CHƯƠNG 1: TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 1. Nguồn dũ'liệu Tất cả kết quả nghiên cứu được xuất bản tính đến thời điểm 30/03/2018 trên nguồn dữ liệu Pubmed chỉ bao gồm tài liệu tiếng Anh. Phương pháp tìm kiểm và lựa chọn nghiên cứu 1. Các thuật ngữ liên quan * Năng lực sức khỏe tâm thần (mental health literacy) Khái niệm năng lực SKTT được tác giả Anthony F.
Jorm trường Đại học Melbourne phát triển năm 1997. Năng lực SKTT được định nghĩa là "kiến thức và niềm tin của cá nhân về các rối loạn tâm thần để từ đó giúp cá nhân phát hiện và có biện pháp dự phỏng". Định nghĩa này được cụ thể hóa thành 6 yếu tổ [7]: ■ Khả năng nhận biểt sớm một vấn đề SKTT cụ thể hoặc nhận biết các vấn đề SKTT khác nhau. ■ Kiến thức và niềm tin về yếu tố nguy cơ hoặc nguyên nhân của những vấn đề SKTT đó.
■ Kiến thức và niềm tin về khả năng tự hỗ trợ bản thân khi gặp các vấn đề SKTT này. ■ Kiến thức và niềm tin về sự trợ giúp của người có chuyên môn. ■ Thái độ của cá nhân về các vấn đề SKTT dẫn đến khả năng nhận biết cũng như dự định tìm kiếm trợ giúp. ■ Kiến thức về việc làm sao để tìm kiếm được các thông tin về SKTT.
* vấn đề sức khỏe tấm thần Theo WHO, các vẩn đề sức khỏe tâm thần bao gồm rất nhiều các vấn đề khác nhau từ nhẹ đển nặng với nhiều triệu chứng phong phú [3]. Một cách khái quát, những triệu chứng này là sự kểt hợp của những suy nghĩ cảm xúc, hành vi lệch lạc và mối quan hệ với người khác lệch lạc, ví dụ như trầm cảm, lo âu, stress đến chậm phát triển và những rối loạn liên quan đển việc lạm dụng chất gây nghiện [3]. * Roi loạn tâm thần Rối loạn tâm thần là thuật ngữ dùng để chỉ những suy nghĩ, cảm xúc, hành vi lệch lạc ờ mỗi cá nhân và những biểu hiện này ảnh hưởng đển chức năng cuộc sống hiện tại của cá nhân đó [1]. 5 * Lo âu Lo âu được dùng để mô tả cảm giác bình thường khi một người nào đó cảm nhận bản thân đang bị đe dọa, gặp nguy hiểm hay bị căng thẳng.
Lo âu được phân thành hai mức: 1/ Bình thường - cá nhân có thể thích ứng được với hoàn cảnh, và 2/ Rối loạn lo âu - cảm giác lo âu quá mức, cá nhân không thích ứng được, làm cho cá nhân không thực hiện được các hoạt động họ vẫn thường làm [21], 1. Từ khóa tìm kiếm tài liệu Dựa trên các cụm từ liên quan đến can thiệp nâng cao năng lực SKTT đã được sử dụng để xây dựng cụm từ tim kiếm sau: “literacy" OR “competency” OR (“knowledge” AND “belief’) AND “mental health” AND “intervention”. Xác định tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trù’ • ■ • • Bảng 1.1: Các tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trù' Tiêu chí lựa chọn Tiêu chí loại trừ Các nghiên cửu thực nghiệm, giả thực • Các tong quan, đề cương nghiên cứu về nghiệm về một can thiệp dựa vào trường các can thiệp học nâng cao năng lực sức khỏe tâm thần • Các nghiên cứu dịch tễ học về các bệnh tâm thần ở mọi đối tượng ở Việt Nam và trên Can thiệp trên đối tượng vị thành niên thế giới • Các nghiên cứu về yếu tố liên quan đến RLTT trên các đối tượng khác • Các nghiên cứu đánh giá năng lực sức khỏe tâm thần • Các nghiên cứu về phương pháp chữa trị RLTT 1. Phuong pháp lựa chọn nghiên cứu Nghiên cứu được lựa chọn đưa vào tổng quan dựa trên 4 bước sàng lọc dữ liệu phương pháp tổng quan PRISMA (Preferred Reporting Items for Systematic reviews and Meta- Analyses) Statement: 6 • Loại bỏ các bài báo trùng nhau • Sàng lọc dựa trên tên và tóm tắt của bài báo • Đọc toàn văn bài báo • Tổng hợp, đưa bài báo vào tổng quan Bưóc 1: Lưu trữ và quản lý tài liệu tham khảo bằng phần mem EndNote XVII từ Pubmed.
Các dữ liệu trùng nhau (một nghiên cứu nhưng lại xuất hiện đến hai lần) được phát hiện và loại bỏ. Mỗi một nghiên cứu được báo cáo ở đây đều đảm bảo chỉ tính một lần duy nhất. Bưóc 2: Đọc kỹ tên bài báo và tóm tắt bài báo để lựa chọn các bài báo có liên quan đến chủ đề năng lực SKTT. Trong nghiên cứu tổng quan này sẽ lựa chọn (1) tất cả các nghiên cứu thực nghiệm, giả thực nghiệm về một can thiệp dựa vào trường học nâng cao năng lực SKTT, (2) hướng tới tất cả các đối tượng.
Quá trinh sàng lọc được tiến hành 2 lần; mỗi lần cách nhau 1 tuần; sau mỗi lần sàng lọc xong đều kiếm tra lại các nghiên cứu lựa chọn, nghiên cửu loại trừ để đảm bảo không bỏ sót bài báo nghiên cứu có liên quan. Các nghiên cửu nghi ngờ đều được đưa vào chuyển sang bước 3 đọc toàn vãn. Bước 3: Toàn văn tất cả các bài báo qua bước 2 đều được tải về và quản lý trong phần mềm Endnote XVII. Với các nghiên cứu phải trả phí, tác giả liên hệ với nghiên cứu sinh đang theo học tại nước ngoài dể có the tiếp cận toàn văn.
Bưó’c 4: Đọc toàn bộ các bài báo đã lựa chọn, đưa vào tổng hợp, phân tích, trích dẫn. 7 8 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ TỎNG QUAN 2. Đặc điểm của các nghiên cứu đưa vào tổng quan 2. Hoạt động can thiệp nâng cao năng lực SKTT Đối tượng Bảy nghiên cứu thực hiện can thiệp dựa vào trường học (School-based Intervention) có đối tượng tham gia nghiên cứu là học sinh, ở độ tuổi vị thành niên (10-19 tuổi) [2], trong đó có 5 can thiệp thực hiện ở đối tượng học sinh cấp 2 (10-15 tuổi [5, 9, 15, 17, 18], 1 can thiệp ở đổi tượng học sinh cấp 3 (16-19 tuổi) [16] và 1 can thiệp trên đối tượng học sinh cấp 2 và cấp 3 (13- 19 tuổi) [11], 4/7 nghiên cứu thực hiện can thiệp tại trên 2 trường [5] [18] [17] [15]; 3/7 nghiên cứu thực hiện tại 1 trường [16] [11] [9].
Thời gian và địa điếm Các nghiên cứu thực hiện trong khoảng thời gian từ 2009 đến 2018 với 2 nghiên cứu thực hiện ở Anh [12, 17], 2 nghiên cứu ở Mỹ [11, 18], 2 nghiên cứu ở Canada [15, 16] và 1 nghiên cứu ở Na Uy [9]. Thiết ke nghiên cứu về thiết kế nghiên cứu can thiệp, 4/7 nghiên cửu sử dụng thiết kế thử nghiệm ngẫu nhiên có nhóm chứng (RCT) [5] [18] [16] [17]; có 2/7 nghiên cứu giả thực nghiệm [11, 15] và 1/7 nghiên cứu thử nghiệm không ngẫu nhiên có nhóm chứng [9], Người thực hiện và thòi gian thực hiện can thiệp Vê người thực hiện can thiệp, 2/7 can thiệp được giảng dạy bởi giáo viên trong trường [15, 16], 5/7 can thiệp được giảng dạy bởi các cán bộ có chuyên môn [5, 9, 11, 17, 18]. Thời gian diễn ra chương trình giảng dạy được lồng ghép vào quá trình học từ một buổi học kéo dài 60 phút đến 20 buổi học. Đo lường của các can thiệp Không có can thiệp nào tác động lên tất cả các khía cạnh được nêu trong định nghĩa về năng lực SKTT [7].
Có 4/7 can thiệp hướng đến cải thiện năng lực SKTT trên khía cạnh kiến thức và các nguồn trợ giúp; thái độ kỳ thị đối với RLTT; thái độ 9 tự tin và xu hướng tìm kiếm sự giúp đỡ [5, 9, 11, 15]. Còn lại 3/7 can thiệp chỉ cải thiện khỉa cạnh kiến thức vả thái độ về các RLTT khác nhau [16-18]. Nội dung can thiệp Các can thiệp dựa vào trường học được thiết kế thành một chương trình học (curriculum) trong đó có hai loại gồm có chương trình hoạt động giáo dục đơn thuần (the education-alone condition) của Kutcher s và cộng sự (2015), Skre I và cộng sự (2013), Naylor PB và cộng sự (2018), Yang J và cộng sự (2018) và Milin R và cộng sự (2016) [9, 11, 15-17] và chương trình hoạt động kết hợp giáo dục và kết nối (the contact and education condition) của Chisholm K và cộng sự (2016) và Melissa D và cộng sự (2011) [5, 18]. Trong nhóm chứng, đối tượng chỉ có giáo dục đơn thuần hoặc chỉ được tham gia các đánh giá theo thời gian.1: Tóm tắt đặc điểm về hoạt động can thiệp dựa vào trường học s Tác giả Tên NC Địa Năm Thiết kế Cõ mẫu Đối Đặc điểm giữa nhóm can Người Thòi gian T điểm NC (Post/Pre) tượng thiệp và đối chứng thực hiện can thiệp T NC 1 Chisholm K, Impact of Anh 2016 Can thiệp thử 657/769 Học sinh - Nhóm can thiệp: giảng dạy và - Cản bộ có - 1 ngày Patterson p, contact on nghiệm ngẫu cấp 2 kết nối (nội dung kết nối với 1 chuyên môn (290 phút) Torgerson c, adolescents nhiên có nhóm người trẻ tuổi đã từng trải qua Turner E, mental health chứng bệnh tâm thần) Jenkinson D, literacy and - Nhóm đối chứng: tham gia Birchwood M.
stigma giáo dục đon thuân > Melissa D. Pinto- Feasibility, Mỹ 2012 Can thiệp thử 144/156 Học sinh - Nhóm can thiệp: tham gia đào - Cán - 1 ngày (60 Foltz, PhD, RN, Acceptabili ty, nghiệm ngẫu cấp 2 tạo về các RLTT - Nhóm chứng: bộ cỏ phút) M. Cynthia and nhiên có nhóm tham gia đánh giá trước sau can chuyên môn Logsdon, Initial Efficacy chứng thiệp (đã trải qua of 11 s Tác giả Tên NC Địa Năm Thiết kế Cỡ mẫu Đối Đặc điểm giữa nhóm can Người Thời gian T điểm NC (Post/Pre) tượng thiệp và đối chứng thực hiện can thiệp T NC PhD, ARNP, a knowledge RLTT) FAAN, and John -Contact A. Program to Myers, PhD, Reduce Mental MSPH Illness Stigma and Improve MHL in Adolescent s 3 Milin R, Impact of a Cana 2016 Can thiệp thử 465/534 Học sinh - Nhóm can thiệp tham gia khóa - Giáo - 6 tiếng Kutcher s, Mental da nghiệm ngẫu cấp 3 học "Healthy living" sử dụng viên Lewis SP, Health nhiên nguồn tài 12 s Tác giả Tên NC Địa Năm Thiết kế Cô’ mẫu Đối Đặc điểm giữa nhóm can Người Thòi gian T điểm NC (Post/Pre) tượng thiệp và đối chứng thực hiện can thiệp T NC Walker s, Wei Y, Curriculum on có nhóm chứng liệu The Guide Ferrill N, Knowledge and - Nhóm chứng: giảng dạy đơn Armstrong MA.
Stigma Among thuần High School Students: A Randomize d Controlled Trial.