Cấu trúc vốn sở hữu nhà quản trị và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp: Bằng chứng từ các doanh ...

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh cấu trúc vốn sở hữu nhà quản trị và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp bằng chứng thực nghiệm các, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

2017

69
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU

1.1. Lý do nghiên cứu đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Giả thiết nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Đối tượng nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan các lý thuyết

2.1.1. Lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại

2.1.2. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn

2.1.3. Lý thuyết trật tự phân hạng

2.1.4. Lý thuyết chi phí đại diện

2.1.5. Lý thuyết dòng tiền tự do

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀ O TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------------------------- NGUYỄN XUÂN NHẬT CẤU TRÚC VỐN, SỞ HỮU NHÀ QUẢN TRỊ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 2008-2015 CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.VŨ VIỆT QUẢNG Tp.Hồ Chí Minh - Năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Ts. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 08 năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH CHƢƠNG 1. LỜI MỞ ĐẦU. Lý do nghiên cứu đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Giả thiết nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Tổng quan các lý thuyết. Lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn. Lý thuyết trật tự phân hạng. Lý thuyết chi phí đại diện. Lý thuyết dòng tiền tự do. Lý thuyết sự hội tụ lợi ích. Lý thuyết hiện tượng Entrenment. Các nghiên cứu trước đây. Các nghiên cứu về tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Các nghiên cứu về tác động của sở hữu nhà quản trị và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. CÁC GIẢ THUYẾT VÀ PHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT. Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.1 Tác động của cấu trúc vốn đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tác động của hiệu quả hoạt động doanh nghiệp đối với cấu trúc vốn. Mối quan hệ giữa sở hữu nhà quản trị và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Dữ liệu nghiên cứu. Tỷ lệ đòn bẩy. Sở hữu cổ phần nhà quản trị. Thước đo hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (Efficiency). Phương pháp nghiên cứu. Các phương pháp định lượng. Mô hình nghiên cứu tác động của đòn bẩy và sở hữu nhà quản trị đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Mô hình nghiên cứu hiệu quả hoạt động doanh nghiệp đối với cấu trúc vốn doanh nghiệp. Thống kê mô tả. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Tác động của đòn bẩy và sở hữu nhà quản trị đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Tác động của hiệu quả hoạt động doanh nghiệp đối với cấu trúc vốn. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Tóm lược các kết quả thực nghiệm ở Việt Nam. Lập luận của tác giả.59 TÀI LIỆU THAM KHẢO LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT FPTS Công ty CP Chứng khoán FPTS HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng 1: Giới thiệu các biến có trong mô hình.29 Bảng 2: Tác động của đòn bẩy và sở hữu nhà quản trị đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp ở 3 lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng khoán 2008-2015 theo hồi quy panel OLS (Nguồn: Tác giả tính toán) .42 Bảng 3: Tác động của đòn bẩy và sở hữu nhà quản trị đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp ở 3 lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng khoán 2008-2015 theo hồi quy phân vị ở mức 50% ( (Nguồn: Tác giả tính toán.44 Bảng 4: Tác động của đòn bẩy và sở hữu nhà quản trị đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp ở 3 lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng khoán 2008-2015 theo hồi quy phân vị ở mức 75% (Nguồn: Tác giả tính toán) .46 Bảng 5: Tác động hiệu quả hoạt động doanh nghiệp đối với cấu trúc vốn ở 3 lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng khoán 2008-2015 theo hồi quy panel OLS (Nguồn: Tác giả tính toán.50 Bảng 6: Tác động hiệu quả hoạt động doanh nghiệp đối với cấu trúc vốn ở 3 lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng khoán 2008-2015 theo hồi quy phân vị ở mức 50% (Nguồn: Tác giả tính toán) .52 Bảng 7: Tác động hiệu quả hoạt động doanh nghiệp đối với cấu trúc vốn ở 3 lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng khoán 2008-2015 theo hồi quy phân vị ở mức 75% (Nguồn: Tác giả tính toán) .53 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1. LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do nghiên cứu đề tài. Cấu trúc vốn là hỗn hợp giữa nợ và vốn cổ phần mà công ty sử dụng để tài trợ cho các hoạt động đầu tư và kinh doanh. Lý thuyết về cấu trúc vốn được đề xuất đầu tiên bởi Modigliani và Miller (1958) cho rằng, cấu trúc vốn không có ảnh hưởng lên giá trị công ty. Lý thuyết này được xây dựng dựa trên những giả định phi thực tế về sự hoàn hảo của thị trường như không có thuế và chi phí giao dịch, công ty có thể vay với cùng một mức lãi suất, thông tin có sẵn cho tất cả các nhà đầu tư. Trong thực tế, những giả định này không tồn tại (Modigliani và Miller, 1958; Ahmad, Abdullah & Roslan, 2012). Do đó, khi xem xét lại điều kiện thực tế của thị trường như có sự tồn tại của thuế, Modigliani và Miller (1963) đã kết luận rằng, công ty nên sử dụng càng nhiều nợ càng tốt để gia tăng giá trị công ty nhờ tác dụng của lá chắn thuế. Tuy nhiên, nếu công ty sử dụng nợ vay quá nhiều sẽ làm tăng nguy cơ phá sản. Trong khi đó, Auerback (1987, dẫn theo Majumdar & Chhibber, 1999) cho rằng, tài trợ cho các hoạt động của công ty bằng vốn vay sẽ làm tăng cả rủi ro cũng như lợi nhuận. Vậy, mức độ sử dụng nợ vay như thế nào là hợp lý để gia tăng tác dụng của nợ vay như là lá chắn thuế, từ đó giúp gia tăng hiệu quả kinh doanh hoặc giá trị công ty? Vấn đề này nhận được sự quan tâm của khá nhiều học giả (San & Heng, 2011). Tuy nhiên, những kết quả nghiên cứu cho đến thời điểm hiện tại còn chưa thống nhất. Nhiều nghiên cứu cho thấy cấu trúc vốn và hiệu quả kinh doanh của công ty có mối quan hệ ngược chiều (Alalade, Oguntodu & Adelakun, 2015; Đoàn Ngọc Phúc, 2014; Ahmad, Abdullah & Roslan, 2012; Pratheepkanth, 2011; Cheng, 2009; Zeitun & Tian, 2007; Hammes & Chen, 2004; Agarwal & Elston, 2001; Gleason, Mathur & Mathur, 2000; Majumdar & Chhibber, 1999; Krishnan & Moyer, 1997; Harris & Raviv, 1991). Kết quả nghiên cứu của Abor (2005); Berger và Di Patti (2006); Akintoye (2007); Akintoye (2008) lại cho thấy tỉ lệ nợ trên tổng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 tài sản và hiệu quả kinh doanh của công ty có mối quan hệ đồng biến. Trong khi đó, Margaritis và Psillaki (2010); Stulz (1990) lại báo cáo về mối quan hệ phi tuyến tính ngược giữa tỉ lệ nợ trên tổng tài sản và hiệu quả kinh doanh. Nguyên nhân của những kết luận khác biệt này là do hầu hết các nghiên cứu trước đây chỉ xem xét ảnh hưởng của cấu trúc vốn lên hiệu quả kinh doanh dựa trên mối quan hệ tuyến tính thông thường mà không xem xét liệu rằng khi công ty sử dụng nợ quá ít hoặc quá nhiều sẽ ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực lên hiệu quả kinh doanh, như kết luận của Jensen (1986), Madan (2007), Tian và Zeitun (2007) khi cho rằng có một cấu trúc vốn thích hợp, và nếu nợ vay vượt qua mức đó sẽ làm giảm lợi ích của nợ bởi vì sự gia tăng chi phí đại diện của nợ và rủi ro tài chính. Ngoài ra, mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả kinh doanh của công ty còn bị ảnh hưởng tương tác của những yếu tố khác như khủng hoảng (Zeitun & Tian, 2007; Deesomsak, Paudyal & Pescetto, 2004) hoặc cấu trúc sở hữu (Chaganti & Damanpour, 1991; Chai-Hui Chao, 2012). Nghiên cứu về cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp đã được rất nhiều tác giả thực hiện cả ở Việt Nam và trên thế giới. Tuy nhiên các nghiên cứu ở Việt Nam cho tới nay, tác động của việc sử dụng ít nợ hay nhiều nợ sẽ dẫn tới tích cực hay tiêu cực đối với hiệu quả kinh doanh thông qua biến đòn bẩy vẫn còn khá mới mẻ, đây là một hướng đi mới cho các nhà nghiên cứu về cấu trúc vốn. Do đó trong bài nghiên cứu, tác giả sẽ áp dụng hướng đi mới này để xác định tác động của đòn bẩy đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Bài nghiên cứu này sử dụng ước tính hiệu quả sản xuất của công ty để đánh giá vai trò của đòn bẩy trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa các đại diện trong doanh nghiệp. Cụ thể hơn, trước tiên chúng ta đánh giá tác động trực tiếp của đòn bẩy vào hoạt động của doanh nghiệp theo mô hình chi phí đại diện Jensen và Meckling (1976). Thứ hai, nghiên cứu xem liệu hiệu quả của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến cơ cấu vốn hay không? Ngoài ra, trong suốt các phân tích này, tác giả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 cũng xem xét một cách rõ ràng vai trò của sở hữu nhà quản trị ở cả cấu trúc vốn và hiệu quả doanh nghiệp. Theo nghiên cứu của Leibenstein (1966) cho rằng mục tiêu của các đại diện và công ty mẹ là khác nhau. Sự khác nhau này trở thành nguyên nhân gây nên tính không hiệu quả giữa mức sản lượng tiềm năng và thực tế của doanh nghiệp. Ông cho rằng thuật ngữ đó được cho là sự thất bại trong sản xuất, kĩ thuật và được gọi là X-inefficiency.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ