Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu của môi trường sống. Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao dẫn đến tính chất phức tạp trong công tác quản lý và nguy cơ phát sinh tranh chấp đất đai tại cơ sở. Đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là công cụ hành chính cốt lõi nhằm xác lập quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân, hỗ trợ công tác quản lý quy hoạch, thu thuế và minh bạch hóa thị trường bất động sản.

Xã Tạ Xá là một xã miền núi thuộc huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Mặc dù địa phương đã triển khai nhiều đợt đăng ký đất đai nhưng quá trình cấp mới GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân vẫn gặp phải nhiều trở ngại do hồ sơ địa chính qua các thời kỳ có sự biến động, sai lệch giữa số liệu đo đạc thực tế với hồ sơ giải thửa cũ. Do đó, việc nghiên cứu thực tiễn công tác cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn xã năm 2017 là yêu cầu cấp thiết nhằm làm rõ trình tự, đánh giá kết quả và chỉ ra các khó khăn cụ thể tại địa phương.

Khóa luận xác lập các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Thực hiện công tác cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ năm 2017.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nắm vững các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước về công tác cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
    • Làm rõ trình tự, thủ tục thực tế triển khai công tác đăng ký, kê khai và cấp GCNQSDĐ tại xã Tạ Xá.
    • Xác định những thuận lợi, khó khăn phát sinh trong quá trình triển khai thực tế tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp mới GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Tạ Xá.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ; trong đó điều tra, rà soát hồ sơ chuyên sâu tại 3 khu hành chính gồm: Khu 2, Khu 3 và Khu 10.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 14/09/2017 đến ngày 15/12/2017 (sử dụng số liệu thống kê hiện trạng và kết quả kê khai năm 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết quản trị địa chính và hệ thống pháp luật đất đai hiện hành của Việt Nam:

  • Khái niệm và cơ sở khoa học: Đăng ký đất đai là thủ tục hành chính bắt buộc nhằm thiết lập hồ sơ địa chính phục vụ quản lý nhà nước. Đăng ký đất đai ban đầu (lần đầu) ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. GCNQSDĐ được quy định tại Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng hợp pháp.
  • Khung văn bản pháp luật áp dụng:
    • Luật Đất đai năm 2013: Quy định về chỉ tiêu, thẩm quyền cấp (Điều 105), nguyên tắc cấp (Điều 98), điều kiện cấp (Điều 99, 100, 101, 102), đăng ký bắt buộc (Điều 95).
    • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định 43/2014/NĐ-CP (Điều 19 quy định trường hợp không được cấp, Điều 37 về thẩm quyền, Điều 70 về trình tự thủ tục cấp GCN), Nghị định 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, mặt nước), Nghị định 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, tái định cư).
    • Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (quy định quy chuẩn phôi GCN 04 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước 190mm x 265mm), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), Thông tư 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai), Thông tư 02/2015/TT-BTNMT.
  • Tổng quan thực tiễn: Khảo cứu kinh nghiệm quản lý đất đai của Mỹ (lưu trữ thông tin máy tính hóa), Thái Lan (hệ thống phân loại GCN bìa đỏ, bìa xanh, bìa vàng) và số liệu cả nước theo báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai (cả nước đã cấp 42,3 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại 447/7.907 xã, phường, thị trấn, đạt 51,7%).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp điều tra: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài liệu quản lý đất đai tại xã Tạ Xá. Ứng dụng kỹ thuật lồng ghép/chồng ghép bản đồ địa chính đo đạc năm 2016 lên bản đồ giải thửa 299 để phát hiện và khoanh vùng các thửa đất người dân đang sử dụng nhưng chưa được cấp GCN; kiểm tra thực địa và rà soát tính pháp lý của hồ sơ, nguồn gốc sử dụng đất.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý, phân nhóm các chỉ tiêu về diện tích, cơ cấu loại đất, đối tượng kê khai, tỷ lệ hồ sơ đủ điều kiện bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu chỉ tiêu diện tích và tiến độ kê khai thực hiện giữa các đơn vị khu dân cư (Khu 2, Khu 3, Khu 10).
  • Phương pháp phân tích, đánh giá: Tổng hợp dữ liệu để đưa ra nhận định khách quan về quy trình, kết quả và các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ cấp giấy.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm: Số liệu thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội của UBND xã Tạ Xá năm 2017; Hồ sơ địa chính xã Tạ Xá, bản đồ giải thửa 299 và bản đồ địa chính đo vẽ năm 2016; Số liệu khảo sát, kê khai thực tế do Tổ công tác phối hợp với Công ty CP Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc thực hiện.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh kinh tế thị trường; khẳng định vai trò của việc cấp GCNQSDĐ trong việc lập lại trật tự sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và tạo nguồn thu cho ngân sách. Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa học thuật và ý nghĩa thực tiễn của đề tài khi triển khai tại xã Tạ Xá.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đăng ký đất đai, phân loại 2 giai đoạn đăng ký (ban đầu và biến động). Phân tích chi tiết hệ thống quy phạm pháp luật qua hai giai đoạn: thời kỳ Luật Đất đai 2003 và thời kỳ Luật Đất đai 2013 đến nay. Làm rõ các điều khoản bắt buộc về thẩm quyền, nguyên tắc cấp, mẫu phôi GCN theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, các trường hợp được cấp và không được cấp GCN theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Tổng hợp số liệu thực tế về tỷ lệ cấp GCN của cả nước và bài học kinh nghiệm quốc tế từ Mỹ và Thái Lan.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là công tác cấp mới GCNQSDĐ tại xã Tạ Xá, thời gian nghiên cứu từ 14/09/2017 đến 15/12/2017 tại 3 khu trọng điểm (Khu 2, Khu 3, Khu 10). Phác thảo 4 nội dung nghiên cứu chính và quy chuẩn hóa các bước thực hiện 4 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành: điều tra thực địa kết hợp chồng ghép bản đồ địa chính năm 2016 với bản đồ 299, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tỷ lệ hoàn thành giữa các khu, và phương pháp phân tích đánh giá.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực nghiệm và kết quả điều tra chi tiết tại địa bàn:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Tạ Xá

  • Vị trí & Địa hình: Xã Tạ Xá nằm ở phía Tây huyện Cẩm Khê, cách trung tâm huyện 10km, tiếp giáp 5 xã (Phú Lạc, Hương Lung, Chương Xá, Yên Tập, Sơn Tình). Địa hình đa dạng gồm gò đồi, đồng trũng xen kẽ ao đầm (đầm Múc Mận, hồ Dộc Cỏ; các cánh đồng Vực Vối, Đá Vôi, Đồng Mười, Đồng Xém). Thủy văn có ngòi Me, đập Hố Mý và đập Khe Mý.
  • Kinh tế - Xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 6,3%, tổng giá trị sản xuất năm 2017 là 90 tỷ 113 triệu đồng (thương mại dịch vụ chiếm 54,5%, nông nghiệp chiếm 44,5%). Dân số toàn xã có 8.564 người với 2.050 hộ phân bố ở 10 khu hành chính, mật độ 1.026 người/km². 100% người dân được cấp thẻ bảo hiểm y tế.
  • Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên là 834,68 ha, cơ cấu phân bổ chi tiết theo bảng số liệu thống kê năm 2017:
STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Nhóm đất nông nghiệp NNP 668,98 80,15
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 554,47 66,43
- Đất trồng cây hàng năm CHN 286,89 34,37
+ Đất trồng lúa LUA 232,55 27,86
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 54,34 6,51
- Đất trồng cây lâu năm CLN 267,58 32,06
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 101,69 12,18
- Đất rừng sản xuất RSX 61,20 7,33
- Đất rừng phòng hộ RPH 40,50 4,85
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 12,82 1,54
II Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 164,90 19,76
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 53,64 6,43
2.2 Đất chuyên dùng CDG 50,12 6,00
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,38 0,05
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2,62 0,31
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,77 0,09
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 46,34 5,55
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 1,18 0,14
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 4,32 0,52
2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 15,11 1,81
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 40,52 4,85
III Nhóm đất chưa sử dụng CSD 0,80 0,10
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 0,80 0,10
TỔNG Tổng diện tích đất tự nhiên 834,68 100,00

2. Quy trình và thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ

Tác giả hệ thống hóa quy trình cấp mới qua các bước phối hợp liên ngành:

  • Bước 1 (Hộ gia đình, cá nhân): Nộp 01 bộ hồ sơ gồm Đơn đăng ký theo Mẫu số 04/ĐK; Bản sao CMND, sổ hộ khẩu; Bản trích lục bản đồ địa chính/mô tả thửa đất; Đơn tường trình nguồn gốc; Phiếu lấy ý kiến khu dân cư (Mẫu 05/ĐK); Chứng từ nghĩa vụ tài chính; Tờ khai thuế; Giấy tờ chính sách (nếu có).
  • Bước 2 (UBND cấp xã): Thẩm tra xác nhận hiện trạng, nguồn gốc, tình trạng tranh chấp và quy hoạch; trích lục bản đồ; Hội đồng giao đất xét duyệt và niêm yết công khai danh sách 15 ngày; lập tờ trình gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
  • Bước 3 (Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện): Kiểm tra hồ sơ, trích lục địa chính, xác minh thực địa; lập tờ trình và dự thảo quyết định trình UBND huyện; chuyển số liệu cho cơ quan thuế tính nghĩa vụ tài chính (thời gian thực hiện tại Phòng TN&MT không quá 07 ngày làm việc).
  • Bước 4 (UBND cấp huyện): Xem xét, ký Quyết định công nhận và ký GCN trong thời hạn 03 ngày làm việc.
  • Bước 5 (Vào sổ và trao GCN): Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng ĐK QSDĐ vào sổ, sao lưu hồ sơ, cập nhật cơ sở dữ liệu và chuyển về bộ phận tiếp nhận xã Tạ Xá để trao cho người sử dụng đất.

3. Kết quả kê khai cấp mới GCNQSDĐ tại 3 khu

Tổ công tác đã điều tra và tiếp nhận kê khai tại Khu 2, Khu 3 và Khu 10 với tổng cộng 262 hộ gia đình/cá nhân tham gia kê khai cho 618 thửa đất:

Khu vực Số hộ kê khai Số thửa kê khai Chi tiết số thửa và diện tích theo loại đất
Khu 2 41 hộ 76 thửa - ONT: 10 thửa (2.174,6 m²)
- CLN: 15 thửa (13.246,7 m²)
- LUC: 29 thửa (8.797,7 m²)
- LUK: 22 thửa (4.940,3 m²)
- NTS: 1 thửa (309,6 m²)
Khu 3 90 hộ 165 thửa - ONT: 11 thửa (2.398,8 m²)
- CLN: 19 thửa (12.427,1 m²)
- LUC: 105 thửa (19.549,3 m²)
- LUK: 8 thửa (1.478,8 m²)
- BHK: 16 thửa (6.757,6 m²)
- NTS: 4 thửa (1.745,0 m²)
- NHK: 2 thửa (850,0 m²)
Khu 10 131 hộ 377 thửa - ONT: 4 thửa (847,6 m²)
- CLN: 9 thửa (6.259,1 m²)
- LUC: 42 thửa (12.169,7 m²)
- LUK: 209 thửa (41.281,4 m²)
- BHK: 107 thửa (20.135,6 m²)
- NTS: 6 thửa (6.000,0 m²)
Tổng cộng 262 hộ 618 thửa Tổng diện tích kê khai toàn bộ 3 khu

Cơ cấu tỷ lệ diện tích các loại đất kê khai tại địa bàn xã Tạ Xá:

  • Đất trồng lúa nước còn lại (LUK): Chiếm 29,55%
  • Đất chuyên trồng lúa nước (LUC): Chiếm 25,10%
  • Đất trồng cây lâu năm (CLN): Chiếm 19,78%
  • Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK): Chiếm 16,66%
  • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): Chiếm 5,04%
  • Đất ở tại nông thôn (ONT): Chiếm 3,36%
  • Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK): Chiếm 0,53%

Sau khi tổng hợp, UBND xã Tạ Xá đã tiến hành niêm yết công khai danh sách các thửa đất đủ và không đủ điều kiện theo đúng thời gian 15 ngày làm việc tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa các khu dân cư.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả cụ thể trên địa bàn nghiên cứu:

  • Dữ liệu thực tế: Xác lập bộ cơ sở dữ liệu kê khai cấp mới GCNQSDĐ tại 3 khu dân cư (Khu 2, Khu 3, Khu 10) với 262 hộ gia đình và 618 thửa đất. Phân tích chi tiết cơ cấu diện tích đất kê khai, trong đó nhóm đất nông nghiệp (LUK, LUC, CLN, BHK) chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 91% diện tích kê khai).
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Khóa luận chuẩn hóa quy trình 5 bước thực hiện thủ tục cấp mới GCNQSDĐ từ cấp thôn/khu lên UBND xã Tạ Xá, Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện Cẩm Khê, Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND huyện Cẩm Khê, gắn với thời gian quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  • Đóng góp kỹ thuật và phương pháp: Tác giả đã vận dụng phương pháp đối chiếu, chồng ghép bản đồ địa chính đo vẽ năm 2016 lên bản đồ giải thửa 299 để xử lý biến động ranh giới, giúp nhận dạng chính xác các thửa đất chưa đăng ký và xác minh nguồn gốc đất phục vụ niêm yết công khai 15 ngày.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ 14/09/2017 đến 15/12/2017, tương đương 3 tháng).
    • Khảo sát thực tế và tổng hợp dữ liệu chi tiết mới chỉ thực hiện được tại 3/10 khu hành chính của xã Tạ Xá (Khu 2, Khu 3, Khu 10), chưa thực hiện đồng bộ toàn bộ 10 khu trên địa bàn xã.
    • Chưa theo dõi được trọn vẹn giai đoạn sau khi chuyển hồ sơ sang cơ quan thuế tính nghĩa vụ tài chính và khâu trao trả GCN thực tế đến tay người dân sau đợt công khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra, kê khai và phân loại hồ sơ cho 7 khu còn lại của xã Tạ Xá.
    • Nghiên cứu giải pháp xử lý chuyên sâu đối với các thửa đất có tranh chấp ranh giới, chênh lệch diện tích đo đạc thực tế so với bản đồ 299 hoặc đất lấn chiếm, chuyển đổi mục đích sử dụng trái quy định.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên: Khóa luận là tài liệu tham khảo về phương pháp điều tra thực địa, quy trình tổng hợp số liệu thống kê đất đai cấp xã và kỹ thuật sử dụng bản đồ địa chính phục vụ xét duyệt hồ sơ cấp GCN lần đầu.
  • Đối với cán bộ địa chính cấp xã và đơn vị tư vấn: Cung cấp mẫu danh mục hồ sơ (Mẫu 04/ĐK, Mẫu 05/ĐK, đơn nguồn gốc) và quy trình chuẩn bị hồ sơ xét duyệt cấp cơ sở, làm cơ sở thực hiện các đợt kê khai cấp GCN đại trà tại các địa phương có điều kiện tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Tạ Xá năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật về tỷ lệ diện tích?
Toàn xã có tổng diện tích tự nhiên là 834,68 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 668,98 ha (chiếm 80,15% tổng diện tích), nhóm đất phi nông nghiệp có 164,90 ha (chiếm 19,76%) và nhóm đất chưa sử dụng chỉ có 0,80 ha (chiếm 0,10%).

2. Kỹ thuật nào được sử dụng để phát hiện các thửa đất đang sử dụng nhưng chưa được cấp GCNQSDĐ tại xã Tạ Xá?
Tác giả đã áp dụng phương pháp điều tra cho người sử dụng đất nhận dạng thửa đất bằng cách chồng ghép bản đồ địa chính đo đạc năm 2016 lên bản đồ giải thửa 299, kết hợp kiểm tra nguồn gốc đất và đối chiếu hồ sơ địa chính lưu trữ.

3. Trong đợt kê khai năm 2017 tại 3 khu (Khu 2, Khu 3, Khu 10), loại đất nào chiếm tỷ trọng diện tích kê khai cao nhất?
Đất trồng lúa nước còn lại (LUK) chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng diện tích kê khai với 29,55%, tiếp theo là đất chuyên trồng lúa nước (LUC) chiếm 25,10% và đất trồng cây lâu năm (CLN) chiếm 19,78%. Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) chiếm tỷ lệ nhỏ nhất với 0,53%.

4. Thời gian niêm yết công khai hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại UBND xã Tạ Xá theo quy định là bao nhiêu ngày?
Thời gian niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, nguồn gốc và tình trạng tranh chấp tại trụ sở UBND xã và khu dân cư là 15 ngày làm việc theo đúng quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

5. Bộ hồ sơ kê khai cấp GCNQSDĐ lần đầu của hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn gồm những giấy tờ chủ yếu nào?
Hồ sơ bao gồm: Đơn đăng ký cấp GCN theo Mẫu số 04/ĐK; Bản sao chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu; Kết quả đo đạc, mô tả thửa đất, trích lục bản đồ địa chính; Đơn tường trình nguồn gốc thửa đất; Phiếu lấy ý kiến khu dân cư đối với đất ở theo Mẫu số 05/ĐK; Chứng từ nghĩa vụ tài chính; Đơn kê khai thuế và giấy tờ chứng minh chế độ chính sách (nếu có).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Thơ đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý đất đai và tiến độ kê khai cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ trong năm 2017. Bằng việc phối hợp phương pháp điều tra thực địa, chồng ghép bản đồ và thống kê mô tả, nghiên cứu đã xử lý số liệu kê khai của 262 hộ gia đình trên 618 thửa đất tại 3 khu dân cư trọng điểm. Kết quả nghiên cứu làm rõ các bước thủ tục hành chính theo Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP, đồng thời cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn phục vụ công tác hoàn thiện hồ sơ địa chính tại địa phương.