Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông - lâm nghiệp, vừa là không gian phân bố dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng - an ninh. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhằm công nhận và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giữ vai trò là công cụ hành chính - pháp lý then chốt của công tác quản lý nhà nước về đất đai.

Tại xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ, sự phát triển kinh tế - xã hội khiến nhu cầu sử dụng đất gia tăng, dẫn đến nhiều biến động về quỹ đất. Tuy nhiên, công tác quản lý đất đai tại địa phương trong giai đoạn trước năm 2017 vẫn bộc lộ một số tồn tại: việc quản lý còn lỏng lẻo ở một số khâu, số lượng hộ gia đình được cấp giấy chứng nhận còn hạn chế, tình trạng người dân sử dụng đất tùy tiện hoặc chuyển nhượng chưa đúng quy trình vẫn xảy ra, kinh phí đo đạc lập bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu chưa được đáp ứng toàn diện. Để đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, tác giả Thào Thị Vang đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:

  1. Mục tiêu chung: Thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại Khu 1 và Khu 5, xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ năm 2017; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá và tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ.
    • Nắm được quy trình cấp GCNQSDĐ theo quy định hiện hành.
    • Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho xã trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi không gian: Tập trung tại địa bàn Khu 1 và Khu 5 thuộc xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực địa được thu thập, triển khai trong thời gian từ ngày 14/09/2017 đến ngày 14/12/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai dựa trên các tiêu chuẩn hiện hành:

Khung lý thuyết và khái niệm

  • Đăng ký đất đai: Thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ, gồm đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động đất đai.
  • Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất: Được quy định theo Điều 166 Luật Đất đai năm 2013 và các quy định của Bộ luật Dân sự về quyền sở hữu nhà ở (quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản hợp pháp (Khoản 16, Điều 3 Luật Đất đai 2013). Quy cách mẫu giấy chứng nhận thống nhất toàn quốc gồm 01 tờ có 04 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và trang bổ sung theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT.
  • Nguyên tắc và thẩm quyền cấp giấy: Căn cứ Điều 90, Điều 98, Điều 99, Điều 100 Luật Đất đai 2013; quy định các trường hợp không cấp giấy tại Điều 19 và trình tự thủ tục cấp giấy tại Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng

Tác giả đã hệ thống hóa các văn bản qua từng giai đoạn phát triển pháp luật đất đai:

  • Giai đoạn trước Luật Đất đai 2003: Luật Đất đai 1993; Nghị định số 64/CP; Nghị định số 60/CP; Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg; Thông tư số 346/TT-TCĐC và Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC.
  • Giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2003: Luật Đất đai 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT.
  • Giai đoạn Luật Đất đai 2013: Luật Đất đai 2013; các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP, 45/2014/NĐ-CP, 46/2014/NĐ-CP, 47/2014/NĐ-CP; các Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai); Thông tư số 76/2014/TT-BTC, 77/2014/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp triển khai: Trực tiếp tham gia thu thập thông tin hiện trường về từng thửa đất (hình thể, kích thước, ranh giới, diện tích, mục đích và nguồn gốc sử dụng đất) và rà soát hồ sơ đăng ký cấp đổi tại địa phương.
  2. Phương pháp so sánh: Đối chiếu các số liệu thu thập được qua các mốc thời gian, giữa các khu vực nghiên cứu và so sánh kết quả thực hiện với chỉ tiêu kế hoạch được giao.
  3. Phương pháp thống kê: Phân nhóm các đối tượng điều tra theo diện tích, loại đất, đối tượng sử dụng; tính toán các chỉ tiêu cơ cấu và xử lý số liệu bằng phần mềm chuyên dụng (Microsoft Excel, Microsoft Word).
  4. Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích thực trạng quản lý, đánh giá các mặt thuận lợi, vướng mắc trong hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ tại địa bàn nghiên cứu.

Nguồn dữ liệu

Số liệu kiểm kê đất đai năm 2017 của UBND xã Tạ Xá, tài liệu hồ sơ địa chính lưu trữ tại xã, báo cáo tiến độ của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, UBND huyện Cẩm Khê và Tổng cục Quản lý đất đai.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai và việc cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh thực thi Luật Đất đai 2013. Nêu rõ bối cảnh thực tiễn tại xã Tạ Xá khi nhu cầu sử dụng đất tăng nhưng công tác quản lý còn nhiều hạn chế, xác lập hệ thống 3 mục tiêu cụ thể và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc rèn luyện nghiệp vụ chuyên môn ngành Quản lý đất đai.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở lý luận: Phân tích các khái niệm đăng ký đất đai ban đầu và biến động; phân tích quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo Điều 166 Luật Đất đai 2013; làm rõ chức năng của GCNQSDĐ trong việc bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân và thiết lập trật tự quản lý.
  • Quy định pháp luật: Phân tích chi tiết nguyên tắc cấp giấy (Điều 98), thẩm quyền cấp giấy của UBND/Chủ tịch UBND cấp tỉnh và cấp huyện (Điều 90), các trường hợp được cấp giấy (Điều 99), các trường hợp không được cấp giấy (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) và mẫu ấn chỉ GCN theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Nêu tổng quan mô hình quản lý đất đai tại Ba Lan (95% đất thuộc sở hữu tư nhân, ứng dụng hệ thống thông tin dữ liệu đất đai và cấp trích lục thửa đất thay vì GCN truyền thống), Nhật Bản và Hoa Kỳ (quản lý bằng hệ thống thông tin điện tử hóa đồng bộ).
  • Thực tiễn Việt Nam, tỉnh Phú Thọ và huyện Cẩm Khê:
    • Toàn quốc: Đã cấp được 42,3 triệu GCN với diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp); xây dựng cơ sở dữ liệu tại 447 xã/phường và tích hợp cấp huyện tại 231 xã/phường.
    • Tỉnh Phú Thọ: Cấp được 659.184 GCN; trong đó đất nông nghiệp đạt 294.522 GCN, đất phi nông nghiệp đạt 364.662 GCN (đất ở nông thôn cấp 290.624 GCN, đạt 95% diện tích cần cấp; đất ở đô thị cấp 68.953 GCN, đạt 90%).
    • Huyện Cẩm Khê: Tổng diện tích tự nhiên 23.443,44 ha; tỷ lệ cấp GCN đạt trên 85% diện tích cần cấp; đã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tại 18/31 xã, thị trấn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Tạ Xá năm 2017; giới hạn phạm vi không gian tại Khu 1 và Khu 5; thời gian nghiên cứu từ 14/09/2017 đến 14/12/2017. Thiết lập 4 nhóm nội dung nghiên cứu chi tiết và 4 phương pháp tiếp cận bao gồm phương pháp triển khai thực địa, so sánh, thống kê và phân tích - đánh giá số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tạ Xá:
    • Xã gồm 10 khu hành chính (từ Khu 1 đến Khu 10), tiếp giáp các xã Chương Xá, Yên Tập, Hương Lung, Sơn Tình, Phú Khê. Địa hình xen kẽ gò đồi, đầm trũng (đầm Múc Mận, hồ Dộc Cỏ, các cánh đồng Vực Vối, Đá Vôi, Đồng Mười, Đồng Xém).
    • Dân số năm 2017 là 2.564 nhân khẩu; hạ tầng giao thông có tuyến tỉnh lộ 313T và đường 98 cũ; bộ máy quản lý đất đai cấp xã có 01 cán bộ địa chính.
  • Hiện trạng sử dụng đất xã Tạ Xá năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 834,68 ha, được phân chia thành 3 nhóm đất chính thể hiện qua bảng sau:
STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 834,68 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 669,41 80,20
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 554,89 66,48
- Đất trồng cây hàng năm CHN 287,41 34,43
+ Đất trồng lúa LUA 232,87 27,90
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 54,54 6,53
- Đất trồng cây lâu năm CLN 267,48 32,05
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 101,89 12,21
- Đất rừng sản xuất RSX 61,39 7,35
- Đất rừng phòng hộ RPH 40,50 4,86
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 12,63 1,51
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 164,47 19,70
2.1 Đất ở nông thôn ONT 53,61 6,42
2.2 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 2,34 0,28
2.3 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 40,43 4,84
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 4,32 0,52
2.5 Đất cơ sở tôn giáo TON 1,18 0,14
2.6 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,64 0,08
2.7 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,75 0,09
2.8 Đất chuyên dùng CDG 49,88 5,98
2.9 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 45,66 5,47
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 0,80 0,10
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 0,80 0,10
  • Quy trình và thực trạng cấp đổi GCNQSDĐ:
    • Quy trình thực hiện tại cấp cơ sở theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP gồm: Tiếp nhận hồ sơ tại UBND cấp xã -> Kiểm tra, thẩm tra nguồn gốc, hiện trạng tranh chấp -> Niêm yết công khai danh sách 15 ngày tại trụ sở UBND xã và khu dân cư -> Chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo/trích lục bản đồ, gửi thông tin thuế -> Chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND huyện ký quyết định. Tổng thời gian thực hiện tối đa không quá 55 ngày làm việc.
    • Đánh giá tình hình quản lý: Công tác giao đất, cho thuê đất và lập hồ sơ địa chính (sổ địa chính, sổ mục kê) đã được triển khai. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng người dân tự ý lấn chiếm hành lang giao thông, đổ đất thải công trình không đúng nơi quy định, phát sinh vướng mắc về đo đạc sai lệch diện tích thực tế so với giấy tờ cũ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp đầy đủ số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất xã Tạ Xá năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên 834,68 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm 80,20% (669,41 ha), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 19,70% (164,47 ha) và nhóm đất chưa sử dụng chiếm 0,10% (0,80 ha).
  • Phản ánh thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận tại địa phương trong mối liên hệ với toàn huyện Cẩm Khê (đã đo đạc 18/31 xã, tỷ lệ cấp chung đạt trên 85%) và toàn tỉnh Phú Thọ (cấp được 659.184 GCN).
  • Khái quát trình tự giải quyết thủ tục cấp đổi GCNQSDĐ từ cấp xã lên cấp huyện theo quy định của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, xác định rõ khung thời gian công khai 15 ngày và thời gian thụ lý không quá 55 ngày làm việc.

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Giải pháp chung: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai đến từng khu dân cư; nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác địa chính cấp xã; tăng cường phối hợp liên ngành giữa UBND xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Đăng ký đất đai.
  • Giải pháp cụ thể: Tập trung giải quyết các hồ sơ tồn đọng có sự chênh lệch diện tích giữa đo đạc thực tế và hồ sơ cũ theo Điều 98 Luật Đất đai 2013; xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm hành lang an toàn giao thông, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái quy định; lập kế hoạch bố trí kinh phí đo đạc bổ sung và số hóa hồ sơ địa chính.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã gắn kết lý luận của Luật Đất đai 2013 với thực tiễn cơ sở tại xã miền núi khó khăn; trực tiếp tham gia điều tra, rà soát hồ sơ địa chính tại Khu 1 và Khu 5 xã Tạ Xá, cung cấp số liệu thực tế phản ánh những bất cập phát sinh trong quá trình cấp đổi GCNQSDĐ ở cấp xã.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực địa của khóa luận chỉ tập trung tại 02 khu hành chính (Khu 1 và Khu 5) trong tổng số 10 khu của xã Tạ Xá; thời gian thực hiện nghiên cứu ngắn (3 tháng, từ 14/09/2017 đến 14/12/2017); nguồn nhân lực quản lý đất đai tại xã còn mỏng (chỉ có 01 cán bộ địa chính) khiến việc thu thập và phân tích dữ liệu biến động đất đai gặp nhiều giới hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng điều tra, thống kê toàn diện công tác cấp GCNQSDĐ trên toàn bộ 10 khu hành chính của xã Tạ Xá; theo dõi, đánh giá hiệu quả giải quyết các hồ sơ không đủ điều kiện sau khi được hướng dẫn xử lý; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu số hóa theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT để quản lý biến động đất đai đồng bộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã/thị trấn, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ pháp lý và trình tự thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
    • Phương pháp điều tra, tổng hợp bảng số liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
    • Phân tích các tình huống thực tiễn về hồ sơ địa chính và giải pháp tháo gỡ vướng mắc cho công tác cấp đổi giấy chứng nhận tại địa bàn nông thôn trung du miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện tại địa bàn nào và trong thời gian bao lâu?
Khóa luận được thực hiện tại Khu 1 và Khu 5, xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ trong thời gian 3 tháng, từ ngày 14/09/2017 đến ngày 14/12/2017.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính tại xã Tạ Xá năm 2017 là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Tạ Xá năm 2017 là 834,68 ha, gồm:

  • Nhóm đất nông nghiệp: 669,41 ha (chiếm 80,20%).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: 164,47 ha (chiếm 19,70%).
  • Nhóm đất chưa sử dụng: 0,80 ha (chiếm 0,10%).

3. Quy định về thời gian công khai hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại UBND xã và tổng thời gian thực hiện thủ tục là bao nhiêu ngày?
Theo quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được trình bày trong khóa luận:

  • Thời gian niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng tại trụ sở UBND xã và khu dân cư là 15 ngày.
  • Tổng thời gian thực hiện các công việc chuyên môn từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ không quá 55 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết công khai).

4. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng theo quy định nào và gồm mấy trang?
Mẫu Giấy chứng nhận được áp dụng thống nhất toàn quốc theo Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm 01 tờ có 04 trang in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và trang bổ sung màu trắng, kích thước mỗi trang là 190mm x 265mm.

5. Kết quả cấp GCNQSDĐ toàn tỉnh Phú Thọ và huyện Cẩm Khê tính đến thời điểm nghiên cứu đạt mức nào?
Toàn tỉnh Phú Thọ đã cấp được 659.184 GCN (đất nông nghiệp đạt 294.522 GCN, đất phi nông nghiệp đạt 364.662 GCN). Huyện Cẩm Khê đạt tỷ lệ cấp GCN trên 85% diện tích cần cấp và hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tại 18/31 xã, thị trấn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thào Thị Vang đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý đất đai và quy trình cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Khu 1 và Khu 5, xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ năm 2017. Công trình đã hệ thống hóa chặt chẽ các căn cứ pháp lý theo Luật Đất đai 2013, tổng hợp chi tiết cơ cấu hiện trạng 834,68 ha đất tự nhiên của xã và chỉ ra các tồn tại trong quản lý hồ sơ tại cơ sở. Các giải pháp đề xuất bám sát điều kiện thực tế của địa phương, có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người dân nông thôn.