Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn, đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển kinh tế và ổn định xã hội. Cùng với quá trình phát triển kinh tế thị trường và gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng đất ngày càng mở rộng, kéo theo sự biến động liên tục về giá trị quyền sử dụng đất cũng như làm phát sinh nhiều tranh chấp phức tạp. Nhằm thiết lập trật tự kỷ cương trong quản lý, Nhà nước Việt Nam đã từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật qua các thời kỳ: từ Luật Đất đai năm 1988, Luật Đất đai năm 1993 (được sửa đổi, bổ sung vào các năm 1998 và 2001) cho đến Luật Đất đai năm 2003. Trong đó, công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) được xác định là nội dung trọng tâm của công tác quản lý nhà nước, đóng vai trò là chứng thư pháp lý xác lập quyền, nghĩa vụ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất.
Xã Đồng Ích là địa phương nằm ở phía Đông Nam huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, cách trung tâm huyện khoảng 6 km. Với vị trí tiếp giáp các tuyến giao thông huyết mạch như đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai và đường tỉnh ĐT-305, Đồng Ích giữ vai trò kết nối giao thương giữa các xã trong và ngoài huyện. Sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương làm cho quỹ đất có nhiều biến động, đặt ra yêu cầu phải quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch thông qua công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc đến tháng 5 năm 2014" do sinh viên Triệu Thị Hiên thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Anh (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) đã tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ sau:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Đồng Ích, bao gồm cả công tác cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ.
- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong quá trình tổ chức triển khai cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
- Yêu cầu của đề tài:
- Thu thập đầy đủ tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương.
- Nắm vững hệ thống quy định của Nhà nước về cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản quy định của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Vĩnh Phúc về trình tự, thủ tục hành chính.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật trong suốt quá trình điều tra, đánh giá.
- Đảm bảo kết quả thống kê, đánh giá phản ánh trung thực, khách quan tình hình thực tế.
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đồng Ích.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Toàn bộ phạm vi địa giới hành chính xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc (gồm 7 thôn: Đại Lữ, Tân Lập, Bì La, Hạ Ích, Viên Luận, Xuân Đán, Hoàng Trung).
- Thời gian tiến hành: Từ ngày 20/01/2014 đến ngày 01/05/2014 (đánh giá số liệu hiện trạng đến năm 2013 và số liệu kê khai thực tế đến tháng 5 năm 2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai và khung pháp lý hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Khung pháp lý và quy định áp dụng:
- Luật Đất đai năm 2003: Áp dụng Khoản 2 Điều 6 về 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; Khoản 9 và Khoản 20 Điều 4 về khái niệm đăng ký quyền sử dụng đất và GCNQSDĐ; Điều 49 và Điều 50 về điều kiện, đối tượng được cấp GCNQSDĐ; Điều 52 về thẩm quyền cấp giấy; Điều 33, 35, 87 về nghĩa vụ tài chính và hạn mức công nhận đất ở.
- Văn bản hướng dẫn thi hành của Chính phủ và các Bộ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, đặc biệt là Điều 135 về trình tự thủ tục cấp GCNQSDĐ); Nghị định số 182/2004/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính); Nghị định số 188/2004/NĐ-CP (phương pháp xác định giá đất); Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT (lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính); Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (quy định mẫu GCNQSDĐ 4 trang kích thước 190mm x 265mm nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen).
- Văn bản của UBND tỉnh Vĩnh Phúc: Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 02/11/2012 quy định hạn mức đất ở khu vực nông thôn (xã đồng bằng tối đa 200 m², xã trung du tối đa 300 m², xã miền núi tối đa 400 m²).
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, số liệu lưu trữ tại UBND xã Đồng Ích, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; kế thừa kết quả nghiên cứu và báo cáo thống kê các giai đoạn trước.
- Phương pháp thống kê đơn giản: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích theo nhóm đất, cơ cấu người sử dụng đất, số đơn đăng ký và tỷ lệ giải quyết hồ sơ theo từng năm và từng thôn.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý số liệu, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ quản lý địa chính, so sánh đối chiếu giữa quy định pháp lý và kết quả thực tế để tìm ra nguyên nhân của tồn đọng.
- Nguồn dữ liệu:
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai xã Đồng Ích năm 2013;
- Hồ sơ địa chính, bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg năm 1990 tỷ lệ 1/1000;
- Hồ sơ, đơn từ đăng ký cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ của 7 thôn trên địa bàn xã Đồng Ích giai đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014;
- Báo cáo tổng kết công tác quản lý đất đai của UBND huyện Lập Thạch và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu rõ tầm quan trọng của đất đai và sự cần thiết của công tác quản lý nhà nước thông qua việc cấp GCNQSDĐ. Phần mở đầu khái quát lịch sử các đạo luật đất đai tại Việt Nam, nêu bật tính cấp thiết của đề tài tại xã Đồng Ích khi nhu cầu đất đai tăng cao nhưng quỹ đất có nhiều biến động, đồng thời xác lập mục đích, yêu cầu và ý nghĩa học tập - thực tiễn của khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết cơ sở khoa học và diễn tiến văn bản quản lý đất đai của Nhà nước từ năm 1953 đến Luật Đất đai năm 2003. Tác giả phân tích chi tiết các quy định về hình thức GCNQSDĐ theo Thông tư 17/2009/TT-BTNMT, các trường hợp được cấp giấy (không thu tiền, có thu tiền, miễn/giảm tiền sử dụng đất), các trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy và thẩm quyền cấp giấy theo Điều 52 Luật Đất đai 2003.
Bên cạnh đó, chương tổng quan trình bày quy trình 4 bước theo Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP với tổng thời gian giải quyết tối đa 45 ngày làm việc (UBND xã thẩm tra và công khai 15 ngày, gửi hồ sơ không quá 20 ngày; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất xử lý không quá 15 ngày; cơ quan thuế xác định nghĩa vụ trong 3 ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND huyện trong 10 ngày). Chương cũng tổng quan sơ lược kết quả cấp GCNQSDĐ tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Lập Thạch (năm 2013 huyện đã cấp 62.142 GCNQSDĐ, gồm 27.425 giấy đất nông nghiệp diện tích 7.285,63 ha và 33.908 giấy đất ở diện tích 577,61 ha).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương nêu rõ đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại xã Đồng Ích từ ngày 20/01/2014 đến ngày 01/05/2014. Các nội dung nghiên cứu chính gồm: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2013; khảo sát 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; phân tích trình tự, thủ tục đăng ký cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân và đề xuất giải pháp. Tác giả xác định 3 phương pháp thực hiện: thu thập tài liệu, thống kê đơn giản và phân tích tổng hợp.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các kết quả điều tra thực tế tại xã Đồng Ích:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã có khí hậu trung du Bắc Bộ (nhiệt độ trung bình 23 - 24°C, lượng mưa 1.500 - 1.800 mm); 3 nhóm đất chính gồm đất đỏ vàng phát triển trên đá cát, đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa và đất lầy thụt; diện tích rừng sản xuất 26,87 ha. Dân số toàn xã có 10.936 nhân khẩu với 3.000 hộ tại 7 thôn, mật độ 877 người/km²; lực lượng lao động có 6.139 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ áp đảo với 80,4% (4.936 người), lao động phi nông nghiệp chiếm 19,6% (1.203 người).
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2013: Tổng diện tích tự nhiên là 1.246,00 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 61,83% (770,30 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 32,37% (403,44 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 5,80% (72,26 ha).
- Tình hình thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai: Xã đã giao 1.174,22 ha (chiếm 94,20% diện tích tự nhiên) cho các đối tượng quản lý, gồm hộ gia đình, cá nhân (763,60 ha - 65,03%), UBND xã (119,98 ha - 10,22%) và các tổ chức (290,64 ha - 24,75%). Tồn tại lớn là xã vẫn đang sử dụng bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg lập từ năm 1990 tỷ lệ 1/1000, vốn đã có nhiều biến động nhưng chưa được đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính chính quy.
- Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2011 - 2013: Xã tiếp nhận 865 đơn, đã giải quyết cấp được 713 giấy (đạt tỷ lệ 82,4%), còn tồn đọng 152 đơn chưa cấp do đất sử dụng sai mục đích, đất đang có tranh chấp hoặc vướng quy hoạch.
- Kết quả kê khai cấp mới 6 tháng đầu năm 2014: Toàn bộ 7 thôn tiếp nhận 205 đơn với tổng diện tích 297.100,2 m², bao gồm 60 đơn đất ở (13.048 m²) và 145 đơn đất lâm nghiệp (284.052,2 m²).
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực trạng sử dụng đất và kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Đồng Ích
Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Ích năm 2013
| STT |
Mục đích sử dụng |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
NNP |
770,30 |
61,83 |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
735,07 |
59,00 |
| 1.1 |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
668,43 |
53,65 |
| - |
Trong đó: Đất trồng lúa |
LUA |
552,14 |
44,31 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
116,29 |
9,33 |
| 1.2 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
67,26 |
5,40 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) |
LNP/RSX |
26,87 |
2,16 |
| 3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
8,36 |
0,67 |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
403,44 |
32,37 |
| 1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
41,41 |
3,32 |
| 2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
231,21 |
18,63 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
0,55 |
0,04 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
20,33 |
1,63 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
211,33 |
16,95 |
| 3 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
8,25 |
0,66 |
| 4 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
119,57 |
9,60 |
| III |
Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) |
CSD/BCS |
72,26 |
5,80 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
1.246,00 |
100,00 |
Bảng 2: Kết quả cấp GCNQSDĐ xã Đồng Ích giai đoạn 2011 - 2013
| STT |
Năm |
Số đơn đăng ký cấp GCN |
Số đơn đã giải quyết (đơn) |
Tỷ lệ giải quyết (%) |
Số đơn chưa cấp (tồn đọng) |
Tỷ lệ chưa cấp (%) |
| 1 |
2011 |
381 |
330 |
86,6 |
51 |
13,4 |
| 2 |
2012 |
197 |
153 |
77,7 |
44 |
22,3 |
| 3 |
2013 |
287 |
230 |
80,1 |
57 |
14,9 |
|
Tổng |
865 |
713 |
82,4 |
152 |
17,6 |
Bảng 3: Số lượng người sử dụng đất tính đến đầu năm 2014 trên địa bàn xã
| STT |
Mục đích sử dụng |
Mã đất |
Hộ gia đình, cá nhân |
Tổ chức |
Cộng đồng dân cư |
Tổng đối tượng |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
2.176 |
1 |
0 |
2.177 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
95 |
1 |
0 |
96 |
| 3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NST |
1 |
0 |
0 |
1 |
| 4 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
2.454 |
0 |
0 |
2.454 |
| 5 |
Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp |
CTS |
0 |
1 |
0 |
1 |
| 6 |
Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ |
SKC |
0 |
1 |
0 |
1 |
| 7 |
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ |
SKX |
0 |
1 |
0 |
1 |
| 8 |
Đất công trình năng lượng |
DNL |
0 |
1 |
0 |
1 |
| 9 |
Đất công trình bưu chính viễn thông |
DBV |
0 |
1 |
0 |
1 |
| 10 |
Đất cơ sở văn hóa |
DVH |
0 |
7 |
0 |
7 |
| 11 |
Đất cơ sở y tế |
DYT |
0 |
1 |
0 |
1 |
| 12 |
Đất cơ sở giáo dục - đào tạo |
DGD |
0 |
4 |
0 |
4 |
| 13 |
Đất có di tích, danh thắng |
DDT |
0 |
0 |
6 |
6 |
| 14 |
Đất tôn giáo |
TON |
0 |
0 |
7 |
7 |
| 15 |
Đất tín ngưỡng |
TIN |
0 |
0 |
5 |
5 |
Bảng 4: Kết quả kê khai đăng ký cấp mới GCNQSDĐ đến tháng 5 năm 2014 tại 7 thôn
| STT |
Đơn vị (Thôn) |
Đất ở: Số đơn |
Đất ở: Diện tích (m²) |
Đất lâm nghiệp: Số đơn |
Đất lâm nghiệp: Diện tích (m²) |
Tổng số đơn |
Tổng diện tích kê khai (m²) |
| 1 |
Đại Lữ |
09 |
2.060,0 |
0 |
0,0 |
09 |
2.060,0 |
| 2 |
Tân Lập |
02 |
600,0 |
0 |
0,0 |
02 |
600,0 |
| 3 |
Bì La |
06 |
780,0 |
0 |
0,0 |
06 |
780,0 |
| 4 |
Hạ Ích |
10 |
2.110,0 |
124 |
217.421,0 |
134 |
219.531,0 |
| 5 |
Viên Luận |
21 |
4.798,0 |
21 |
66.631,2 |
42 |
71.429,2 |
| 6 |
Xuân Đán |
04 |
900,0 |
0 |
0,0 |
04 |
900,0 |
| 7 |
Hoàng Trung |
08 |
1.800,0 |
0 |
0,0 |
08 |
1.800,0 |
|
Tổng cộng |
60 |
13.048,0 |
145 |
284.052,2 |
205 |
297.100,2 |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Đất đai và các quy định về đăng ký quyền sử dụng đất sâu rộng đến từng thôn, xóm nhằm nâng cao ý thức chấp hành của người dân, khắc phục tình trạng người dân chỉ đi đăng ký khi phát sinh nhu cầu giao dịch (thừa kế, chuyển nhượng, thế chấp vay vốn).
- Đẩy nhanh đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy: Kiến nghị UBND huyện Lập Thạch và các cơ quan chuyên môn bố trí kinh phí và kỹ thuật để đo vẽ bản đồ địa chính mới, thay thế bản đồ giải thửa 299/TTg năm 1990 đã lạc hậu, phục vụ việc đối soát và cấp GCNQSDĐ chính xác.
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp và cải cách thủ tục hành chính: Tăng cường sự phối hợp liên thông giữa UBND cấp xã, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và cơ quan thuế; đảm bảo đúng thời hạn luân chuyển hồ sơ không quá 45 ngày làm việc theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
- Xử lý dứt điểm các vướng mắc tồn đọng: Tiến hành rà soát, phân loại cụ thể các trường hợp đất lấn chiếm, đất sử dụng sai mục đích hoặc vướng quy hoạch để có biện pháp xử lý vi phạm hành chính hoặc hướng dẫn chuyển đổi mục đích sử dụng đất đúng quy định.
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về hiện trạng phân bổ 1.246 ha đất đai và kết quả thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận qua các thời kỳ tại xã Đồng Ích. Đề tài chỉ rõ những vướng mắc thực tiễn ở cấp xã trong giai đoạn chuyển tiếp thi hành Luật Đất đai 2003, làm rõ sự không đồng bộ giữa hồ sơ quản lý đất đai cũ (bản đồ 299) và hiện trạng thực địa, mang lại căn cứ thực tế phục vụ công tác địa chính tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn (từ 20/01/2014 đến 01/05/2014) nên phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong ranh giới hành chính của một xã (xã Đồng Ích).
- Số liệu cấp mới năm 2014 mới dừng lại ở kết quả kê khai của 6 tháng đầu năm (tính đến tháng 5/2014), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ năm ngân sách và kế hoạch sử dụng đất.
- Nguồn tài liệu bản đồ địa chính tại địa phương còn phụ thuộc vào bản đồ giải thửa 299/TTg cũ nên việc đối soát biến động không gian thửa đất chưa thể hiện được bằng hệ thống thông tin địa lý (GIS) hoặc cơ sở dữ liệu số hóa.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng đánh giá việc triển khai công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn toàn huyện Lập Thạch khi áp dụng các quy định mới của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu sau khi hoàn thành dự án đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy tại địa phương.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng tài liệu:
- Sinh viên các chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên, Địa chính Môi trường sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp thu thập, phân tích số liệu địa chính cấp xã.
- Cán bộ địa chính - xây dựng xã, cán bộ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tham khảo trong quá trình rà soát, phân loại hồ sơ và giải quyết vướng mắc thủ tục cấp GCNQSDĐ.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình phân tích 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại cấp xã.
- Phương pháp xây dựng biểu mẫu thống kê phân loại người sử dụng đất và cơ cấu diện tích đất đai theo mục đích sử dụng.
- Kinh nghiệm phân loại hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ (hồ sơ đủ điều kiện, hồ sơ tồn đọng do tranh chấp/quy hoạch) và quy trình lập hồ sơ cấp mới đất lâm nghiệp gắn với địa bàn cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
1. Hạn mức công nhận đất ở tại khu vực nông thôn thuộc tỉnh Vĩnh Phúc được áp dụng như thế nào trong khóa luận?
Căn cứ theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 02/11/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, hạn mức giao đất ở khu vực nông thôn được phân theo vùng: các xã khu vực đồng bằng tối đa không quá 200 m²; các xã khu vực trung du tối đa không quá 300 m²; các xã khu vực miền núi tối đa không quá 400 m². Trường hợp hộ gia đình có nhiều thế hệ cùng chung sống theo tập quán thì diện tích giao tối đa không quá hai lần hạn mức.
2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính của xã Đồng Ích năm 2013 được xác định ra sao?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Đồng Ích năm 2013 là 1.246,00 ha. Cơ cấu gồm 3 nhóm: nhóm đất nông nghiệp là 770,30 ha (chiếm 61,83%), nhóm đất phi nông nghiệp là 403,44 ha (chiếm 32,37%) và nhóm đất chưa sử dụng là 72,26 ha (chiếm 5,80%, toàn bộ là đất bằng chưa sử dụng).
3. Tỷ lệ giải quyết cấp GCNQSDĐ của xã Đồng Ích giai đoạn 2011 - 2013 đạt bao nhiêu và nguyên nhân tồn đọng là gì?
Trong giai đoạn 2011 - 2013, tổng số đơn đăng ký cấp giấy là 865 đơn, đã giải quyết cấp được 713 giấy (đạt tỷ lệ 82,4%), còn tồn đọng 152 đơn (chiếm 17,6%). Nguyên nhân chưa được cấp là do người sử dụng đất sai mục đích, đất đang có tranh chấp hoặc thửa đất nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt.
4. Kết quả kê khai cấp mới GCNQSDĐ 6 tháng đầu năm 2014 tại xã Đồng Ích tập trung ở những loại đất và địa bàn nào?
Đến tháng 5/2014, toàn xã có 205 đơn đăng ký với tổng diện tích 297.100,2 m². Trong đó, đất ở có 60 đơn (13.048 m²) phân bố rải rác ở cả 7 thôn (nhiều nhất là thôn Viên Luận với 21 đơn); đất lâm nghiệp có 145 đơn (284.052,2 m²) chỉ tập trung tại 2 thôn là Hạ Ích (124 đơn, 217.421,0 m²) và Viên Luận (21 đơn, 66.631,2 m²).
5. Thành phần hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ nộp tại UBND xã gồm những giấy tờ chủ yếu nào?
Hồ sơ bao gồm: Đơn xin cấp GCNQSDĐ; một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 (hoặc giấy xác nhận của UBND xã về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất nếu không có giấy tờ); bản sao công chứng sổ hộ khẩu/CMND; phiếu chuyển thông tin địa chính xác định nghĩa vụ tài chính; biên lai nộp tiền sử dụng đất/tờ khai lệ phí trước bạ; quyết định giao đất hoặc biên bản bàn giao đất (nếu có).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Thị Hiên đã phản ánh chi tiết và hệ thống hóa toàn bộ công tác quản lý địa chính cùng kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Đồng Ích, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc đến tháng 5 năm 2014 theo khung Luật Đất đai năm 2003. Công trình đã phân tích cụ thể hiện trạng phân bổ 1.246,00 ha đất tự nhiên, đánh giá kết quả xử lý 865 đơn xin cấp giấy giai đoạn 2011 - 2013 (đạt tỷ lệ 82,4%) và 205 đơn kê khai mới năm 2014. Những hạn chế được chỉ ra về sự lạc hậu của bản đồ giải thửa 299/TTg cùng ý thức kê khai chậm của người dân là cơ sở thực tiễn vững chắc cho các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.