Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2020 tại Việt Nam, ngành chăn nuôi từng bước chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình sản xuất hàng hóa tập trung, trong đó chăn nuôi lợn đóng vai trò chủ lực. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, tổng đàn lợn cả nước tăng từ 26,56 triệu con (năm 2007) lên 27,40 triệu con (năm 2017); quy mô đàn lợn thịt giai đoạn 2013 - 2016 đạt 54,46 triệu con, tương đương 4,01 triệu tấn thịt hơi (chiếm xấp xỉ 2/3 tổng sản lượng thịt hàng năm). Nhu cầu tiêu thụ thịt lợn bình quân của người Việt Nam trong cùng giai đoạn tăng từ 25,3 đến 26,5 kg/người/năm.

Tuy nhiên, chăn nuôi lợn công nghiệp quy mô lớn đang đối mặt với nhiều áp lực về kiểm soát dịch bệnh, đòi hỏi quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng nghiêm ngặt và quản lý an toàn sinh học chặt chẽ. Khóa luận "Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại lợn Cù Trung Lai, xã Yên Hồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý đàn lợn nuôi gia công theo tiêu chuẩn công nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm 6 nội dung:

  1. Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại Cù Trung Lai, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
  2. Nắm được quy trình chăm sóc và phòng trị những triệu chứng của lợn khi mắc bệnh.
  3. Phát hiện kịp thời những con lợn bị ốm, lợn mắc bệnh.
  4. Đánh giá được tỉ lệ mắc bệnh trên đàn lợn thịt nuôi tại trại Cù Trung Lai, xã Yên Hồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
  5. Đánh giá được kết quả điều trị bệnh.
  6. Nâng cao tay nghề của sinh viên về chẩn đoán, điều trị bệnh, dùng thuốc chính xác và có hiệu quả.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  • Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại qua các năm (2018 - 2021).
  • Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn thịt tại cơ sở đạt hiệu quả cao.
  • Xác định tình hình nhiễm bệnh, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy trình phòng và trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại.
  • Nắm vững quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt.
  • Rèn luyện, trau dồi kỹ thuật và tay nghề chuyên môn thú y.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt ngoại giống Yorkshire nuôi trong hệ thống chuồng kín công nghiệp.
  • Địa điểm nghiên cứu: Trang trại chăn nuôi Cù Trung Lai (trại gia công của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam), xã Yên Hồng, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 10/12/2020 đến ngày 02/06/2021 (kết hợp số liệu điều tra hồi cứu tình hình chăn nuôi giai đoạn 2018 - 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên các nguyên lý sinh học, dinh dưỡng học và bệnh học thú y chuyên ngành:

  • Cơ sở sinh trưởng và dinh dưỡng: Quy luật ưu tiên phát triển mô và cơ quan trong cơ thể lợn (hệ thần kinh, tiêu hóa, nội tiết $\rightarrow$ bộ xương $\rightarrow$ cơ bắp $\rightarrow$ mô mỡ). Quy luật dinh dưỡng chỉ ra rằng khi dinh dưỡng cung cấp giảm 20% so với tiêu chuẩn, quá trình tích lũy mỡ bị ngưng trệ; khi giảm 40%, sự tích lũy cả nạc và mỡ đều dừng lại. Yếu tố khẩu phần xơ thô tăng từ 2,4% lên 11% làm tăng trọng ngày giảm từ 566g xuống 408g và tiêu tốn thức ăn tăng 62%.
  • Cơ sở tiểu khí hậu chuồng nuôi: Nhiệt độ thích hợp cho lợn nuôi béo từ 15 - 18°C, độ ẩm không khí tối ưu khoảng 70%.
  • Bệnh học thú y thực nghiệm: Bệnh suyễn lợn (Mycoplasma hyopneumoniae kết hợp vi khuẩn kế phát Haemophilus, Actinobacillus pleuropneumoniae); Hội chứng tiêu chảy do vi sinh vật (E. coli, Salmonella, virus TGE, Rotavirus, PED); Bệnh viêm khớp do Streptococcus suis, Staphylococcus, Mycoplasma hoặc thiếu hụt khoáng Canxi, Photpho.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật thực nghiệm áp dụng:

  • Phương pháp thu thập thông tin và điều tra hồi cứu: Khảo sát sổ sách theo dõi kỹ thuật của trại, phỏng vấn cán bộ quản lý và kỹ sư của Công ty C.P. Việt Nam về cơ cấu đàn giai đoạn 2018 - 2021.
  • Phương pháp theo dõi lâm sàng: Trực tiếp quan sát đàn lợn (theo dõi nhóm 600 con) hàng ngày về lượng ăn, dáng đi, trạng thái phân, biểu hiện hô hấp để phát hiện và cách ly lợn ốm.
  • Phương pháp can thiệp kỹ thuật và điều trị: Thực hiện quy trình vệ sinh chuồng trại, sát trùng bằng hóa chất Apa Clean (tỷ lệ 1/300) và rắc vôi bột; thực hiện quy trình úm lợn con; triển khai lịch tiêm phòng 5 loại vắc xin; áp dụng các phác đồ điều trị kháng sinh đường tiêm bắp đối với bệnh hô hấp, tiêu chảy, viêm khớp và thực hiện thủ thuật ngoại khoa xử lý lòi dom.
  • Các công thức tính toán chỉ tiêu:
    • Khối lượng tăng trọng: $\Delta P = V_2 - V_1$ (kg/con/giai đoạn).
    • Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày: $\text{ADFI} = \frac{\text{Lượng thức ăn cấp vào} - \text{Lượng thức ăn thừa}}{\text{Số lợn theo dõi}}$ (kg/con/ngày).
    • Hiệu quả chuyển hóa thức ăn: $\text{FCR} = \frac{\text{Lượng thức ăn thu nhận (kg)}}{\text{Khối lượng cơ thể tăng (kg)}}$.
    • Tỷ lệ mắc bệnh $(%) = \frac{\text{Số lợn mắc bệnh}}{\text{Số lợn theo dõi}} \times 100$.
    • Tỷ lệ khỏi bệnh $(%) = \frac{\text{Số lợn khỏi bệnh}}{\text{Số lợn điều trị}} \times 100$.
    • Tỷ lệ nuôi sống $(%) = \frac{\text{Số lợn sống}}{\text{Số lợn theo dõi}} \times 100$.
  • Xử lý số liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê sinh vật học trong chăn nuôi của Nguyễn Văn Thiện (2008) và phần mềm Microsoft Excel 2013.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng tập trung công nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Đặt ra các mục đích cụ thể về rèn luyện tay nghề chẩn đoán, điều trị và làm chủ quy trình công nghệ chăn nuôi khép kín tại cơ sở gia công.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

  • Tổng quan cơ sở thực tập: Trại lợn Cù Trung Lai thành lập cuối năm 2016, diện tích 3 ha (30.000 $\text{m}^2$), diện tích chuồng nuôi 4.240 $\text{m}^2$ gồm 4 chuồng nuôi khép kín (mỗi chuồng 2 dãy, mỗi chuồng 14 ô = 28 ô/chuồng), 80 vòi uống tự động, trần tôn lạnh cách nhiệt, giàn mát làm bằng tấm giấy và hệ thống 6 quạt hút (4 quạt to, 2 quạt nhỏ). Hệ thống chất thải gồm rãnh ngầm dẫn vào hầm biogas $3.000 \text{ m}^3$, bể sục khí, mương sinh học và máy ép phân. Cơ cấu nhân sự gồm 01 chủ trại, 01 kỹ sư C.P. Việt Nam, 02 công nhân và 02 sinh viên thực tập.
  • Đánh giá thuận lợi - khó khăn: Trại cách xa khu dân cư 1,5 km, trang thiết bị đồng bộ hiện đại; tuy nhiên vào mùa khô lạnh bị thiếu hụt nguồn nước, phải tạm thời sử dụng nước ao để đẩy máng phân; công tác xử lý xác lợn chết và chất thải rắn còn tồn tại điểm hạn chế.
  • Tổng quan y văn trong và ngoài nước: Tổng hợp đặc điểm sinh trưởng, ảnh hưởng của giống (Yorkshire, Landrace, Đại Bạch so với Móng Cái), các nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh suyễn lợn (M. hyopneumoniae), hội chứng tiêu chảy (E. coli, Salmonella, virus TGE, PED), bệnh viêm khớp (Streptococcus suis) và cơ chế tác dụng của kháng sinh, chế phẩm sinh học probiotic (e. lac).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Mô tả chi tiết quy trình chuẩn bị chuồng trại, tiếp nhận lợn con (21 - 25 ngày tuổi, khối lượng $\ge 5,6 \text{ kg}$), kỹ thuật úm 4 tuần đầu, huấn luyện lợn đi vệ sinh đúng chỗ, kiểm tra kẹp chì và phân lô lùa lợn (50 con/lô).

Thiết lập các bảng tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng tại trại:

  • Tiêu chuẩn tiểu khí hậu và máng đằm theo tuần tuổi:
Tuần tuổi Nhiệt độ (°C) Tốc độ gió (m/s) Mức nước máng đằm (cm)
Tuần 3 32 – 33 0,2 – 0,3 Không để nước
Tuần 4 32 – 33 0,2 – 0,3 Không để nước
Tuần 5 31 – 32 0,3 – 0,4 Không để nước
Tuần 6 30 – 31 0,4 – 0,5 Không để nước
Tuần 7 29 – 30 0,5 – 0,8 Không để nước
Tuần 8 28 – 29 0,8 – 1,1 Không để nước
Tuần 9 27 – 28 1,1 – 1,4 Không để nước
Tuần $\ge 10$ 26 – 27 1,5 8 – 12
  • Quy trình sử dụng thức ăn C.P. theo khối lượng và giai đoạn:
Mã thức ăn Khối lượng lợn (kg) Tuần nuôi Ngày tuổi Protein thô (%) min Năng lượng trao đổi ME (Kcal/kg) min Xơ thô (%) max Lysine (%) min
550SF 6 – 20 1 – 4 21 – 49 20 3.300 3,5 1,3
551F 20 – 37 5 – 8 50 – 77 18 3.300 5,0 1,2
552SF 37 – 60 9 – 12 78 – 105 14 3.150 6,0 1,0
552F 60 – xuất 13 – xuất 106 – xuất 12 3.000 9,0 0,7
  • Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn thịt:
Tuần tuổi Loại vắc xin Bệnh phòng Liều lượng và đường dùng
Tuần 5 PRRS + Myco Tai xanh + Suyễn 2 ml/con, tiêm bắp
Tuần 7 FMD1 + CSF1 Lở mồm long móng (lần 1) + Dịch tả (lần 1) 2 ml/con, tiêm bắp
Tuần 8 AD1 Giả dại (lần 1) 2 ml/con, tiêm bắp
Tuần 9 CSF2 Dịch tả (lần 2) 2 ml/con, tiêm bắp
Tuần 11 FMD2 Lở mồm long móng (lần 2) 2 ml/con, tiêm bắp
Tuần 12 AD2 Giả dại (lần 2) 2 ml/con, tiêm bắp

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Trình bày kết quả đánh giá thực nghiệm trên đàn lợn thịt qua các nội dung:

  • Tình hình chăn nuôi 3 năm (2019 - 2021): Duy trì ổn định 2 đợt nuôi/năm, quy mô 2.400 con Yorkshire/đợt, tổng cộng 4.800 con/năm.
  • Khối lượng công việc chăm sóc quản lý hoàn thành: Vệ sinh máng ăn đạt 88,23% (150/170 lần); kiểm tra vòi nước uống đạt 85,29% (145/170 lần); cho ăn hàng ngày đạt 94,11% (320/340 lần); tách lợn ốm cách ly đạt 90,00% (45/50 lần); rửa chuồng đạt 100% (2/2 lần).
  • Tỷ lệ nuôi sống: Theo dõi đàn 600 con qua 5 tháng nuôi đạt tỷ lệ sống cộng dồn 97,83% (tỷ lệ chết 2,17%, đạt chỉ tiêu của Công ty C.P. cho phép tỷ lệ chết $\le 3%$). Tỷ lệ sống theo từng tháng: tháng 1 đạt 99,33%; tháng 2 đạt 98,99%; tháng 3 đạt 100%; tháng 4 đạt 99,66%; tháng 5 đạt 99,83%. Hao hụt tập trung ở tháng thứ 1 và 2 do lợn con bị stress vận chuyển và chuyển đổi thức ăn.
  • Kết quả phòng bệnh bằng vệ sinh và tiêm vắc xin: Pha và phun thuốc sát trùng Apa Clean đạt 48,48% (160/330 lần); vệ sinh kho cám đạt 83,33% (20/24 lần); quét vôi hành lang đạt 75,00% (18/24 lần). Thực hiện tiêm phòng trực tiếp cho 150 con với đầy đủ 5 loại vắc xin (Tai xanh, Suyễn, Lở mồm long móng, Dịch tả, Giả dại), tỷ lệ an toàn đạt 100%.
  • Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh lâm sàng: Trên nhóm 600 con theo dõi, phát hiện 18 con viêm khớp (3,00%), 142 con tiêu chảy (23,67%) và 168 con mắc hội chứng hô hấp (28,00%). Điều trị bằng các phác đồ kháng sinh đạt tỷ lệ khỏi từ 94,28% đến 100%.
  • Công tác khác: Trực tiếp tham gia tiếp nhận nhập 1.200 con lợn (đạt 100% an toàn), xuất chuồng 1.170 con (đạt 100% an toàn) và thực hiện thủ thuật ngoại khoa khâu cơ vòng hậu môn cho 4 con lợn bị lòi dom thành công 100%.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng kết việc thực hiện các chỉ tiêu kỹ thuật tại trại và kiến nghị tiếp tục duy trì nghiêm ngặt các biện pháp vệ sinh an toàn sinh học để hạn chế tỷ lệ phát sinh bệnh.

Kết quả và đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã tổng hợp đầy đủ các số liệu lâm sàng và thực nghiệm điều trị trên đàn lợn thịt tại trại:

Tên bệnh Triệu chứng lâm sàng điển hình Số con mắc / Tỷ lệ mắc (%) (n = 600) Phác đồ điều trị và liều lượng Số con khỏi / Tỷ lệ khỏi (%) Số con không khỏi (con)
Bệnh viêm khớp Đi khập khiễng, khớp chân sưng 18 con / 3,00% Vetrimoxin LA (1 ml/10kg thể trọng/ngày), tiêm bắp liên tục 3 mũi 17 con / 94,44% 1
Hội chứng tiêu chảy Ít ăn/bỏ ăn, lông xù, đuôi dính phân, lưng cong bụng hóp, đi ỉa rặn nhiều 142 con / 23,67% Norflox 100 (1 ml/10kg thể trọng/ngày), tiêm bắp 3 ngày liên tục + thuốc trợ lực, bù điện giải 136 con / 95,77% 6
Hội chứng hô hấp Ho nhiều, ho khan kéo dài, sốt cao, thở khó 168 con / 28,00% Phác đồ 1: Ceftocil (1 ml/10kg thể trọng/ngày), tiêm bắp liên tục 3 ngày 133 con / 100% (trên 133 con điều trị) 0
Phác đồ 2: Tylosine 20% (1 ml/10kg thể trọng/ngày), tiêm bắp liên tục 3 ngày 33 con / 94,28% (trên 35 con điều trị) 2
Lòi dom (Tiểu phẫu) Ruột lòi qua hậu môn do ho nhiều, tiêu chảy hoặc rặn phân 4 con Vệ sinh niêm mạc bằng cồn, đẩy ruột vào ổ bụng, khâu rút túi cơ vòng hậu môn, tiêm kháng sinh Lincoseptry / Amoxi 15% LA + giảm đau Ketovet 5% / Diclofen 4 con / 100% 0

Đóng góp thực tiễn của khóa luận:

  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về tỷ lệ bảo hộ và mức độ an toàn của lịch vắc xin 6 mũi (từ tuần 5 đến tuần 12) trên đàn lợn ngoại thương phẩm nuôi tại chuồng kín miền Bắc.
  • Kiểm chứng thực tế hiệu lực điều trị của các loại kháng sinh chuyên biệt: Ceftocil đạt hiệu quả tuyệt đối (100%) đối với các ca bệnh đường hô hấp; Norflox 100 kết hợp điện giải đạt tỷ lệ khỏi 95,77% đối với hội chứng tiêu chảy; Vetrimoxin LA đạt 94,44% đối với viêm khớp do liên cầu.
  • Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật ngoại khoa xử lý ca lòi dom tại chỗ ở cấp độ trang trại, giúp hạn chế hao hụt đầu con mà không cần loại thải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế của cơ sở thực tập:

  • Dữ liệu FCR: Dữ liệu chi tiết về hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) và khối lượng tăng trọng theo từng giai đoạn tuổi cụ thể chưa được trình bày đầy đủ bảng số liệu chi tiết trong báo cáo do hạn chế trong việc cân cá thể định kỳ đối với quy mô đàn lớn.
  • Điều kiện nguồn nước: Vào mùa khô lạnh, nguồn nước ngầm của trại bị suy giảm, cơ sở phải sử dụng nước ao để hỗ trợ xả máng phân, tiềm ẩn nguy cơ an toàn sinh học nếu không được xử lý triệt để.
  • Xử lý chất thải rắn: Quy trình thu gom chất thải sau máy ép phân và quy trình tiêu hủy xác lợn chết của trại còn một số khâu chưa đồng bộ.
  • Thời gian theo dõi: Dữ liệu thực nghiệm lâm sàng chỉ được theo dõi trực tiếp trong một chu kỳ nuôi 5 tháng (tháng 12/2020 - tháng 06/2021).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Đánh giá chi tiết chỉ số tiêu tốn thức ăn FCR và tăng trọng lượng bình quân ngày (ADG) trên từng lô nuôi ở các mùa khí hậu khác nhau trong năm.
  • Khảo sát sự biến động của vi khuẩn kháng thuốc tại trại đối với các kháng sinh thông thường (Norfloxacin, Tylosin, Amoxicillin).
  • Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống xử lý nước mặt và công nghệ ủ phân hữu cơ khép kín nhằm nâng cao tiêu chuẩn an toàn sinh học.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với:

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y: Làm tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc báo cáo tốt nghiệp, phương pháp theo dõi đàn gia súc quy mô công nghiệp, các công thức toán học tính tỷ lệ bệnh lý và cách ghi chép số liệu chuồng nuôi.
  • Kỹ thuật viên trang trại và người chăn nuôi gia công: Tham khảo trực tiếp bảng tiêu chuẩn cài đặt nhiệt độ - tốc độ gió theo tuần tuổi (từ 26 đến 33°C), định mức dinh dưỡng thức ăn theo khối lượng (mã cám 550SF, 551F, 552SF, 552F) và lịch trình tiêm vắc xin chuẩn.
  • Bác sĩ thú y thực hành tại trang trại: Tham khảo liều lượng, liệu trình sử dụng các phác đồ kháng sinh Ceftocil, Norflox 100, Vetrimoxin LA và quy trình kỹ thuật khâu rút túi cơ vòng hậu môn trị lòi dom.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn nhiệt độ và tốc độ gió trong giai đoạn úm lợn con từ 3 đến 6 tuần tuổi tại trại được quy định như thế nào? Nhiệt độ và tốc độ gió được điều chỉnh giảm dần theo tuần tuổi: Tuần 3 và tuần 4 duy trì nhiệt độ 32 – 33°C, tốc độ gió 0,2 – 0,3 m/s; Tuần 5 nhiệt độ 31 – 32°C, tốc độ gió 0,3 – 0,4 m/s; Tuần 6 nhiệt độ 30 – 31°C, tốc độ gió 0,4 – 0,5 m/s. Trong suốt giai đoạn từ tuần 3 đến tuần 9, máng đằm tuyệt đối không để nước để tránh làm ẩm ướt nền chuồng.

2. Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt tại trại gồm những bệnh nào và thực hiện vào thời gian nào? Lịch tiêm phòng gồm 6 lần tiêm bắp (liều 2 ml/con) từ 5 đến 12 tuần tuổi:

  • Tuần 5: Vắc xin kép PRRS + Myco (Tai xanh + Suyễn).
  • Tuần 7: FMD1 + CSF1 (Lở mồm long móng lần 1 + Dịch tả lần 1).
  • Tuần 8: AD1 (Giả dại lần 1).
  • Tuần 9: CSF2 (Dịch tả lần 2).
  • Tuần 11: FMD2 (Lở mồm long móng lần 2).
  • Tuần 12: AD2 (Giả dại lần 2).

3. Kháng sinh nào cho hiệu quả điều trị hội chứng hô hấp cao nhất trên đàn lợn tại cơ sở? Kháng sinh Ceftocil (tiêm bắp liều 1 ml/10kg thể trọng/ngày, liệu trình 3 ngày liên tục) cho hiệu quả cao nhất với tỷ lệ khỏi bệnh đạt 100% (133/133 con điều trị khỏi), cao hơn phác đồ dùng Tylosine 20% (đạt tỷ lệ khỏi 94,28%).

4. Quy trình xử lý và phác đồ thuốc đối với lợn thịt bị lòi dom tại trại được thực hiện như thế nào? Tác giả đeo găng tay vệ sinh niêm mạc ruột bằng cồn, nhẹ nhàng đẩy phần ruột lòi vào ổ bụng qua hậu môn, dùng chỉ tơ may vòng theo cơ vòng hậu môn dạng rút túi (chừa lỗ đủ cho phân đi ra), cho ăn thức ăn dễ tiêu trong 7 ngày. Phác đồ thuốc gồm: Kháng sinh Lincoseptry hoặc Amoxi 15% LA (1 ml/10kg thể trọng, tiêm 3 - 5 ngày); thuốc kháng viêm Ketovet 5% (1 ml/16kg thể trọng) hoặc Diclofen (1 ml/10kg thể trọng); kết hợp bổ sung Vitamin C hoặc B-complex. Kết quả xử lý thành công 4/4 con (100%).

5. Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn sau 5 tháng nuôi của đàn lợn thịt đạt bao nhiêu và tỷ lệ hao hụt cao nhất ở thời điểm nào? Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn sau 5 tháng đạt 97,83% (tỷ lệ chết 2,17%, đạt yêu cầu kỹ thuật của Công ty C.P. quy định mức chết không quá 3%). Tỷ lệ hao hụt cao nhất tập trung ở tháng nuôi thứ 1 (tỷ lệ sống 99,33%) và tháng thứ 2 (tỷ lệ sống 98,99%) do lợn con bị stress vận chuyển, thay đổi môi trường và chưa thích nghi với thức ăn mới.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Minh Trường đã phản ánh toàn diện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát dịch bệnh trên đàn lợn thịt giống Yorkshire quy mô 2.400 con tại trại Cù Trung Lai (Nam Định). Nghiên cứu khẳng định việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình tiểu khí hậu, lịch tiêm phòng vắc xin 5 bệnh truyền nhiễm và vệ sinh sát trùng giúp duy trì tỷ lệ nuôi sống đạt 97,83%. Các phác đồ điều trị bằng kháng sinh Ceftocil, Norflox 100 và Vetrimoxin LA cùng kỹ thuật tiểu phẫu lòi dom mang lại tỷ lệ khỏi bệnh từ 94,28% đến 100%, cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn có giá trị cho ngành chăn nuôi thú y công nghiệp.