Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất và địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong hệ thống công cụ quản lý nhà nước về đất đai, công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò xác lập địa vị pháp lý cho người sử dụng đất, bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của công dân, hạn chế tranh chấp, lấn chiếm và hỗ trợ quản lý nguồn thu ngân sách từ đất đai.

Thực tiễn quản lý đất đai tại nhiều địa phương cho thấy tiến độ cấp GCNQSDĐ còn chậm và thiếu đồng đều do tính chất phức tạp của nguồn gốc sử dụng đất qua các thời kỳ lịch sử. Tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính mới và cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ đã và đang được triển khai. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Hà Thị Trà My (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cho công tác này tại địa bàn cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Thực hiện cấp GCNQSDĐ cụ thể tại các thôn: Lại Xá, Súy Hãng, Trung Nha, Thanh Trai thuộc xã Minh Lãng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
  2. Đánh giá, tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
  3. Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Minh Lãng.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Minh Lãng. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại 4 thôn thuộc xã Minh Lãng bao gồm: thôn Lại Xá, thôn Súy Hãng, thôn Thanh Trai và thôn Trung Nha. Thời gian thực hiện nghiên cứu kéo dài từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở pháp lý, khái niệm quản lý đất đai và phương pháp điều tra thực địa theo đúng quy định chuyên ngành Quản lý đất đai:

Cơ sở pháp lý và khung khái niệm

Văn bản pháp luật được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm hệ thống văn bản từ Trung ương đến địa phương:

  • Văn bản pháp luật Trung ương: Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013; Bộ luật Dân sự (Điều 181 về quyền sở hữu nhà ở, Điều 688 về quyền sử dụng đất); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất); Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (về thống kê, kiểm kê đất đai); cùng các văn bản trước thời kỳ 2013 như Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.
  • Văn bản pháp lý cấp tỉnh tại Thái Bình: Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND tỉnh Thái Bình (quy định về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp GCNQSDĐ và đăng ký biến động); Quyết định số 08/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND (quy định về hạn mức công nhận, giao đất và diện tích tách thửa tối thiểu); Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình về cấp đổi GCNQSDĐ sau đo đạc bản đồ địa chính; Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND và Nghị quyết số 34/NQ-CP về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thái Bình đến năm 2020.
  • Khái niệm và quy chuẩn: Văn bản phân định rõ các khái niệm: Đăng ký đất đai, Đăng ký quyền sở hữu nhà ở, Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thẩm quyền cấp giấy theo Điều 105 Luật Đất đai 2013 (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư); nguyên tắc cấp giấy theo Điều 98; các trường hợp được cấp theo Điều 99 Luật Đất đai 2013 và Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; các trường hợp không cấp theo Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; quy cách mẫu GCN gồm 4 trang kích thước 190mm x 265mm nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.
  • Kinh nghiệm quốc tế và tổng quan nghiên cứu: Tác giả tổng hợp kinh nghiệm quản lý đất đai tại Mỹ (hoàn thiện cấp giấy và quản lý hệ thống thông tin đất đai trên máy tính) và Thái Lan (hệ thống 3 loại bìa: bìa đỏ cho đất hợp pháp không tranh chấp, bìa xanh cho đất cần xác minh nguồn gốc, bìa vàng cho đất không có giấy tờ); đồng thời điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước của Giảng Thị Bình (2017) tại Lào Cai, Phùng Thị Hồng Hà (2016) tại quận Bắc Từ Liêm (Hà Nội), và Phạm Thu Hương (2016) tại Vĩnh Phúc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp 4 phương pháp chuyên môn phục vụ công tác địa chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu lưu trữ về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai năm 2017 của UBND xã Minh Lãng; các số liệu tổng hợp của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vũ Thư; hệ thống bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính qua các thời kỳ.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Kiểm tra giấy tờ pháp lý trong từng bộ hồ sơ do người sử dụng đất nộp; ứng dụng kỹ thuật chồng ghép bản đồ địa chính đo đạc năm 2017 lên bản đồ 299 đo đạc năm 1984 để phát hiện các thửa đất đang sử dụng thực tế nhưng chưa được cấp GCNQSDĐ; nhập số liệu vào phần mềm Excel; lập hồ sơ đăng ký cấp mới và tổ chức ký xác nhận; chuyển hồ sơ đến UBND xã để thẩm tra, xác nhận hiện trạng, nguồn gốc và tổ chức niêm yết công khai trong thời hạn 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu kê khai, đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện giữa các thôn nghiên cứu và qua các mốc thời gian; đối chiếu kết quả thực hiện với chỉ tiêu kế hoạch được giao.
  • Phương pháp phân tích, đánh giá: Xử lý và tổng hợp các nguồn số liệu thống kê để đánh giá thực trạng phân bổ quỹ đất, tiến độ cấp giấy và các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai hồ sơ tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở lý luận về vai trò của tài nguyên đất đai và tính cấp thiết của công tác cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2013 nhằm lập lại trật tự quản lý, bảo vệ quyền lợi công dân và minh bạch thị trường bất động sản. Xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chỉ rõ ý nghĩa học thuật trong việc bổ sung kỹ năng chuyên môn quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác địa chính tại xã Minh Lãng, huyện Vũ Thư.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý về cấp GCNQSDĐ từ thời kỳ Luật Đất đai 2003 đến Luật Đất đai 2013 và các văn bản chỉ đạo của tỉnh Thái Bình. Trình bày chi tiết các quy định về thẩm quyền cấp giấy (Điều 105), nguyên tắc cấp giấy (Điều 98), trường hợp được cấp (Điều 99), trường hợp không được cấp (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), quy chuẩn phôi mẫu giấy chứng nhận (Thông tư 23/2014/TT-BTNMT) và trình tự thủ tục hành chính (Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP). Phân tích kinh nghiệm quản lý đất đai tại Mỹ và Thái Lan; tổng hợp số liệu tiến độ cấp giấy trên phạm vi toàn quốc (đạt 94,8% diện tích cần cấp) và kết quả cấp 5.546 GCN của huyện Vũ Thư năm 2017; tổng kết các bài học rút ra từ các nghiên cứu tại Lào Cai, Hà Nội và Vĩnh Phúc.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại xã Minh Lãng; giới hạn phạm vi không gian tại 4 thôn (Lại Xá, Súy Hãng, Thanh Trai, Trung Nha) trong thời gian từ 28/05/2018 đến 15/09/2018. Thiết lập hệ thống 5 nội dung nghiên cứu bao gồm điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất, quy trình thực hiện, đánh giá thuận lợi - khó khăn và giải pháp. Chi tiết hóa quy trình kỹ thuật thu thập số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp qua phương pháp chồng ghép bản đồ địa chính năm 2017 và bản đồ 299 năm 1984, cùng phương pháp so sánh và phân tích tổng hợp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu sử dụng đất năm 2017 của xã Minh Lãng (tổng diện tích tự nhiên 713,44 ha). Mô tả căn cứ triển khai dựa trên Hợp đồng đặt hàng số 89/HĐĐH ngày 30/11/2017 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình với Công ty Bất động sản Sài Gòn và Kế hoạch số 10/KH-UBND của UBND xã Minh Lãng. Phân tích chi tiết quy trình 7 bước cấp GCNQSDĐ lần đầu áp dụng tại địa phương. Đánh giá những thuận lợi từ sự phối hợp của tổ công tác tư vấn và chính quyền cơ sở; chỉ ra các khó khăn do tranh chấp ranh giới, biến động hồ sơ địa chính và ý thức người dân. Đề xuất các nhóm giải pháp chung và giải pháp cụ thể cho từng trường hợp tồn đọng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất xã Minh Lãng năm 2017

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2017 của UBND xã Minh Lãng do tác giả tổng hợp, tổng diện tích tự nhiên của xã là 713,44 ha, được phân chia theo 3 nhóm đất chính với các chỉ số cụ thể:

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 713,44 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 495,62 69,47
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 444,82 62,34
- Đất trồng cây hàng năm CHN 435,92 61,10
- Trong đó: Đất trồng lúa LUA 394,00 55,23
- Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 41,92 5,88
- Đất trồng cây lâu năm CLN 8,90 1,25
1.2 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 50,80 7,12
2 Đất phi nông nghiệp PNN 213,86 29,98
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 101,05 14,16
2.2 Đất chuyên dùng CDG 39,13 5,48
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 1,05 0,15
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 3,24 0,45
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 2,10 0,29
- Đất có mục đích công cộng CCC 17,54 2,46
2.3 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 1,54 0,22
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 13,66 1,91
2.5 Đất phi nông nghiệp khác PNK 30,28 4,24
3 Đất chưa sử dụng CSD 3,96 0,56

Quy trình nghiệp vụ cấp GCNQSDĐ lần đầu tại địa bàn nghiên cứu

Khóa luận làm rõ quy trình cấp GCNQSDĐ lần đầu theo cơ chế một cửa liên thông tại huyện Vũ Thư với tổng thời gian thực hiện tối đa 30 ngày (theo quy định tại Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP), bao gồm 7 bước:

  • Bước 1 (Tiếp nhận hồ sơ): Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính của UBND cấp xã.
  • Bước 2 (Thẩm tra tại cấp xã): UBND cấp xã kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng so với nội dung kê khai, nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng đất, tình trạng tranh chấp và sự phù hợp quy hoạch. Tiến hành thông báo công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn trong 15 ngày; nếu không phát sinh khiếu kiện thì lập tờ trình gửi UBND cấp huyện và thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (VPĐK QSDĐ) trích đo địa chính.
  • Bước 3 (Xử lý tại Chi nhánh VPĐK QSDĐ huyện): Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa nếu cần, lập hồ sơ trích lục bản đồ, trích sao địa chính và chuyển số liệu sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; gửi thông báo nghĩa vụ tài chính cho UBND xã để chuyển tới người dân; chuyển hồ sơ đủ điều kiện lên Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  • Bước 4 (Thẩm định tại Phòng Tài nguyên và Môi trường): Kiểm tra tính hợp lệ của toàn bộ hồ sơ, lập tờ trình và dự thảo Quyết định công nhận quyền sử dụng đất trình UBND cấp huyện.
  • Bước 5 (Phê duyệt tại UBND cấp huyện): Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ và tờ trình, UBND cấp huyện xem xét ký Quyết định công nhận quyền sử dụng đất và ký Giấy chứng nhận; chuyển kết quả lại cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để bàn giao cho Chi nhánh VPĐK QSDĐ.
  • Bước 6 (Cập nhật và hoàn thiện hồ sơ): Chi nhánh VPĐK QSDĐ trao Quyết định và Giấy chứng nhận bản chính cho UBND cấp xã, sao lưu hồ sơ và cập nhật thông tin biến động vào cơ sở dữ liệu địa chính.
  • Bước 7 (Trả kết quả): Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã thực hiện thu hồi giấy tờ gốc, thu các khoản phí/lệ phí theo quy định và trao trả GCNQSDĐ cho người sử dụng đất.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Làm rõ mối quan hệ phối hợp thực tế giữa cơ quan quản lý nhà nước (Sở TN&MT Thái Bình, Phòng TN&MT huyện Vũ Thư, UBND xã Minh Lãng) và đơn vị tư vấn kỹ thuật (Công ty Bất động sản Sài Gòn) theo Hợp đồng đặt hàng số 89/HĐĐH trong việc triển khai kê khai cấp mới, cấp đổi theo bản đồ địa chính năm 2017.
  • Đánh giá cụ thể các yếu tố thuận lợi (có sự chỉ đạo thống nhất, bản đồ địa chính mới đo đạc đồng bộ) và các rào cản kỹ thuật - pháp lý (sai lệch ranh giới giữa bản đồ năm 2017 và bản đồ 299 năm 1984, đất chuyển nhượng qua nhiều chủ thiếu văn bản công chứng, người dân chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính).
  • Cung cấp cơ sở thực chứng để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai cấp xã, bao gồm tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai, kiện toàn quy trình xét duyệt tại cơ sở và phân loại xử lý dứt điểm các trường hợp hồ sơ tồn đọng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và thời gian thực tập:

  • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ tập trung khảo sát và thực hiện kê khai chuyên sâu tại 4 thôn (Lại Xá, Súy Hãng, Thanh Trai, Trung Nha) trong tổng số 7 thôn của xã Minh Lãng; chưa đánh giá toàn diện công tác cấp giấy tại 3 thôn còn lại (Bùi Xá, Phù Lôi, Thanh Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đợt khảo sát thực tế giới hạn từ 28/05/2018 đến 15/09/2018; do đó các trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cần bổ sung giấy tờ hoặc đang trong thời gian xử lý nghĩa vụ tài chính chưa được theo dõi đến khi cấp giấy hoàn tất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu và tổng kết toàn bộ kết quả cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ theo bản đồ địa chính năm 2017 trên toàn địa bàn 7 thôn của xã Minh Lãng; nghiên cứu so sánh quy trình và hiệu quả thực hiện công tác cấp giấy giữa xã Minh Lãng với các xã lân cận trong huyện Vũ Thư (như Bách Thuận, Tam Quang, Xuân Hòa).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:

  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường và Địa chính: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, kỹ năng thu thập số liệu thứ cấp, kỹ thuật đối chiếu và chồng ghép bản đồ địa chính đo đạc năm 2017 với bản đồ 299 năm 1984 để rà soát nguồn gốc đất đai.
  • Cán bộ địa chính cấp xã và cán bộ Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện: Tham khảo tài liệu mô tả chi tiết các bước trong quy trình liên thông 7 bước cấp GCNQSDĐ lần đầu theo Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; cách thức phối hợp giữa chính quyền cơ sở với đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ trong các dự án đăng ký đất đai tổng thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi khảo sát thực địa của khóa luận được thực hiện tại những thôn nào của xã Minh Lãng?
Khóa luận được thực hiện tại 4 thôn thuộc xã Minh Lãng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình gồm: thôn Lại Xá, thôn Súy Hãng, thôn Thanh Trai và thôn Trung Nha (trong tổng số 7 thôn của toàn xã), thực hiện trong giai đoạn từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.

2. Phương pháp kỹ thuật nào được tác giả sử dụng để phát hiện các thửa đất đang sử dụng nhưng chưa được cấp GCNQSDĐ?
Tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra sơ cấp thông qua kỹ thuật chồng ghép bản đồ địa chính đo đạc năm 2017 lên bản đồ 299 đo đạc năm 1984 để người sử dụng đất nhận dạng thửa đất, từ đó xác định chính xác các thửa đất thực tế đang sử dụng nhưng chưa được cấp GCNQSDĐ để hướng dẫn kê khai hồ sơ mới.

3. Cơ cấu sử dụng đất của xã Minh Lãng năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2017, tổng diện tích tự nhiên của xã Minh Lãng là 713,44 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế lớn nhất với 495,62 ha (chiếm 69,47%, chủ yếu là đất trồng lúa 394 ha); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 213,86 ha (chiếm 29,98%, trong đó đất ở nông thôn là 101,05 ha); và nhóm đất chưa sử dụng chỉ còn 3,96 ha (chiếm 0,56%).

4. Quy trình cấp GCNQSDĐ lần đầu tại huyện Vũ Thư gồm mấy bước và thời gian giải quyết tối đa là bao lâu?
Quy trình cấp GCNQSDĐ lần đầu tại địa phương gồm 7 bước liên thông giữa UBND cấp xã, Chi nhánh VPĐK QSDĐ huyện, cơ quan Thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện. Tổng thời gian thực hiện theo quy định tại Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP là trong khoảng 30 ngày làm việc.

5. Đơn vị tư vấn nào đã phối hợp cùng chính quyền địa phương thực hiện công tác kê khai cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ tại xã Minh Lãng?
Đơn vị tư vấn là Công ty Bất động sản Sài Gòn, thực hiện theo Hợp đồng đặt hàng số 89/HĐĐH ngày 30/11/2017 ký với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình và Kế hoạch số 10/KH-UBND ngày 28/3/2017 của UBND xã Minh Lãng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Trà My đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Minh Lãng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình đến tháng 9 năm 2018. Công trình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý theo Luật Đất đai năm 2013, phân tích chi tiết cơ cấu hiện trạng 713,44 ha đất đai của xã và làm rõ quy trình 7 bước cấp GCNQSDĐ lần đầu tại địa phương. Thông qua việc chỉ ra những thuận lợi và vướng mắc từ thực tế điều tra tại 4 thôn nghiên cứu, khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.