Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất chủ yếu, thành phần thiết yếu của môi trường sống và là địa bàn phân bố dân cư cũng như các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng. Tại Việt Nam, Luật Đất đai năm 2013 xác định rõ đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhằm duy trì trật tự kỷ cương trong quản lý, công tác đăng ký đất đai và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Hoạt động này không chỉ bảo đảm tính pháp lý cho Nhà nước kiểm soát biến động tài nguyên, ngăn chặn tình trạng tranh chấp, lấn chiếm và giao dịch ngầm, mà còn tạo hành lang bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, tạo cơ sở thu ngân sách thông qua tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính liên quan.

Trên thực tế, tiến độ cấp GCNQSDĐ tại nhiều vùng trung du miền núi còn gặp trở ngại do tính chất phức tạp về địa hình, hồ sơ lưu trữ và biến động qua các thời kỳ. Tại tỉnh Bắc Giang, công tác này liên tục được chỉ đạo triển khai nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính chính quy. Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Quản lý Tài nguyên tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với đề tài "Thực hiện công tác cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang năm 2018" do sinh viên thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thu Thùy nhằm phân tích thực trạng và tháo gỡ vướng mắc tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
  2. Điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai tại xã Biên Sơn năm 2018.
  3. Tìm hiểu và đánh giá chi tiết công tác kê khai, xét duyệt cấp mới GCNQSDĐ tại một số thôn thuộc xã Biên Sơn.
  4. Xác định những thuận lợi, khó khăn phát sinh trong thực tế, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp mới GCNQSDĐ tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Phạm vi không gian: Xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (khảo sát chuyên sâu tại 3 thôn: thôn Đồng Nến, thôn Na Đằm và thôn Trại Lửa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và quá trình điều tra thực địa được thực hiện từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.

Ý nghĩa của đề tài được xác định ở hai phương diện: Về mặt học thuật, đề tài giúp hệ thống hóa, củng cố các quy định pháp luật đất đai và quy trình nghiệp vụ chuyên môn; về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu chỉ ra những vướng mắc cụ thể tại cơ sở, đề xuất biện pháp thúc đẩy tiến độ cấp giấy và nâng cao chất lượng quản lý hồ sơ địa chính.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các định nghĩa, nguyên tắc quản lý và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về đất đai:

Khung pháp lý và khái niệm

  • Cơ sở pháp lý nền tảng: Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014); Bộ luật Dân sự (Điều 181, Điều 688); các Hiến pháp năm 1980, 1992; hệ thống Luật Đất đai qua các thời kỳ (1993, 1998, 2001, 2003).
  • Hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành:
    • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
    • Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai).
    • Văn bản chỉ đạo tại địa phương: Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang.
  • Khái niệm then chốt: Đăng ký đất đai (Điều 95 Luật Đất đai 2013); Khái niệm GCNQSDĐ (Khoản 16, Điều 3 Luật Đất đai 2013); Thẩm quyền cấp giấy (Điều 105 Luật Đất đai 2013 phân định rõ UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư); Nguyên tắc cấp giấy (Điều 98); Trường hợp được cấp (Điều 99 Luật Đất đai 2013, Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP); Trường hợp không được cấp (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng phối hợp các phương pháp điều tra và phân tích số liệu:

  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Trực tiếp tham gia tổ chức kê khai đăng ký đất đai tại các thôn; hướng dẫn người dân kê khai; tiếp nhận, phân loại và đối chiếu thông tin đơn kê khai với bản đồ địa chính trích đo, phân chia thành các nhóm: đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy.
  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê, tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất từ UBND xã Biên Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bắc Giang và tài liệu kỹ thuật từ Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc.
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng các công cụ phần mềm (Microsoft Excel, Word) để tổng hợp, phân nhóm số liệu theo các chỉ tiêu: diện tích, loại đất, đối tượng sử dụng, số lượng hồ sơ kê khai và tỷ lệ xét duyệt.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các mốc thời gian, giữa các thôn khảo sát và so sánh kết quả thực hiện so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
  • Phương pháp phân tích và đánh giá: Phân tích thực trạng, làm rõ nguyên nhân của các hồ sơ tồn đọng và đề xuất các giải pháp khả thi.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh thực hiện Luật Đất đai 2013. Nêu rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (28/05/2018 - 15/09/2018), phạm vi không gian tại xã Biên Sơn và ý nghĩa lý luận - thực tiễn của đề tài khóa luận.

Phần 2. Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở lý luận và pháp lý: Phân tích quy định pháp luật về đăng ký ban đầu, đăng ký biến động, nguyên tắc cấp giấy cho từng thửa đất, quy định ghi tên vợ chồng trên GCN, các điều kiện chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng (Điều 32 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), các trường hợp không đủ điều kiện cấp (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP). Mô tả quy chuẩn mẫu GCN theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (tờ 4 trang, kích thước 190mm x 265mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen).
  • Cơ sở thực tiễn cả nước và các địa phương: Đánh giá số liệu từ Tổng cục Quản lý đất đai: Cả nước cấp được 42,3 triệu GCN với diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp), xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại 447 xã/phường. Đánh giá kinh nghiệm thực tiễn tại tỉnh Bình Thuận (đạt 98,22%), Sơn La (cấp 489.965 GCN) và TP. Tuyên Quang (đạt 93,2%).
  • Quy trình 5 bước cấp GCNQSDĐ tại tỉnh Bắc Giang (theo Hướng dẫn 206/HD-TNMT):
    • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét (kiểm tra tính đầy đủ của tài liệu, phân loại dự kiến trường hợp đủ/chưa đủ điều kiện, lập biểu tổng hợp và biên bản dự thảo).
    • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã (thảo luận, biểu quyết giơ tay thông qua danh sách, lấy phiếu ý kiến khu dân cư đối với nguồn gốc phức tạp theo Thông tư 06/2007/TT-BTNMT).
    • Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc (niêm yết công khai tại UBND xã và nhà văn hóa thôn trong thời gian 15 ngày).
    • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình gửi UBND cấp huyện.
    • Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; cập nhật sổ Mục kê, sổ Địa chính.

Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết phương pháp tiếp cận điều tra số liệu sơ cấp (trực tiếp tại 3 thôn), thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp xử lý dữ liệu thống kê, phương pháp so sánh và phân tích tổng hợp.

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Biên Sơn:

    • Xã bán sơn địa miền núi phía Bắc huyện Lục Ngạn; diện tích tự nhiên 2.063,19 ha; 18 thôn, dân số 8.160 người (1.873 hộ, nữ chiếm 49,2%, mật độ 395,5 người/km²).
    • Phía Đông giáp Trường bắn TB1, phía Bắc giáp xã Hộ Đáp, phía Nam giáp xã Hồng Giang và Trường bắn TB1, phía Tây giáp xã Thanh Hải. Hai trục giao thông chính: Tỉnh lộ 290 (dài 6 km) và Huyện lộ 83 (dài 2,5 km).
    • Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao nhất 36 - 39°C, thấp nhất 7 - 9°C; lượng mưa 1.600 - 1.800 mm (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 88,5% lượng mưa cả năm), độ ẩm trung bình 84,83%.
    • Cơ sở hạ tầng: 16/18 xóm có nhà văn hóa tạm, xuống cấp; đường liên xóm chủ yếu là đường đất; hệ thống kênh mương kiên cố hóa đạt 3,5 km; 5 trạm biến áp 100KVA cấp điện cho 75% số hộ; 01 trạm y tế 1.254,4 m² với 4 giường bệnh và 7 cán bộ y tế (chuẩn quốc gia năm 2006).
  • Hiện trạng sử dụng đất đai xã Biên Sơn năm 2018: Tổng diện tích tự nhiên là 2.063,19 ha, cơ cấu phân bổ gồm:

    • Đất nông nghiệp (NNP): 1.603,33 ha (chiếm 77,71% diện tích tự nhiên). Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 1.032,23 ha (50,03% diện tích toàn xã), chủ yếu là đất trồng cây lâu năm CLN (1.011,27 ha, chiếm 49,01%), đất trồng cây hàng năm CHN (20,96 ha, gồm đất lúa 1,44 ha và đất hàng năm khác 19,52 ha); đất rừng sản xuất RSX chiếm 568,95 ha (27,57%); đất nuôi trồng thủy sản NTS chiếm 2,15 ha (0,10%).
    • Đất phi nông nghiệp (PNN): 457,34 ha (chiếm 22,17% diện tích tự nhiên). Trong đó, đất ở tại nông thôn ONT chiếm tỷ trọng lớn nhất với 327,73 ha (15,88%); đất chuyên dùng CDG 84,44 ha (4,09%); đất công cộng CCC 67,27 ha (3,26%); đất mặt nước chuyên dùng MNC 30,64 ha (1,48%); đất quốc phòng CQP 10,95 ha (0,53%); đất sông ngòi SON 8,58 ha; đất nghĩa trang NTD 5,34 ha; đất cơ sở sự nghiệp DSN 3,63 ha; đất sản xuất kinh doanh CSK 2,18 ha; đất tín ngưỡng TIN 0,62 ha; đất trụ sở cơ quan TSC 0,41 ha.
    • Đất chưa sử dụng (CSD): 2,52 ha (chiếm 0,12%), gồm đất bằng chưa sử dụng BCS (1,84 ha) và đất đồi núi chưa sử dụng DCS (0,68 ha).
  • Kết quả kê khai và xét duyệt cấp mới GCNQSDĐ tại 3 thôn (năm 2018): Công tác kê khai do Tổ công tác phối hợp với trưởng thôn thực hiện dưới sự chỉ đạo kỹ thuật của Công ty CP TNMT Phương Bắc:

    • Tổng số hộ tham gia kê khai trên 3 thôn là 323 hộ với 854 thửa đất.
    • Thôn Na Đằm có diện tích kê khai lớn nhất (878.xxx m²), thôn Trại Lửa có diện tích kê khai ít nhất (116.xxx m²).
    • Thôn Đồng Nến: 104 hộ kê khai với 465 thửa đất (diện tích 704.xxx m²), gồm: ONT 130 thửa (178.055,9 m²), CLN 325 thửa (380.534,1 m²), BHK 1 thửa (19,4 m²), RSX 9 thửa (145.791,9 m²).
    • Thôn Na Đằm: 82 hộ kê khai với 292 thửa đất (diện tích 878.xxx m²), gồm: ONT 53 thửa (102.791,9 m²), CLN 217 thửa (417.731,1 m²), RSX 22 thửa (357.731,1 m²).
    • Thôn Trại Lửa: 46 hộ kê khai với 97 thửa đất (diện tích 116.xxx m²), gồm: ONT 41 thửa (53.686,3 m²), CLN 50 thửa (60.107,3 m²), BHK 5 thửa (2.393,4 m²), NTS 1 thửa (186,4 m²).
    • Sau thời gian niêm yết công khai 15 ngày làm việc theo quy định, tổng số thửa đất đủ điều kiện cấp mới GCNQSDĐ trên cả 3 thôn đạt 787 thửa (chiếm 92,15% tổng số thửa kê khai). Cụ thể: Thôn Đồng Nến có 94 hộ đủ điều kiện với 434 thửa (diện tích 656.xxx m²; trong đó ONT 125 thửa - 173.553,6 m², BHK 1 thửa - 19,4 m², RSX 7 thửa - 131.316,7 m²); Thôn Na Đằm có 75 hộ đủ điều kiện với 269 thửa (diện tích 819.xxx m²; trong đó CLN 202 thửa - 389.678,2 m²); Thôn Trại Lửa có 40 hộ đủ điều kiện với 84 thửa (diện tích 105.xxx m²; trong đó BHK 4 thửa).
    • Số thửa đất chưa đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện gồm 67 thửa, chủ yếu do nguồn gốc sử dụng đất không rõ ràng, lấn chiếm đất công, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép hoặc có sự sai lệch ranh giới giữa bản đồ đo đạc cũ và hiện trạng sử dụng thực tế.
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn và các giải pháp đề xuất:

    • Thuận lợi: Nhận được sự đồng thuận của nhân dân; có hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hoàn thiện; ranh giới đất nông nghiệp hàng năm tương đối ổn định; có sự phối hợp giữa chính quyền địa phương và đơn vị tư vấn đo đạc.
    • Khó khăn: Địa hình đồi núi phức tạp, ruộng bậc thang chia cắt nhỏ lẻ (100 - 200 m²/thửa); đất trồng cây lâu năm có tán che khuất tầm nhìn gây khó khăn cho công tác đo đạc địa chính; hệ thống giao thông liên thôn xuống cấp vào mùa mưa; bản đồ cấp giấy trước đây có độ chính xác thấp, sai lệch lớn so với hiện trạng thực tế.

Phần 5. Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả điều tra hiện trạng đất đai và kết quả xét duyệt hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại xã Biên Sơn; đề xuất kiến nghị tới UBND huyện Lục Ngạn và Sở TN&MT Bắc Giang về việc hỗ trợ kinh phí đo đạc chính quy và tăng cường cán bộ chuyên trách.


Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất xã Biên Sơn năm 2018

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 1.603,33 77,71
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.032,23 50,03
- Đất trồng cây hàng năm CHN 20,96 1,02
- Đất trồng lúa LUC 1,44 0,06
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 19,52 0,94
- Đất trồng cây lâu năm CLN 1.011,27 49,01
1.2 Đất rừng sản xuất RSX 568,95 27,57
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 2,15 0,10
2 Đất phi nông nghiệp PNN 457,34 22,17
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 327,73 15,88
2.2 Đất chuyên dùng CDG 84,44 4,09
2.3 Đất có mục đích công cộng CCC 67,27 3,26
2.4 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 30,64 1,48
2.5 Đất quốc phòng CQP 10,95 0,53
2.6 Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối SON 8,58 0,41
2.7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 5,34 0,25
2.8 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 3,63 0,17
2.9 Đất sản xuất kinh doanh CSK 2,18 0,10
2.10 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,62 0,03
2.11 Đất trụ sở cơ quan TSC 0,41 0,01
3 Đất chưa sử dụng CSD 2,52 0,12
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 1,84 0,09
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,68 0,03
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 2.063,19 100,00

(Nguồn: Số liệu thống kê từ Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc và UBND xã Biên Sơn năm 2018)

Bảng so sánh kết quả kê khai và kết quả đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại 3 thôn

Thôn khảo sát Số hộ kê khai Tổng số thửa kê khai Số hộ đủ điều kiện Số thửa đủ điều kiện Tỷ lệ thửa đủ điều kiện (%)
Thôn Đồng Nến 104 465 94 434 93,33%
Thôn Na Đằm 82 292 75 269 92,12%
Thôn Trại Lửa 46 97 40 84 86,60%
Tổng cộng 323 854 209 787 92,15%

Giải pháp tác giả đề xuất

  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Tăng cường phổ biến Luật Đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn đến từng thôn xóm để người dân nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài chính và trách nhiệm kê khai đăng ký đất đai.
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ địa chính: Bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm tra hồ sơ, đo đạc trích lục bản đồ và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã.
  3. Tháo gỡ tồn đọng về hồ sơ đo đạc và nguồn gốc đất: Phối hợp chặt chẽ giữa UBND xã, Tổ công tác và người dân để xác minh nguồn gốc đất trước ngày 01/07/2004 đối với các trường hợp thiếu giấy tờ theo Điều 101 Luật Đất đai 2013 và Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; thực hiện đo đạc chỉnh lý biến động dứt điểm trước khi trình huyện xét duyệt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra thực địa của đề tài tập trung trong khoảng thời gian từ tháng 05/2018 đến tháng 09/2018 và chỉ khảo sát chi tiết số liệu kê khai tại 3 trong tổng số 18 thôn của xã Biên Sơn (thôn Đồng Nến, Na Đằm, Trại Lửa). Khóa luận chưa theo dõi được giai đoạn in, trao Giấy chứng nhận và cập nhật biến động sau cấp phát tại Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện.
  • Hướng phát triển: Mở rộng phạm vi khảo sát toàn bộ 18 thôn trên địa bàn xã Biên Sơn; nghiên cứu quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính dạng số đồng bộ cho toàn bộ địa bàn huyện Lục Ngạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, học viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên và môi trường.

Các nội dung có giá trị thực tiễn cao bao gồm:

  • Quy trình chuẩn 5 bước tổ chức họp xét, công khai và hoàn thiện hồ sơ cấp mới GCNQSDĐ áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT.
  • Hệ thống biểu mẫu phân loại, phương pháp xử lý số liệu kê khai thực tế giữa hiện trạng đo đạc mới và tài liệu bản đồ địa chính cũ tại khu vực miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đất đai của xã Biên Sơn năm 2018 có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.063,19 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế lớn nhất với 1.603,33 ha (77,71%), nổi bật là đất trồng cây lâu năm CLN đạt 1.011,27 ha (chiếm 49,01% diện tích toàn xã) và đất rừng sản xuất RSX đạt 568,95 ha (27,57%). Đất phi nông nghiệp chiếm 457,34 ha (22,17%), chủ yếu là đất ở nông thôn ONT với 327,73 ha (15,88%). Đất chưa sử dụng chỉ còn 2,52 ha (0,12%).

2. Quy trình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang gồm những bước nào?

Quy trình gồm 5 bước:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ phục vụ việc họp, xét cấp giấy chứng nhận.
  • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã để thảo luận và biểu quyết thông qua danh sách.
  • Bước 3: Niêm yết công khai hồ sơ tại UBND xã và nhà văn hóa thôn trong 15 ngày làm việc và giải quyết kiến nghị.
  • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ và lập Tờ trình UBND cấp huyện.
  • Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ, viết giấy chứng nhận tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai / Phòng TN&MT huyện và cập nhật hồ sơ địa chính.

3. Kết quả kê khai cấp mới GCNQSDĐ tại 3 thôn khảo sát đạt số lượng bao nhiêu?

Tại 3 thôn (Đồng Nến, Na Đằm, Trại Lửa), tổng số hộ tham gia kê khai là 323 hộ với 854 thửa đất. Sau khi rà soát và niêm yết công khai 15 ngày, có 209 hộ với 787 thửa đất đủ điều kiện cấp mới GCNQSDĐ (đạt tỷ lệ 92,15% tổng số thửa kê khai); 67 thửa còn lại chưa đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện do vướng mắc về nguồn gốc, lấn chiếm hoặc sai lệch ranh giới.

4. Những khó khăn tự nhiên và kỹ thuật nào ảnh hưởng đến việc đo đạc cấp GCNQSDĐ tại xã Biên Sơn?

Địa hình xã mang tính chất bán sơn địa, ruộng bậc thang phân bố nhỏ lẻ (100 - 200 m²/thửa); diện tích đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp lớn với cây cối rậm rạp che khuất tầm nhìn máy đo; hệ thống giao thông liên thôn chủ yếu là đường đất gây cản trở đi lại vào mùa mưa; ranh giới sử dụng đất có nhiều biến động so với bản đồ đo đạc cũ có độ chính xác thấp.

5. Những trường hợp nào không được cấp GCNQSDĐ theo quy định được viện dẫn trong khóa luận?

Theo Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, các trường hợp không cấp GCNQSDĐ gồm: Đất được giao quản lý thuộc Điều 8 Luật Đất đai; đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã; người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất khác (trừ thuê hạ tầng KCN); người nhận khoán đất nông lâm trường; người sử dụng đất không đủ điều kiện theo luật; đất đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi; đất xây dựng công trình công cộng không thu tiền sử dụng đất giao cho UBND cấp xã hoặc tổ chức quản lý.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh hiện trạng sử dụng 2.063,19 ha đất tự nhiên và quy trình thực hiện cấp mới GCNQSDĐ tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn năm 2018. Thông qua việc điều tra chi tiết 854 thửa đất kê khai tại 3 thôn (Đồng Nến, Na Đằm, Trại Lửa), đề tài đã làm rõ tỷ lệ xét duyệt đủ điều kiện đạt 92,15% (787 thửa) và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hồ sơ tồn đọng. Công trình cung cấp các giải pháp thiết thực gắn liền với thực tiễn cơ sở, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.