Luận văn thạc sĩ ueh cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên ttck việt nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức của doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Bố cục luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1. Chính sách cổ tức

2.2. Cấu trúc sở hữu

2.3. Một số chính sách chi trả cổ tức

2.3.1. Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động

2.3.2. Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định

2.3.3. Các chính sách chi trả cổ tức khác

2.4. Phương thức chi trả cổ tức

2.4.1. Phương thức chi trả cổ tức bằng tiền mặt

2.4.2. Phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu

2.4.3. Phương thức chi trả cổ tức bằng tài sản khác

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình nghiên cứu

3.2. Mô tả biến và xây dựng giả thiết nghiên cứu

3.2.1. Biến phụ thuộc

3.2.2. Biến cấu trúc sở hữu

3.2.3. Biến kiểm soát

3.3. Mẫu nghiên cứu, cách thu thập và xử lý số liệu

3.4. Phương pháp kiểm định mô hình

4. CHƯƠNG 4: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Ma trận tương quan

4.3. Kiểm tra đa cộng tuyến

4.4. Kết quả hồi quy dữ liệu bảng của mô hình 1

4.5. Kết quả hồi quy dữ liệu bảng của mô hình 2

4.6. Kết quả hồi quy dữ liệu bảng của mô hình 3

4.7. Phân tích kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cấu Trúc Sở Hữu và Chính Sách Cổ Tức Doanh Nghiệp Niêm Yết

Cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức là hai yếu tố quan trọng trong quản trị doanh nghiệp. Chúng ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và tài chính của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối quan hệ giữa chúng, đặc biệt trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam.

1.1. Cấu Trúc Sở Hữu Doanh Nghiệp Niêm Yết Tại Việt Nam

Cấu trúc sở hữu tại Việt Nam thường tập trung vào một số cá nhân hoặc tổ chức lớn. Điều này dẫn đến sự kiểm soát mạnh mẽ từ các cổ đông lớn, ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của doanh nghiệp.

1.2. Chính Sách Cổ Tức và Tác Động Đến Giá Trị Doanh Nghiệp

Chính sách cổ tức không chỉ là quyết định tài chính mà còn là tín hiệu cho thị trường. Các doanh nghiệp có chính sách cổ tức ổn định thường được đánh giá cao hơn, tạo niềm tin cho nhà đầu tư.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Cấu Trúc Sở Hữu và Chính Sách Cổ Tức

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng cấu trúc sở hữu tập trung cũng tạo ra nhiều thách thức. Các cổ đông nhỏ thường không có tiếng nói trong quyết định của doanh nghiệp, dẫn đến xung đột lợi ích.

2.1. Xung Đột Lợi Ích Giữa Cổ Đông Lớn và Cổ Đông Nhỏ

Cổ đông lớn có thể đưa ra quyết định không có lợi cho cổ đông nhỏ, dẫn đến sự không công bằng trong phân phối lợi nhuận. Điều này cần được giải quyết để đảm bảo sự công bằng trong quản trị doanh nghiệp.

2.2. Thiếu Minh Bạch Trong Chính Sách Cổ Tức

Nhiều doanh nghiệp không công khai rõ ràng về chính sách cổ tức, gây khó khăn cho cổ đông trong việc đánh giá giá trị thực của doanh nghiệp. Minh bạch là yếu tố quan trọng để xây dựng lòng tin từ nhà đầu tư.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Cấu Trúc Sở Hữu và Chính Sách Cổ Tức

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng để phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức. Mẫu nghiên cứu bao gồm 143 công ty niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn từ 2008 đến 2013.

3.1. Mô Hình Nghiên Cứu và Biến Số

Mô hình nghiên cứu bao gồm các biến như quyền sở hữu quản lý, quyền sở hữu tổ chức và quyền sở hữu nước ngoài. Các biến kiểm soát như quy mô doanh nghiệp và đòn bẩy tài chính cũng được xem xét.

3.2. Phương Pháp Phân Tích Dữ Liệu

Sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (Panel data) để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến. Kết quả sẽ giúp xác định tác động của cấu trúc sở hữu lên chính sách cổ tức.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Cấu Trúc Sở Hữu và Chính Sách Cổ Tức

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa quyền sở hữu nước ngoài và tỷ lệ chi trả cổ tức. Ngược lại, quyền sở hữu quản lý có mối quan hệ âm với tỷ lệ chi trả cổ tức.

4.1. Tác Động Của Quyền Sở Hữu Quản Lý

Quyền sở hữu quản lý có thể dẫn đến việc giữ lại lợi nhuận thay vì chi trả cổ tức, gây bất lợi cho cổ đông nhỏ. Điều này cho thấy cần có sự điều chỉnh trong chính sách cổ tức.

4.2. Ảnh Hưởng Của Quyền Sở Hữu Nước Ngoài

Quyền sở hữu nước ngoài thường thúc đẩy chính sách cổ tức tích cực hơn, tạo ra niềm tin cho nhà đầu tư và cải thiện giá trị doanh nghiệp.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Cấu Trúc Sở Hữu và Chính Sách Cổ Tức

Cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức có mối liên hệ chặt chẽ, ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và giá trị doanh nghiệp. Tương lai của chính sách cổ tức tại Việt Nam cần được cải thiện để đảm bảo quyền lợi cho tất cả cổ đông.

5.1. Đề Xuất Chính Sách Cổ Tức Hợp Lý

Cần xây dựng chính sách cổ tức hợp lý, minh bạch để đảm bảo quyền lợi cho cổ đông nhỏ. Điều này sẽ giúp cải thiện lòng tin từ nhà đầu tư và tăng cường giá trị doanh nghiệp.

5.2. Tương Lai Của Cấu Trúc Sở Hữu Tại Việt Nam

Cấu trúc sở hữu tại Việt Nam cần được điều chỉnh để giảm thiểu xung đột lợi ích và tăng cường sự tham gia của cổ đông nhỏ trong quyết định của doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên ttck việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chương 2: Cơ sở lý luận và tổng quan các nghiên cứu trước đây Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2.1 Chính sách cổ tức (Dividend policy) Chính sách cổ tức là một trong ba chính sách tài chính quan trọng của công ty. Kết hợp cả hai quyết định đầu tư và tài trợ chính là quyết định về chính sách chi trả cổ tức. Chính sách cổ tức là chính sách ấn định phân phối giữa lợi nhuận giữ lại tái đầu tư và chi trả cổ tức cho cổ đông.

Lợi nhuận giữ lại sẽ được tái đầu tư và nó cung cấp cho các nhà đầu tư một nguồn tăng trưởng lợi nhuận tiềm năng trong tương lai, còn cổ tức cung cấp cho họ một thu nhập hiện tại. Nó ấn định mức lợi nhuận sau thuế của công ty sẽ được đem ra phân phối như thế nào, bao nhiêu phần trăm được giữ lại để tái đầu tư và bao nhiêu dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông. Vì thế, chính sách cổ tức sẽ có ảnh hưởng đến số lượng vốn cổ phần trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp (thông qua lợi nhuận giữ lại) và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp.2 Cấu trúc sở hữu Cấu trúc sở hữu chính là cơ cấu góp vốn trong công ty. Có 2 loại cấu trúc sở hữu là phân tán và tập trung.

Trong cấu trúc sở hữu tập trung, cả quyền sở hữu lẫn quyền kiểm soát công ty tập trung vào tay một số cá nhân, gia đình, ban quản lý, hoặc các định chế cho vay. Những cá nhân và nhóm này (người bên trong) thường kiểm soát và chi phối lớn đến cách thức công ty vận hành. Bởi vậy, cấu trúc tập trung thường được xem là hệ thống nội bộ. Những cổ đông lớn kiểm soát doanh nghiệp trực tiếp bằng cách tham gia hội đồng quản trị và ban điều hành.

Cổ đông lớn có thể không sở hữu vốn toàn bộ nhưng có quyền biểu quyết đáng kể, nên vẫn có thể được kiểm soát doanh nghiệp. Trong cấu trúc sở hữu phân tán thì có nhiều cổ đông, mỗi cổ đông sở hữu một số cổ phần doanh nghiệp, quyền kiểm soát hoạt động công ty do ban giám đốc nắm giữ. Các cổ đông nhỏ ít có động lực để kiểm tra chặt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 chẽ hoạt động và không muốn tham gia điều hành công ty. Bởi vậy họ được gọi là người bên ngoài và cấu trúc phân tán được gọi là hệ thống bên ngoài.2 Một số chính sách chi trả cổ tức 2.1 Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động Chính sách này xác nhận rằng một doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi doanh nghiệp có các cơ hội đầu tư hứa hẹn các tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi mong đợi mà các cổ đông đòi hỏi.Hay chính sách này ngụ ý rằng việc chi trả cổ tức có thể thay đổi từ năm này qua năm khác và tùy thuộc vào các cơ hội đầu tư có sẵn.

Tuy nhiên, có những chứng cứ mạnh mẽ cho thấy rằng hầu hết các doanh nghiệp cố gắng duy trì một chi trả cổ tức tương đối ổn định theo thời gian. Tất nhiên điều này không có nghĩa là các doanh nghiệp đã bỏ qua những nguyên lý về chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động trong việc thực hành các quyết định phân phối bởi vì sự ổn định cổ tức có thể duy trì theo hai cách: Thứ nhất, doanh nghiệp có thể giữ lại lợi nhuận với tỷ lệ khá cao trong những năm có nhu cầu vốn cao. Nếu đơn vị tiếp tục tăng trưởng, các giám đốc có thể tiếp tục thực hiện chiến lược này mà không nhất thiết phải giảm cổ tức. Thứ hai, doanh nghiệp có thể đi vay vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư và do đó tăng tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần một cách tạm thời để tránh phải giảm cổ tức.

Nếu doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư tốt trong suốt một năm nào đó thì chính sách vay nợ sẽ thích hợp hơn so với cắt giảm cổ tức. Sau đó, trong những năm tiếp theo, doanh nghiệp cần giữ lại lợi nhuận để đẩy tỷ số nợ trên vốn cổ phần về lại mức thích hợp. Nguyên lý giữ lại lợi nhuận cũng đề xuất là công ty “tăng trưởng” thường có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn các doanh nghiệp đang trong giai đoạn sung mãn (bão hòa). Ngược lại, các doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng cao có khuynh hướng tỷ lệ chi trả cổ tức hơi thấp.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định Hầu hết các doanh nghiệp và cổ đông đều thích chính sách cổ tức tương đối ổn định. Tính ổn định được đặc trưng bằng một sự miễn cưỡng trong việc giảm lượng tiền mặt chi trả cổ tức từ kỳ này sang kỳ khác. Tương tự, những gia tăng trong tỷ lệ cổ tức cũng thường bị trì hoãn cho đến khi các giám đốc tài chính công bố rằng các khoản lợi nhuận trong tương lai đủ cao đến mức độ thỏa mãn cổ tức lớn hơn. Như vậy, tỷ lệ cổ tức có khuynh hướng đi theo sau một gia tăng trong lợi nhuận và đồng thời cũng thường trì hoãn lại trong một chừng mực nào đó.

Có nhiều lý do tại sao các nhà đầu tư thích cổ tức ổn định. Chẳng hạn, nhiều nhà đầu tư thấy các thay đổi cổ tức có nội dung hàm chứa thông tin. Ngoài ra, nhiều cổ đông cần và lệ thuộc vào một dòng cổ tức không đổi cho các nhu cầu tiền mặt của mình. Dù họ có thể bán bớt một số cổ phần như một nguồn thu nhập hiện tại khác nhưng do các chi phí giao dịch và các lần bán với lô lẻ cho nên phương án này không thể thay thế một cách hoàn hảo cho lợi nhuận cổ tức đều đặn.3 Các chính sách chi trả cổ tức khác Ngoài chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động và cổ tức tiền mặt cố định, các doanh nghiệp còn có thể sử dụng một số các chính sách cổ tức khác như: - Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi.

Nếu lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi nhiều từ năm này sang năm khác thì cổ tức cũng có thể dao động theo. - Chính sách chi trả một cổ tức nhỏ hàng quý cộng với cổ tức thưởng thêm vào cuối năm. Chính sách này đặc biệt thích hợp cho những doanh nghiệp có lợi nhuận hoặc nhu cầu tiền mặt biến động giữa năm này với năm khác, hoặc cả hai. Ngay cả khi doanh nghiệp có mức lợi nhuận thấp, các nhà đầu tư vẫn có thể trông cậy vào một mức chi trả cổ tức đều đặn của họ; còn khi lợi nhuận cao và không có nhu cầu sử dụng ngay nguồn tiền dôi ra này, các doanh nghiệp sẽ công bố một mức cổ tức thưởng cuối năm.

Chính sách này giúp ban điều hành có thể linh hoạt giữ lại lợi nhuận khi cần mà vẫn thỏa mãn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 được nhu cầu của các nhà đầu tư là muốn nhận được một mức cổ tức “bảo đảm”. Để có thể đưa ra một quyết định cho một chính sách cổ tức cụ thể, các ban quản lý thường cân nhắc để lựa chọn cho doanh nghiệp mình một chính sách cổ tức cụ thể, sau đó mới xét đến phương thức chi trả cổ tức như thế nào? Đây là một phần quan trọng trong một chính sách cổ tức của một doanh nghiệp và cuối cùng là chia tỷ lệ cổ tức một cách thích hợp.3 Phương thức chi trả cổ tức Thông thường, có 3 phương thức chi trả cổ tức cơ bản là: cổ tức bằng tiền mặt, cổ tức bằng cổ phiếu, và cổ tức bằng tài sản khác theo quy định tại doanh nghiệp. Trong đó, 2 phương thức đầu là phổ biến nhất.1 Phương thức chi trả cổ tức bằng tiền mặt Cổ tức tiền mặt là dạng cổ tức mà công ty lấy ra từ lợi nhuận ròng có được chia cho cổ đông dưới dạng tiền mặt (hoặc chuyển khoản). Cổ tức tiền mặt được trả tính trên cơ sở mỗi cổ phiếu, được tính bằng phần trăm mệnh giá.

Ưu điểm: - Cổ tức tiền mặt có tính thanh khoản rất cao, vì một số nhà đầu tư vào cổ phiếu sợ rủi ro nên các cổ đông này thường muốn nhận một lượng tiền mặt ở hiện tại hơn là kỳ vọng vào một lượng thu nhập không chắc chắn ở tương lai. - Có thể phát tín hiệu tốt cho thị trường, vì các công ty chi trả cổ tức bằng tiền mặt thì chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty là rất tốt, đặc biệt là tình hình hoạt động của công ty. - Việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt có thể khẳng định khả năng quản lý tốt của ban điều hành doanh nghiệp, ngoài ra có thể đào thải những nhà quản lý kém cỏi. Nhược điểm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Nguồn vốn của công ty bị giảm do dùng tiền mặt chi trả cổ tức, ngoài ra, dòng tiền đi ra càng nhiều đe dọa đến khả năng thanh toán của công ty.

- Giá cổ phần của công ty bị giảm đúng bằng lượng cổ tức được chia - Có khả năng công ty phải gia tăng thêm nợ, làm tăng chi phí kiệt quệ tài chính và rủi ro trong các dự án đầu tư khi tỷ trọng tiền vay ở mức lớn. - Sức ép từ việc chi trả bằng tiền mặt làm việc kinh doanh của một số doanh nghiệp kém hiệu quả, thua lỗ nhưng vẫn cố chi trả cổ tức cho cổ đông.2 Phương thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu: Đây là hình thức kết hợp của việc phân chia lợi nhuận với việc huy động vốn của công ty. Tuy công ty không nhận được cổ tức bằng tiền mặt nhưng lại nhận được cổ phiếu; do đó, nhà đầu tư sẽ thu được lãi vốn trong tương lai. Về bản chất, cổ đông sẽ nhận được nhiều cổ phiếu hơn nhưng giá thị trường của cổ phiếu sẽ bị điều chỉnh giảm để đảm bảo nguyên tắc công bằng với các cổ đông mua vào ngày hoặc sau ngày giao dịch không hưởng quyền trả cổ tức bằng cổ phiếu Ưu điểm: - Hạn chế được lượng tiền mặt ra khỏi doanh nghiệp, đẩy mạnh việc tái đầu tư mở rộng sản xuất, tạo cơ hội làm tăng tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận của công ty từ đó làm tăng tỷ lệ tăng trưởng cổ tức và làm giá cổ phiếu tăng lên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ