinh trưởng và chất lượng thịt: Giống và hướng sản xuất (tỷ lệ nạc của lợn Ỉ đạt 34,5 – 39,12%, lợn Yorkshire đạt 55 – 59%, lợn Landrace đạt 58 – 60%); dinh dưỡng (tăng hàm lượng xơ thô từ 2,4% lên 11% làm giảm tăng khối lượng từ 566 g/ngày xuống 408 g/ngày, tiêu tốn thức ăn tăng 62%); tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ thích hợp nuôi béo 15 – 18°C, độ ẩm 70%, mật độ nuôi và thông gió).
    • Các chỉ tiêu phẩm chất thịt: Sắc tố myoglobin, mức độ giảm pH sau giết mổ (chuẩn xấp xỉ 6,2 sau 24 giờ), khả năng giữ nước (nước chiếm khoảng 75% trong cơ) và khả năng bảo quản thân thịt.
  • Cơ sở bệnh lý học và phòng bệnh bằng vắc xin:
    • Cơ chế miễn dịch chủ động bằng vắc xin nhược độc (sống) và vắc xin vô hoạt (chết).
    • Đặc điểm dịch tễ và bệnh học của ba nhóm bệnh phổ biến ở lợn thịt: Bệnh suyễn lợn do Mycoplasma hyopneumoniae (tác nhân chính trong hội chứng hô hấp phức hợp PRDC); Bệnh viêm khớp do Streptococcus suis (liên cầu khuẩn Gram dương, có 35 serotype, thường cư trú tại amidan và lây qua vết thương hở, rốn); Bệnh viêm da tiết dịch do tụ cầu khuẩn Staphylococcus hyicus (Gram dương, xâm nhập qua vết trầy xước).
    • Tổng quan kết quả nghiên cứu trong nước (Tiêu Quang An, Nguyễn Hữu Nam, Phạm Sỹ Lăng, Đặng Xuân Bình, Trương Quang Hải, Trịnh Phú Ngọc, Trịnh Hồng Sơn) và quốc tế (Li V., Pasteurella multocida) về các bệnh ghép và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp điều tra: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ sổ sách theo dõi kỹ thuật, báo cáo thống kê phòng kế toán của công ty qua 3 năm (2019 – tháng 5/2021); phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật.
  • Phương pháp thực nghiệm sản xuất và lâm sàng: Trực tiếp tham gia vận hành quy trình chăm sóc, cho ăn, điều chỉnh tiểu khí hậu, thực hiện công tác vệ sinh tiêu độc, tiêm vắc xin và cách ly điều trị.
  • Phương pháp theo dõi chỉ tiêu lâm sàng: Quan sát biến đổi sinh lý hàng ngày (thân nhiệt, tần số hô hấp, niêm mạc mắt, trạng thái phân, màu sắc nước tiểu, tình trạng vận động) để phát hiện lợn bệnh.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu được tổng hợp và phân tích thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel với các công thức tính tỷ lệ phần trăm:

$$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\text{Số lợn mắc bệnh}}{\text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\text{Số con khỏi bệnh}}{\text{Số con điều trị}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ chết (%)} = \frac{\text{Số con chết}}{\text{Tổng số con mắc}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ nuôi sống (%)} = \frac{\text{Số con đầu kỳ} - \text{Số con chết}}{\text{Số con đầu kỳ}} \times 100$$


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của ngành chăn nuôi lợn trong bối cảnh hội nhập kinh tế, vai trò của thịt lợn đối với nhu cầu dinh dưỡng xã hội và nền kinh tế quốc dân. Xác định rõ mục đích nghiên cứu nhằm gắn kết lý thuyết với thực tế sản xuất tại cơ sở, đưa ra hệ thống 2 mục tiêu và 5 yêu cầu kỹ thuật cần đạt được trong đợt thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của cơ sở thực tập:

  • Trang trại thành lập năm 2007, diện tích 6 ha đất đồi núi thấp (độ dốc 15 – 20°) tại phường Cửa Ông, Cẩm Phả, Quảng Ninh. Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm 23 – 24°C (tháng 7 cao nhất 39°C, tháng 1 thấp nhất 12°C), lượng mưa trung bình 2.567,8 mm/năm (tập trung 80 – 90% từ tháng 4 đến tháng 10), độ ẩm trung bình 78 – 88%, chịu ảnh hưởng 5 – 6 cơn bão/năm.
  • Cơ cấu tổ chức: 01 giám đốc/chủ trại, 02 kỹ thuật viên, 01 nhân viên nấu ăn, 06 công nhân và 04 sinh viên thực tập; phân chia thành các tổ chuồng đẻ, chuồng bầu, chuồng cai sữa, chuồng thịt.
  • Cơ sở vật chất: Chuồng khép kín hoàn toàn cho quy mô 500 nái gồm 03 chuồng đẻ (50 ô/chuồng, 2,4m × 1,6m/ô), 01 chuồng bầu (250 ô đơn 2,4m × 0,65m và 20 ô tập thể 5m × 6m), 02 chuồng thịt thương phẩm (120 ô, 6 dãy, 5m × 6m) và 01 chuồng cai sữa (20 ô, 5m × 6m). Hệ thống thông gió gồm giàn mát đầu chuồng, quạt hút cuối chuồng (chuồng đẻ 3 quạt, chuồng bầu 4 quạt, chuồng cai sữa và chuồng thịt 6 quạt). Trần lợp chống nóng, máy phát điện dự phòng công suất lớn, phòng pha tinh có kính hiển vi, nồi hấp, tủ sấy.
  • Nguồn vật tư: Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh do Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Hòa Phát Hưng Yên cung cấp (các mã 01, 01S, 02S, 03S, 03SM, 06S, 07S); dược phẩm và hóa chất thú y do Công ty TNHH Dược Hanvet cung cấp.
  • Tổng hợp lý luận về sinh lý sinh trưởng, các yếu tố ảnh hưởng, đặc tính bệnh lý của Mycoplasma hyopneumoniae, Streptococcus suis, Staphylococcus hyicus và tình hình nghiên cứu vắc xin, kháng sinh học trong và ngoài nước.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định đối tượng theo dõi là đàn lợn lai thương phẩm từ 4 tuần tuổi đến xuất chuồng tại trang trại từ ngày 14/12/2020 đến ngày 02/06/2021. Quy định chi tiết các bước thu thập số liệu sổ sách, quy trình nuôi dưỡng theo tiêu chuẩn của công ty Hòa Phát, quy tắc an toàn sinh học (tắm sát trùng, thay trang phục bảo hộ, đi ủng trước khi vào khu sản xuất), quy trình khám lâm sàng phân loại lợn khỏe - lợn ốm và các công thức toán học tính toán chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trên Excel.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Tập trung phân tích các dữ liệu thực nghiệm thu được tại trang trại:

  • Đánh giá quy mô đàn qua 3 năm (2019 – tháng 5/2021): Quy mô đầu lợn duy trì ổn định qua các năm bất chấp biến động thị trường.
  • Công tác chăm sóc nuôi dưỡng: Đánh giá việc thực hiện 5 hạng mục công việc hằng ngày; phân tích hiệu quả của hệ thống máng ăn tự động hình nón (sức chứa 50 kg) và núm uống tự động. Đặc biệt, phân tích cơ sở khoa học của việc hạn chế tắm cho lợn thịt nhằm tránh tiêu hao năng lượng tỏa nhiệt gây tích mỡ lưng.
  • Tỷ lệ nuôi sống qua các tháng tuổi: Theo dõi đàn 500 con qua 5 tháng nuôi, ghi nhận tỷ lệ sống trung bình đạt 98,60% (7 con chết). Phân tích nguyên nhân chết tập trung ở tháng nuôi thứ 1 (chiếm 3/7 con) do stress vận chuyển, thay đổi thức ăn và môi trường mới.
  • Công tác vệ sinh phòng bệnh: Thực hiện nguyên tắc di chuyển "Một chiều", lịch sát trùng tiêu độc bằng Han-Iodine 10% (pha tỷ lệ 1/3), rắc vôi bột lối đi và quét vôi hành lang.
  • Công tác tiêm phòng vắc xin: Đánh giá lịch tiêm 5 loại vắc xin (Circo, Dịch tả, Lở mồm long móng - Giả dại, Viêm phổi dính sườn APP, Tụ huyết trùng) với tỷ lệ an toàn đạt 100%.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng quát về kết quả hoàn thành khối lượng công việc, tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn vượt chỉ tiêu cho phép của công ty (tỷ lệ chết 1,4% so với định mức cho phép ≤ 2%), đàn lợn sinh trưởng khỏe mạnh, công tác an toàn sinh học được đảm bảo tuyệt đối.


Kết quả và đóng góp

1. Cơ cấu đàn lợn của trang trại qua các năm

Dữ liệu thống kê sổ sách kế toán của Công ty Cổ phần Thiên Thuận Tường giai đoạn 2019 – tháng 5/2021 cho thấy sự ổn định về quy mô tổng đàn:

STT Chỉ tiêu khảo sát (con) Năm 2019 Năm 2020 Tháng 5/2021
1 Nái sinh sản 223 226 287
2 Nái hậu bị 29 7 14
3 Đực giống 6 6 10
4 Lợn thịt thương phẩm 7.653 7.825 4.275
Tổng Tổng đàn 7.911 8.064 4.586

2. Kết quả thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý

Tác giả đã trực tiếp thực hiện 100% khối lượng công việc được phân công tại khu chuồng nuôi lợn thịt:

TT Hạng mục công việc Khối lượng giao (lần) Kết quả thực hiện (lần) Tỷ lệ hoàn thành (%)
1 Vệ sinh máng ăn 10 10 100
2 Kiểm tra vòi nước uống 300 300 100
3 Cho lợn ăn hằng ngày 300 300 100
4 Tách lợn ốm để cách ly 15 15 100
5 Rửa chuồng 3 3 100

3. Tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn thịt theo dõi

Kết quả theo dõi liên tục trên đàn lợn 500 con từ 1 đến 5 tháng tuổi:

Tháng tuổi Số lợn theo dõi (con) Số lợn chết (con) Tỷ lệ nuôi sống (%)
1 500 3 99,40
2 497 2 99,60
3 495 1 99,80
4 494 1 99,80
5 493 0 100,00
Tính chung 500 7 98,60

Tỷ lệ nuôi sống chung đạt 98,60%, đáp ứng định mức kỹ thuật của công ty (cho phép tỷ lệ hao hụt do chết không quá 2,0%). Tỷ lệ sống tăng dần theo lứa tuổi và đạt 100% ở tháng nuôi thứ 5.

4. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng chuồng trại

TT Nội dung công việc Định mức (lần/tuần) Số lần thực hiện (lần) Kết quả đạt (lần) Tỷ lệ hoàn thành (%)
1 Phun sát trùng chuồng và khu vực 7 140 140 100
2 Rắc vôi đường đi 2 40 40 100
3 Quét mạng nhện trần chuồng 1 20 20 100
4 Vệ sinh kho thức ăn 1 20 17 85
5 Quét vôi đường dẫn thức ăn, hành lang 2 40 40 100

5. Kết quả thực hiện lịch tiêm phòng vắc xin

Trang trại áp dụng lịch tiêm phòng nghiêm ngặt đối với 5 loại vắc xin cho đàn lợn thịt theo dõi:

Tuần tuổi Tên vắc xin thương mại Đường dùng Bệnh phòng Số lượng tiêm (con) Số lượng an toàn (con) Tỷ lệ an toàn (%)
4 Ingelvac Circoflex Tiêm bắp Bệnh do Circovirus (Circo) 500 500 100
5 Coglapest Tiêm bắp Bệnh Dịch tả lợn 497 497 100
7 Aftopor Tiêm bắp Lở mồm long móng, Giả dại 497 497 100
9 Neumosuin Tiêm bắp Viêm phổi dính sườn (APP) 495 495 100
9 Vắc xin Tụ huyết trùng Tiêm bắp Bệnh Tụ huyết trùng 495 495 100

Đóng góp thực tiễn và giải pháp kỹ thuật đề xuất:

  • Xác nhận tính hiệu quả của quy trình chăn nuôi chuồng kín hiện đại kết hợp kiểm soát tiểu khí hậu (hệ thống giàn mát - quạt hút) trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, nhiều bão gió tại vùng ven biển Quảng Ninh.
  • Áp dụng thành công giải pháp an toàn sinh học "nguyên tắc một chiều", khử trùng nghiêm ngặt từ cổng trại vào khu sản xuất, sử dụng Han-Iodine 10% định kỳ kết hợp rắc vôi bột giúp ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập.
  • Khẳng định lợi ích của quy trình hạn chế tắm cho lợn thịt công nghiệp, chỉ vệ sinh cục bộ hoặc khi xuất bán để giảm hao hụt năng lượng duy trì thân nhiệt và hạn chế tích lũy mỡ lưng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong khoảng thời gian thực tập 6 tháng (từ tháng 12/2020 đến tháng 6/2021) tại một trang trại đơn lẻ (Công ty CP Thiên Thuận Tường), chưa theo dõi được trọn vẹn chu kỳ biến động dịch tễ qua cả 4 mùa trong nhiều năm liên tiếp.
    • Các số liệu về chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa trên phương pháp quan sát triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học tại chuồng, chưa thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu như mổ khám bệnh tích vi thể, phân lập vi khuẩn, nuôi cấy hay xét nghiệm huyết thanh học/PCR tại phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng theo dõi chỉ tiêu tiêu tốn thức ăn (FCR - Feed Conversion Ratio) và tốc độ tăng khối lượng tuyệt đối (g/con/ngày) chi tiết theo từng giai đoạn tương ứng với các mã thức ăn hỗn hợp của Hòa Phát (từ mã 01 đến 07S).
    • Thực hiện các nghiên cứu vi sinh học chuyên sâu về tính mẫn cảm và mức độ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập tại chỗ (Streptococcus suis, Mycoplasma hyopneumoniae, E. coli) để xây dựng phác đồ điều trị đặc hiệu tối ưu chi phí cho cơ sở.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y chuẩn bị thực tập tốt nghiệp tại các trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp quy mô lớn.
    • Kỹ thuật viên, cán bộ quản lý trang trại, chủ trang trại chăn nuôi lợn thịt thương phẩm áp dụng công nghệ chuồng kín vùng Duyên hải Bắc Bộ.
  • Nội dung giá trị cao có thể tham khảo trực tiếp:
    • Lịch trình tiêm phòng vắc xin cụ thể theo tuần tuổi (chủng loại vắc xin, bệnh phòng, phương pháp đưa thuốc) và định mức công tác vệ sinh sát trùng chuồng trại định kỳ.
    • Bộ tiêu chí nhận diện và phân loại lợn khỏe - lợn ốm thông qua quan sát ngoại hình, trạng thái niêm mạc, vận động, màu sắc phân và nước tiểu.
    • Quy cách thiết kế chuồng trại (kích thước ô chuồng, tỷ lệ độ dốc nền 1,5 – 2%, mật độ bố trí quạt hút và giàn mát cho từng loại chuồng).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đàn lợn tại Công ty Cổ phần Thiên Thuận Tường trong giai đoạn 2019 – tháng 5/2021 có quy mô như thế nào? Trả lời: Theo số liệu thống kê của phòng kế toán trang trại, quy mô đàn được duy trì ổn định: Năm 2019 có 223 nái sinh sản, 29 nái hậu bị, 6 đực giống, 7.653 lợn thịt (tổng 7.911 con); Năm 2020 có 226 nái sinh sản, 7 nái hậu bị, 6 đực giống, 7.825 lợn thịt (tổng 8.064 con); Đến tháng 5/2021 ghi nhận 287 nái sinh sản, 14 nái hậu bị, 10 đực giống, 4.275 lợn thịt (tổng đàn 4.586 con).

2. Tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn thịt 500 con theo dõi qua 5 tháng tuổi đạt bao nhiêu và tỷ lệ chết tập trung ở giai đoạn nào? Trả lời: Tỷ lệ nuôi sống toàn chu kỳ 5 tháng đạt 98,60% (tổng số 7 con chết trên 500 con theo dõi), đạt chỉ tiêu kỹ thuật của công ty (cho phép tỷ lệ chết ≤ 2,0%). Số lượng lợn chết tập trung nhiều nhất ở tháng tuổi thứ 1 (3 con, tỷ lệ sống 99,40%) do stress vận chuyển, thích nghi môi trường và thức ăn mới; tỷ lệ sống tăng dần ở các tháng tiếp theo (tháng 2: 99,60%; tháng 3: 99,80%; tháng 4: 99,80%) và đạt 100% ở tháng thứ 5 (0 con chết).

3. Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt tại trang trại bao gồm những loại vắc xin nào và kết quả ra sao? Trả lời: Trang trại áp dụng lịch tiêm bắp gồm 5 loại vắc xin: tuần 4 tiêm Ingelvac Circoflex phòng bệnh Circo (500 con); tuần 5 tiêm Coglapest phòng Dịch tả (497 con); tuần 7 tiêm Aftopor phòng Lở mồm long móng và Giả dại (497 con); tuần 9 tiêm Neumosuin phòng Viêm phổi dính sườn APP (495 con) và vắc xin Tụ huyết trùng (495 con). Tất cả các đợt tiêm đều đạt tỷ lệ an toàn 100%.

4. Tại sao trang trại áp dụng phương pháp hạn chế tắm cho đàn lợn thịt trong quá trình nuôi dưỡng? Trả lời: Theo cơ sở khoa học được trang trại áp dụng, khi tắm thường xuyên, cơ thể lợn phải huy động năng lượng để tỏa nhiệt cân bằng thân nhiệt, từ đó làm gia tăng tích tụ mỡ ở phần mỡ lưng và làm giảm hiệu quả chuyển hóa thức ăn thành thịt nạc. Do đó, trại chỉ thực hiện cọ rửa chuồng khi cần thiết và hạn chế tối đa việc tắm ướt lợn trực tiếp.

5. Hóa chất và quy trình vệ sinh sát trùng chuồng trại được thực hiện với tần suất như thế nào? Trả lời: Trang trại sử dụng thuốc sát trùng Han-Iodine 10% pha tỷ lệ 1/3 để phun sát trùng chuồng và khu vực chăn nuôi (7 lần/tuần, đạt 140 lần trong đợt thực tập); rắc vôi bột lối đi (2 lần/tuần, đạt 40 lần); quét vôi đường dẫn thức ăn và hành lang (2 lần/tuần, đạt 40 lần); quét mạng nhện trần chuồng (1 lần/tuần, đạt 20 lần); và vệ sinh kho thức ăn (1 lần/tuần, thực hiện 17/20 lần, đạt 85%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lộc Nguyễn Kiều Nga đã phản ánh chi tiết việc áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng dịch cho đàn lợn thịt tại Công ty Cổ phần Thiên Thuận Tường, Cẩm Phả, Quảng Ninh. Với quy mô theo dõi 500 lợn thịt, việc tuân thủ nghiêm ngặt an toàn sinh học và lịch tiêm phòng vắc xin 5 bệnh đã giúp đàn lợn đạt tỷ lệ nuôi sống 98,60%, kiểm soát tốt dịch bệnh trong điều kiện thời tiết ven biển phức tạp. Báo cáo cung cấp nguồn tư liệu thực tế có giá trị cao về thông số chuồng trại, quản lý thú y và kỹ năng lâm sàng cho sinh viên cũng như cán bộ kỹ thuật ngành Chăn nuôi Thú y.