Khám Phá Căn Hộ Cao Cấp An Khang Tại HCMUTE

Đồ án nghiên cứu hcmute chung cư cao cấp an khang, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2019

51
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

1.1. Quy mô dự án

1.2. Địa điểm xây dựng

1.3. Công năng công trình

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ

2.1. Hồ sơ khảo sát và thiết kế

2.2. Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế

2.3. Phần mềm sử dụng

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KHUNG

4.1. Tĩnh tải bể nước mái

4.2. Tĩnh tải cầu thang

4.3. Kết quả tính dầm

4.4. Kết quả tính vách trục

Tóm tắt

I. Tổng quan dự án Căn hộ cao cấp An Khang

Dự án Căn hộ cao cấp An Khang tại HCMUTE là một công trình hiện đại, được thiết kế với quy mô lớn và nhiều tiện ích. Công trình cao 83.2 m, bao gồm 24 tầng điển hình, 1 tầng trệt, 1 tầng mái và 1 tầng hầm. Tổng diện tích sàn khoảng 16,146 m2, với 168 căn hộ cao cấp. Vị trí của dự án nằm gần công viên và sân thể dục thể thao, tạo điều kiện thuận lợi cho cư dân có một cuộc sống thoải mái và khỏe khoắn. Địa điểm xây dựng nằm trên đường Nguyễn Văn Linh, quận Thanh Khê, gần trung tâm thành phố Đà Nẵng, giúp dễ dàng kết nối với các khu vực lân cận.

1.1 Quy mô và công năng

Dự án Căn hộ cao cấp An Khang được thiết kế với quy mô lớn, bao gồm nhiều tiện ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cư dân. Tầng hầm được sử dụng cho việc bố trí các phòng kỹ thuật và đỗ xe, trong khi tầng trệt bao gồm sảnh, phòng bảo vệ, siêu thị và phòng sinh hoạt công cộng. Các tầng điển hình được bố trí các căn hộ phục vụ cho nhu cầu ở và sinh hoạt riêng. Tầng mái được thiết kế với các khối kỹ thuật và sân thượng, bể nước, đảm bảo tính năng sử dụng và thẩm mỹ cho toàn bộ công trình.

1.2 Địa điểm xây dựng

Địa điểm xây dựng của Căn hộ cao cấp An Khang được lựa chọn kỹ lưỡng, nằm trên trục đường giao thông chính, thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình. Khu đất xây dựng bằng phẳng, không có công trình cũ hay công trình ngầm bên dưới, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi công. Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện, đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho dự án.

II. Cơ sở thiết kế

Cơ sở thiết kế của Căn hộ cao cấp An Khang được xây dựng dựa trên các quy chuẩn và tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Hồ sơ khảo sát và thiết kế bao gồm bản vẽ kiến trúc và bộ hồ sơ địa chất. Các tiêu chuẩn thiết kế như TCVN 2737 – 1995 về tải trọng và tác động, TCXD 229 – 1999 về chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió, và nhiều tiêu chuẩn khác được áp dụng để đảm bảo tính an toàn và bền vững cho công trình. Phần mềm sử dụng trong thiết kế bao gồm AUTOCAD STRUCTURAL DETAILING, ETABS 2014 và SAFE 2000, giúp tối ưu hóa quy trình thiết kế và tính toán kết cấu.

2.1 Hồ sơ khảo sát và thiết kế

Hồ sơ khảo sát và thiết kế của Căn hộ cao cấp An Khang bao gồm các bản vẽ kiến trúc chi tiết, giúp hình dung rõ ràng về cấu trúc và bố trí của công trình. Bên cạnh đó, bộ hồ sơ địa chất cung cấp thông tin về điều kiện đất đai, từ đó đưa ra các giải pháp thiết kế phù hợp. Việc tuân thủ các quy chuẩn thiết kế không chỉ đảm bảo an toàn cho công trình mà còn nâng cao giá trị sử dụng cho cư dân.

2.2 Tiêu chuẩn thiết kế

Các tiêu chuẩn thiết kế được áp dụng cho Căn hộ cao cấp An Khang bao gồm nhiều quy định quan trọng như TCVN 5574 – 2012 về thiết kế bê tông và bê tông cốt thép, TCVN 9386 – 2012 về thiết kế công trình chịu động đất, và TCXD 198 – 1997 về tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng. Những tiêu chuẩn này đảm bảo rằng công trình không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng mà còn đảm bảo an toàn trong mọi điều kiện thời tiết và thiên tai.

III. Thiết kế kết cấu

Thiết kế kết cấu của Căn hộ cao cấp An Khang được thực hiện với sự chú trọng đến tính bền vững và an toàn. Các kết cấu chính như dầm, cột và vách được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của công trình. Kết quả tính toán cho thấy các kết cấu đều đáp ứng được các tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo an toàn cho cư dân. Việc sử dụng phần mềm ETABS và SAFE trong thiết kế giúp tối ưu hóa quy trình tính toán và nâng cao độ chính xác.

3.1 Thiết kế sàn tầng điển hình

Thiết kế sàn tầng điển hình của Căn hộ cao cấp An Khang được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn về tải trọng và độ võng. Các kết quả tính toán cho thấy độ võng của sàn nằm trong giới hạn cho phép, đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Việc sử dụng các vật liệu chất lượng cao trong thiết kế sàn cũng góp phần nâng cao độ bền và tuổi thọ của công trình.

3.2 Thiết kế khung

Thiết kế khung của Căn hộ cao cấp An Khang được thực hiện với sự chú trọng đến khả năng chịu lực và độ ổn định. Các kết quả tính toán cho thấy khung của công trình đáp ứng được các yêu cầu về an toàn và bền vững. Việc sử dụng phần mềm ETABS trong thiết kế khung giúp tối ưu hóa quy trình tính toán và nâng cao độ chính xác, đảm bảo rằng công trình có thể chịu được các tác động từ môi trường.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC Tên dự án DỰ ÁN CHUNG CƯ CAO CẤP AN KHANG Quy mô dự án - Công trình cao 83.2 m tính từ mặt đất tự nhiên, dài 27 m, rộng 26 m. - Công trình gồm 24 tầng điển hình, 1 tầng trệt, 1 tầng mái và 1 tầng hầm. - Công trình có tổng diện tích sàn khoảng 16146 m2.

- Bao gồm 168 căn hộ cao cấp. Công trình tọa lạc gần công viên, sân thể dục thể thao giúp mọi người có một cuộc sống thoải mái, khỏe khoắn. Địa điểm xây dựng - Tọa lạc: Đường Nguyễn Văn Linh, TP Đà Nẵng. - Nằm tại quận Thanh Khê, gần trung tâm thành phố, công trình có vị trí thoáng đẹp, tạo điểm nhấn cho sự hài hòa, hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư - Công trình nằm trên trục đường giao thông chính nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình.

Đồng thời hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng - Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới khu đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ.1 Mặt bằng quy hoạch tổng thể 1 do an Công năng công trình - Tầng hầm : Sử dụng cho việc bố trí các phòng kĩ thuật và đỗ xe. - Tầng trệt : Sảnh, phòng bảo vệ, siêu thị, phòng sinh hoạt công cộng, nhà xe phía sau. - Tầng điển hình : Bố trí các căn hộ phục vụ cho nhu cầu ở và sinh hoạt riêng. - Tầng mái : Bố trí các khối kĩ thuật và sân thượng, bể nước.

2 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THIẾT KẾ Hồ sơ khảo sát và thiết kế - bản vẽ kiến trúc; - bộ hồ sơ địa chất. Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động; - TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió; - TCXD 356 – 2005: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép; - TCVN 5574 – 2012 : Tiêu chuẩn thiết kế bê tông và bê tông cốt thép; - TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất; - TCXD 198 – 1997: Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng; - TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế: - TCVN 9362 – 2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà – công trình; - TCVN 205 – 1998: Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế; - TCVN 9395 – 2012: Cọc khoan nhồi – thi công và nghiệm thu. Phần mềm sử dụng - Vẽ: AUTOCAD STRUCTURAL DETAILING - Mô hình kết cấu công trình: ETABS 2014, SAFE 2000; - Bảng tính gió, động đất, sàn, dầm, vách, cầu thang, móng: Excel, VBA.

3 do an CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Hình PL 3.1 Mặt bằng kiến trúc sàn Hình PL 3.2 Mô hình 3D sàn trên SAFE 4 do an Hình PL 3.3 Mặt bằng bố trí dầm Hình PL 3.4 Dải strip theo phương X 5 do an Hình PL 3.5 Dải strip theo phương Y Hình PL 3.6 Moment dải Strip theo phương X 6 do an Hình PL 3.7 Moment dải Strip theo phương Y Hình PL 3.8 Độ võng ngắn hạn L 10500 Nhận xét: f max  5.352mm   f     42(mm) ( theo TCVN 5574-2012) 250 250 Kết luận : thỏa mãn điều kiện độ võng 7 do an Hình PL 3.9 Độ võng ngắn hạn L 10500 Nhận xét: f max  31.765mm   f     42(mm) ( theo TCVN 5574- 250 250 2012) Kết luận : thỏa mãn điều kiện độ võng 8 do an Bảng PL 3.1 Kết quả tính toán cốt thép sàn tầng điển hình Bề rộng As/m As μ% M3 As Strip Vị trí dải (mm² μ% Bố trí chọn chọ (kNm) (mm²) strip ) (mm²) n (m) CSA1 0.3 9 do an CSA3 23 75.2 10 do an MSA2 1 -21.1 11 do an CSA10 20.2 12 do an CSB4 7.3 13 do an CSB7 20.2 14 do an CSB10 6.5 8 15 do an CHƯƠNG 4. THIẾT KẾ KHUNG Hình PL 4.1 Mô hình khung không gian bằng phần mềm ETABS Tĩnh tải bể nước mái Kích thước sơ bộ:  Chiều cao bể là 2.35m , cách tầng thượng 2.1m 16 do an  Chọn chiều dày bản thành là 150 mm; bản nắp là 100 mm; bản đáy là 200 mm  Sơ bộ kích thước dầm nắp là 200x400 mm; dầm đáy là 300x600 mm Bảng PL 4.1 Tải trọng các cấu kiện của bể nước. kích thước  tc q tc q tt cấu kiện số lượng b L h (kN/m3) (kN) (kN) (m) (m) (m) bản nắp 1 3.77  Bể nước được chống bởi 2 vách nên ta quy tải trọng bể nước thành lực tập trung tác dụng vào từng nút: q ttvach 673.1) 2 2 Tĩnh tải cầu thang Từ mô hình ETAB tính cầu thang ở chương 4 ta xuất ra phản lực 2 gối , ta được tải phân bố tác dụng lên 2 dầm gối tựa ở 2 đầu.2 Nội lực cầu thang tác dụng lên khung 17 do an Kết quả tính dầm Hình PL 4.3 Mặt bằng bố trí dầm 18 do an [ Hình PL 4.4 Biểu đồ moment M3 của dầm trục 1 19 do an Bảng PL 4.2 Bảng tổng hợp cốt thép dầm tầng điển hình M3 b h a As Aschọn μchọn Story Beam μtt % Load Loc Chọn thép (kN.31 20 do an TANG24 B110 -119.31 21 do an TANG24 B119 -48.31 22 do an TANG24 B138 -463.2 23 do an TANG24 B145 47.31 24 do an TANG24 B152 27.31 25 do an Kết quả tính vách trục Hình PL 4.5 Mặt bằng bố trí vách 26 do an Hình PL 4.6 Biểu đồ moment M3 của cột trục 4 (COMB1) 27 do an Hình PL 4.7 Biểu đồ lực dọc của vách trục 4 28 do an Bảng PL 4.3 Kết quả tính toán thép vách thang máy P3 - Tên P M ltt Lp Tp B-lr As-lr -lr Bố trí Asbt-lr Story lrchon Bố trí mid vách -lr kN kN.m m m m m m2 % m2 % TANGMAI            a200 TANG24            a200 TANG23            a200 TANG22            a200 TANG21            a200 TANG20            a200 TANG19            a200 TANG18            a200 TANG17            a200 TANG16            a200 TANG15            a200 TANG14            a200 TANG13            a200 TANG12 P3            a200 29 do an TANG11            a200 TANG10            a200 TANG9            a200 TANG8            a200 TANG7            a200 TANG6            a200 TANG5            a200 TANG4            a200 TANG3            a200 TANG2            a200 TANG1            a200 TANGHAM            a200 30 do an Bảng PL 4.4 Kết quả tính toán thép vách thang máy P10 - Tên P M ltt Lp Tp B-lr As-lr -lr Bố trí Asbt-lr Story lrchon Bố trí mid vách -lr kN kN.4    a200 31 do an TANG11 P10 -4363.43    a200 32 do an Bảng PL 4.5 Kết quả tính toán thép vách V3 - Tên P M ltt Lp Tp B-lr As-lr -lr Bố trí Asbt-lr Story lrchon Bố trí mid vách -lr kN kN.m m m m m m2 % m2 % TANGMAI V3            a200 TANG24 V3            a200 TANG23 V3            a200 TANG22 V3            a200 TANG21 V3            a200 TANG20 V3            a200 TANG19 V3            a200 TANG18 V3            a200 TANG17 V3            a200 TANG16 V3            a200 TANG15 V3            a200 TANG14 V3            a200 TANG13 V3            a200 TANG12 V3            a200 TANG11 V3            a200 33 do an TANG10 V3            a200 TANG9 V3            a200 TANG8 V3            a200 TANG7 V3            a200 TANG6 V3            a200 TANG5 V3            a200 TANG4 V3            a200 TANG3 V3            a200 TANG2 V3            a200 TANG1 V3            a200 TANGHAM V3            a200 34 do an Bảng PL 4.6 Kết quả tính toán thép vách V8 - Tên P M ltt Lp Tp B-lr As-lr -lr Bố trí Asbt-lr Story lrchon Bố trí mid vách -lr kN kN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Căn hộ cao cấp An Khang tại HCMUTE" giới thiệu về một dự án căn hộ cao cấp tại TP.HCM, nhấn mạnh các tiện ích và thiết kế hiện đại, phù hợp với nhu cầu sống của cư dân hiện đại. Dự án không chỉ mang lại không gian sống thoải mái mà còn tích hợp nhiều dịch vụ tiện ích, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống hàng ngày. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về vị trí, giá cả và các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị bất động sản trong khu vực.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các dự án căn hộ cao cấp khác, hãy tham khảo bài viết Đồ án hcmute chung cư cao cấp happy land quận 7, nơi bạn có thể khám phá thêm về một dự án nổi bật khác tại quận 7. Ngoài ra, bài viết Đồ án hcmute chung cư cao cấp vạn đô cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về một trong những căn hộ cao cấp khác tại TP.HCM. Cuối cùng, đừng bỏ lỡ Đồ án hcmute chung cư garden tower, nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về thiết kế và tiện ích của một dự án căn hộ khác trong khu vực. Những liên kết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn tổng quan hơn về thị trường bất động sản căn hộ cao cấp tại TP.HCM.