Nghiên cứu cân đối quỹ BHXH tại Tây Ninh dưới góc nhìn của người làm kế toán

Nghiên cứu cân đối quỹ bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh qua góc nhìn kế toán. Bài viết phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

126
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN SỰ CÂN ĐỐI QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến nguồn tài chính quỹ bảo hiểm xã hội

1.1.1. Nghiên cứu về thu bảo hiểm xã hội

1.1.2. Nghiên cứu về chi bảo hiểm xã hội

1.1.3. Nghiên cứu về tính cân đối quỹ bảo hiểm xã hội

1.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

1.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÂN ĐỐI QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI

2.1. Khái niệm bảo hiểm và bảo hiểm xã hội

2.1.1. Khái niệm bảo hiểm

2.1.2. Khái niệm bảo hiểm xã hội

2.1.3. Vai trò và ý nghĩa của bảo hiểm xã hội

2.1.4. Mối quan hệ giữa các bên trong hoạt động bảo hiểm xã hội

2.2. Sự cân đối của quỹ BHXH và những nguyên nhân có thể gây mất cân đối quỹ BHXH

2.2.1. Tổng quan về quỹ BHXH

2.2.1.1. Khái niệm quỹ BHXH
2.2.1.2. Đặc điểm quỹ BHXH
2.2.1.3. Nguồn hình thành quỹ BHXH
2.2.1.4. Mục đích sử dụng và vai trò của quỹ BHXH

2.2.2. Quản lý quỹ BHXH

2.2.2.1. Sự cân đối của quỹ BHXH
2.2.2.2. Một số phương pháp tính toán cân đối quỹ BHXH
2.2.2.3. Những nguyên nhân có thể gây mất cân đối quỹ BHXH

2.3. Ảnh hưởng của thông tin kế toán trong việc đảm bảo tính cân đối quỹ BHXH

2.3.1. Hệ thống thông tin kế toán và đặc điểm thông tin kế toán trong đơn vị BHXH

2.3.1.1. Hệ thống thông tin kế toán
2.3.1.2. Đặc điểm thông tin kế toán trong đơn vị BHXH
2.3.1.3. Đối tượng sử dụng thông tin kế toán về đơn vị BHXH
2.3.1.4. Vai trò hệ thống thông tin kế toán trong đơn vị BHXH

2.3.2. Ảnh hưởng của hệ thống thông tin kế toán đến khả năng cân đối quỹ BHXH

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CÂN ĐỐI QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH TÂY NINH

3.1. Tổng quan về bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh

3.1.1. Quá trình thành lập và phát triển bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh

3.1.2. Tổ chức hoạt động của hệ thống bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh

3.2. Tình hình phát triển kinh tế, chính sách an sinh xã hội và những vấn đề đặt ra đối với sự đảm bảo cân đối quỹ BHXH tỉnh Tây Ninh

3.2.1. Tình hình phát triển kinh tế, chính sách an sinh xã hội trên địa bàn trong thời gian tới

3.2.1.1. Phấn đấu đạt các chỉ tiêu về kinh tế vào năm 2019
3.2.1.2. Phát triển các chính sách anh sinh xã hội hướng đến năm 2030

3.2.2. Những vấn đề đặt ra đối với sự cân đối quỹ BHXH tỉnh Tây Ninh trong thời gian tới

3.2.2.1. Nhận diện các yếu tố tác động đến sự cân đối quỹ BHXH
3.2.2.2. Những vấn đề đặt ra đối với sự cân đối quỹ BHXH tỉnh Tây Ninh

3.3. Thực trạng công tác quản lý và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh

3.3.1. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính về BHXH tại tỉnh Tây Ninh

3.3.1.1. Đảm bảo nguồn lực tài chính
3.3.1.2. Tập trung nguồn thu, quản lý và sử dụng nguồn thu
3.3.1.3. Tổ chức quản lý, theo dõi chi phí quản lý BHXH

3.3.2. Thực trạng quản lý thu, chi và tình hình cân đối thu chi tại BHXH tỉnh Tây Ninh

3.3.2.1. Thực trạng công tác quản lý thu BHXH
3.3.2.2. Thực trạng công tác quản lý chi BHXH
3.3.2.3. Thực trạng cân đối thu-chi quỹ BHXH tỉnh Tây Ninh

3.3.3. Ảnh hưởng của HTTTKT đến việc đảm bảo tính cân đối quỹ BHXH tại Tây Ninh

3.3.3.1. Ảnh hưởng của HTTTKT trong quy trình quản lý thu BHXH
3.3.3.2. Ảnh hưởng của HTTTKT trong quy trình quản lý chi BHXH

3.4. Đánh giá thực trạng quản lý và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh

3.4.1. Những thành quả đạt được

3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3.4.2.1. Những hạn chế còn tồn tại
3.4.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM SỰ MẤT CÂN ĐỐI QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH TÂY NINH

4.1. Quan điểm và phương hướng đảm bảo sự cân đối quỹ BHXH tỉnh Tây Ninh

4.1.1. Quan điểm đảm bảo sự cân đối quỹ BHXH tỉnh Tây Ninh

4.1.2. Phương hướng đảm bảo sự cân đối quỹ BHXH tỉnh Tây Ninh

4.2. Giải pháp nhằm đảm bảo sự cân đối quỹ BHXH tỉnh Tây Ninh

4.2.1. Những giải pháp về cân đối quỹ BHXH tỉnh Tây Ninh

4.2.2. Giải pháp về thông tin kế toán đến đảm bảo sự cân đối quỹ BHXH tỉnh Tây ninh

4.2.2.1. Nâng cao chất lượng HTTTKT
4.2.2.2. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát HTTTKT

4.2.3. Kiến nghị BHXH Việt Nam

4.2.4. Kiến nghị BHXH tỉnh Tây Ninh

4.2.5. Kiến nghị BHXH huyện

4.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh cân đối quỹ BHXH Vai trò kế toán then chốt

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, đảm bảo sự ổn định cho người lao động khi đối mặt với các rủi ro. Sự bền vững của hệ thống này phụ thuộc trực tiếp vào việc cân đối quỹ BHXH. Đây là bài toán phức tạp, đòi hỏi sự cân bằng giữa tổng nguồn thu và tổng nhu cầu chi trả trong một chu kỳ nhất định. Luận văn của tác giả Võ Thanh An (2019) nhấn mạnh rằng, việc cân đối quỹ BHXH không chỉ là vấn đề chính sách vĩ mô mà còn chịu ảnh hưởng sâu sắc từ góc độ kế toán. Tại Tây Ninh, công tác kế toán đóng vai trò là nền tảng cung cấp thông tin minh bạch, chính xác để quản lý và đưa ra các quyết định chiến lược. Một hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) hiệu quả giúp nhận diện sớm các rủi ro, kiểm soát dòng tiền và dự báo xu hướng thu-chi, từ đó đề xuất các giải pháp kịp thời. Các báo cáo tài chính BHXH không chỉ là công cụ tuân thủ pháp luật mà còn là cơ sở để đánh giá sức khỏe tài chính của quỹ, đảm bảo quyền lợi lâu dài cho người tham gia. Do đó, việc nghiên cứu sự cân đối quỹ dưới lăng kính kế toán là cách tiếp cận thực tiễn và cần thiết để đảm bảo an toàn quỹ BHXH Tây Ninh trong bối cảnh kinh tế và xã hội luôn biến động.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý tài chính quỹ BHXH

Quản lý tài chính quỹ BHXH là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc hình thành, sử dụng và bảo toàn, phát triển quỹ BHXH. Quỹ BHXH là một quỹ tiền tệ tập trung, độc lập với ngân sách nhà nước, được hình thành từ sự đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ của Nhà nước. Vai trò của công tác quản lý tài chính là đảm bảo quỹ hoạt động đúng mục đích, chi trả kịp thời, đầy đủ các chế độ cho người thụ hưởng. Đồng thời, nó còn bao gồm hoạt động đầu tư quỹ BHXH từ nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi để tăng trưởng, bù đắp sự mất giá của đồng tiền và gia tăng khả năng chi trả trong tương lai. Quản lý tài chính hiệu quả là yếu tố quyết định đến sự bền vững và kết dư quỹ bảo hiểm xã hội.

1.2. Tầm quan trọng của minh bạch tài chính quỹ BHXH

Sự minh bạch tài chính quỹ BHXH là yêu cầu cốt lõi để xây dựng lòng tin của người dân và doanh nghiệp vào hệ thống an sinh xã hội. Khi các thông tin về thu, chi, đầu tư và kết dư của quỹ được công khai rõ ràng, người tham gia sẽ hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Điều này giúp thúc đẩy tính tuân thủ, giảm thiểu tình trạng trốn đóng, nợ đọng BHXH tại doanh nghiệp. Thông qua các báo cáo tài chính BHXH và hoạt động kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội, các cơ quan quản lý và xã hội có thể giám sát hiệu quả hoạt động của quỹ, ngăn chặn các hành vi tiêu cực, lãng phí. Minh bạch hóa cũng là cơ sở để hoạch định chính sách, điều chỉnh tỷ lệ đóng-hưởng một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn kinh tế - xã hội.

II. Top 5 thách thức gây mất cân đối quỹ BHXH tại Tây Ninh

Dù đã đạt được nhiều thành tựu, công tác cân đối quỹ BHXH tại Tây Ninh vẫn đối mặt với không ít khó khăn. Những thách thức này nếu không được giải quyết triệt để có thể dẫn đến rủi ro vỡ quỹ BHXH trong dài hạn. Nghiên cứu thực tiễn tại BHXH tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2014-2018 cho thấy các vấn đề nổi cộm. Thứ nhất, tình trạng trốn đóng, nợ đọng BHXH vẫn còn phổ biến ở một bộ phận doanh nghiệp, gây thất thu cho quỹ. Thứ hai, xu hướng già hóa dân số đang diễn ra nhanh chóng, làm tăng tỷ lệ người hưởng lương hưu so với người đóng góp, tạo áp lực lớn lên quỹ hưu trí. Thứ ba, việc lạm dụng, trục lợi quỹ BHXH qua các chế độ ngắn hạn như ốm đau, thai sản vẫn còn tồn tại. Thứ tư, hiệu quả hoạt động đầu tư quỹ BHXH còn hạn chế, chưa thực sự tối ưu hóa được nguồn vốn nhàn rỗi. Cuối cùng, những bất cập trong nghiệp vụ kế toán BHXH và hệ thống thông tin chưa đồng bộ gây khó khăn trong việc quản lý, đối soát và dự báo. Đây là những rào cản chính cần có giải pháp cân đối quỹ BHXH toàn diện để khắc phục.

2.1. Thực trạng nợ đọng BHXH tại doanh nghiệp địa phương

Tình hình nợ đọng BHXH tại doanh nghiệp là một trong những thách thức lớn nhất. Theo số liệu trong luận văn của Võ Thanh An, giai đoạn 2014-2018 tại Tây Ninh, tổng số nợ BHXH có xu hướng gia tăng. Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, gặp khó khăn về tài chính đã cố tình chậm đóng hoặc trốn đóng BHXH cho người lao động. Điều này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu của quỹ mà còn xâm phạm nghiêm trọng đến quyền lợi của người lao động. Công tác thanh tra, kiểm tra và các chế tài xử phạt tuy đã được tăng cường nhưng vẫn chưa đủ sức răn đe. Hậu quả là quỹ bị thất thoát một nguồn lực tài chính quan trọng, làm giảm khả năng cân đối trong ngắn hạn và bền vững trong dài hạn.

2.2. Áp lực từ thâm hụt quỹ hưu trí và già hóa dân số

Giống như xu hướng chung của cả nước, Tây Ninh đang đối mặt với tốc độ già hóa dân số ngày càng nhanh. Tuổi thọ trung bình tăng lên trong khi tỷ lệ sinh giảm dẫn đến số người đến tuổi nghỉ hưu ngày càng nhiều, thời gian hưởng lương hưu kéo dài hơn. Điều này tạo ra áp lực chi trả khổng lồ, tiềm ẩn nguy cơ thâm hụt quỹ hưu trí. Mối quan hệ giữa số người đóng góp và số người thụ hưởng đang dần mất cân bằng. Nếu chính sách BHXH tại Tây Ninh không có những điều chỉnh kịp thời về tuổi nghỉ hưu, tỷ lệ đóng-hưởng, quỹ hưu trí và tử tuất sẽ đối mặt với nguy cơ mất cân đối nghiêm trọng trong tương lai, ảnh hưởng đến an sinh xã hội của cả một thế hệ.

2.3. Hạn chế trong nghiệp vụ kế toán BHXH hiện hành

Công tác kế toán là xương sống của quản lý tài chính. Tuy nhiên, nghiệp vụ kế toán BHXH tại một số đơn vị vẫn còn những hạn chế. Quy trình hạch toán thu chi BHXH đôi khi còn thủ công, thiếu sự liên thông dữ liệu giữa các bộ phận như Thu, Chế độ chính sách và Kế toán. Việc này dẫn đến sai sót, chậm trễ trong việc đối chiếu công nợ và quyết toán. Hệ thống thông tin kế toán chưa phát huy hết vai trò hỗ trợ ra quyết định, chủ yếu dừng lại ở mức độ ghi chép, tuân thủ. Theo tác giả Võ Thanh An, "việc hoàn thiện HTTTKT không chỉ là nâng cấp phần mềm mà còn là chuẩn hóa quy trình, nâng cao năng lực cho cán bộ kế toán", đây là yếu tố then chốt để đảm bảo thông tin tài chính luôn chính xác và kịp thời.

III. Phương pháp dùng thông tin kế toán cân đối quỹ BHXH hiệu quả

Để giải quyết các thách thức, việc tận dụng hệ thống thông tin kế toán là giải pháp cân đối quỹ BHXH nền tảng và hiệu quả nhất. Kế toán không chỉ đơn thuần là ghi sổ, mà là một công cụ quản trị mạnh mẽ. Thông tin kế toán cung cấp một bức tranh toàn diện về sức khỏe tài chính của quỹ, giúp nhà quản lý đưa ra những quyết định sáng suốt. Việc chuẩn hóa và tự động hóa quy trình hạch toán thu chi BHXH giúp giảm thiểu sai sót, tăng tốc độ xử lý và cung cấp dữ liệu thời gian thực. Từ đó, các nhà quản lý có thể nhanh chóng xác định các đơn vị nợ đọng, theo dõi các khoản chi bất thường và đánh giá hiệu quả của các chính sách. Hơn nữa, dữ liệu lịch sử từ báo cáo tài chính BHXH là nguồn đầu vào vô giá cho các mô hình dự báo. Phân tích các dữ liệu này giúp dự đoán xu hướng thu-chi, ước tính các rủi ro tiềm ẩn như thâm hụt quỹ hưu trí, và xây dựng các kịch bản tài chính khác nhau. Điều này cho phép cơ quan BHXH có sự chuẩn bị và điều chỉnh chính sách một cách chủ động thay vì bị động.

3.1. Vai trò của kế toán trong quản lý quỹ và dự báo rủi ro

Vai trò của kế toán trong quản lý quỹ vượt ra ngoài phạm vi ghi chép giao dịch. Kế toán viên là người "gác cổng" tài chính, đảm bảo mọi khoản thu-chi đều hợp lệ và được hạch toán đúng nguồn. Họ cung cấp số liệu để lập dự toán, theo dõi việc thực hiện dự toán và phân tích các biến động. Quan trọng hơn, thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu tài chính, bộ phận kế toán có thể hỗ trợ dự báo các rủi ro tiềm tàng. Ví dụ, việc theo dõi tỷ lệ chi trả cho các chế độ ngắn hạn so với tổng thu có thể cảnh báo sớm về nguy cơ lạm dụng quỹ. Tương tự, việc phân tích cơ cấu tuổi của người tham gia đóng góp so với người hưởng lương hưu giúp dự báo áp lực lên quỹ hưu trí, góp phần đảm bảo an toàn quỹ BHXH Tây Ninh.

3.2. Cách hạch toán thu chi BHXH chính xác và kịp thời

Việc hạch toán thu chi BHXH chính xác là yêu cầu cơ bản nhưng vô cùng quan trọng. Mọi sai sót trong hạch toán đều có thể dẫn đến quyết định sai lầm. Để đảm bảo tính chính xác, cần áp dụng một hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, đồng bộ với phần mềm quản lý của ngành. Quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban (Thu, Chế độ, Kế toán) cần được số hóa và tự động hóa tối đa để giảm thiểu can thiệp thủ công. Việc đối soát dữ liệu thu-chi với ngân hàng và kho bạc cần được thực hiện thường xuyên. Sự kịp thời trong hạch toán giúp ban lãnh đạo có được thông tin mới nhất về tình hình tài chính, từ đó có những chỉ đạo điều hành sát với thực tế, đặc biệt trong công tác đôn đốc thu nợ và kiểm soát chi.

3.3. Tối ưu báo cáo tài chính BHXH để ra quyết định chiến lược

Hệ thống báo cáo tài chính BHXH cần được tối ưu hóa không chỉ để phục vụ mục đích quyết toán mà còn phải là công cụ hỗ trợ ra quyết định. Ngoài các báo cáo theo mẫu quy định, bộ phận kế toán cần xây dựng các báo cáo quản trị chuyên sâu. Ví dụ: báo cáo phân tích cơ cấu nợ theo ngành nghề, quy mô doanh nghiệp; báo cáo phân tích tỷ trọng chi các chế độ trên tổng chi; báo cáo hiệu quả đầu tư quỹ BHXH. Những báo cáo này cung cấp góc nhìn đa chiều, giúp lãnh đạo BHXH tỉnh Tây Ninh nhận diện các "điểm nóng" cần can thiệp, đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã triển khai và xây dựng chiến lược dài hạn nhằm đảm bảo sự cân đối quỹ BHXH một cách bền vững.

IV. Bí quyết nâng cao an toàn quỹ BHXH Tây Ninh qua kiểm soát

Bên cạnh việc tối ưu hệ thống thông tin, tăng cường kiểm soát nội bộ và kiểm toán là chìa khóa để đảm bảo an toàn quỹ BHXH Tây Ninh. Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững chắc giúp ngăn ngừa và phát hiện sớm các hành vi gian lận, trục lợi, cũng như các sai sót không chủ ý trong quá trình vận hành. Quy trình kiểm soát cần được xây dựng cho tất cả các hoạt động trọng yếu, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, quản lý thu, xét duyệt chi trả cho đến quản lý đầu tư. Việc phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn giữa các cá nhân và bộ phận, kết hợp với nguyên tắc "bốn mắt" (kiểm tra chéo), giúp hạn chế rủi ro. Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc tự động hóa các bước kiểm soát. Ví dụ, phần mềm có thể tự động cảnh báo khi có một hồ sơ đề nghị chi trả chế độ với tần suất bất thường, hoặc khi một doanh nghiệp phát sinh nợ quá hạn. Song song với kiểm soát nội bộ, hoạt động kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội độc lập và định kỳ mang lại sự đánh giá khách quan về tình hình tài chính và tính tuân thủ của đơn vị.

4.1. Tầm quan trọng của kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội định kỳ

Hoạt động kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là một công cụ quản trị cấp cao. Kiểm toán viên độc lập sẽ thực hiện kiểm tra, xác minh tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính BHXH. Kết luận của kiểm toán giúp khẳng định mức độ tin cậy của các số liệu kế toán, củng cố minh bạch tài chính quỹ BHXH. Quan trọng hơn, qua quá trình kiểm toán, các chuyên gia sẽ chỉ ra những điểm yếu, lỗ hổng trong hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó đưa ra các khuyến nghị cải tiến. Việc thực hiện kiểm toán định kỳ giúp ban lãnh đạo BHXH tỉnh Tây Ninh có cái nhìn khách quan về hiệu quả hoạt động, đồng thời ngăn ngừa các rủi ro tiềm ẩn trước khi chúng gây ra thiệt hại lớn cho quỹ.

4.2. Xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chống gian lận trục lợi

Để chống gian lận, trục lợi quỹ, cần xây dựng một quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ, đa tầng. Quy trình này phải bắt đầu từ khâu xác minh thông tin người tham gia và đơn vị sử dụng lao động. Trong khâu xét duyệt chi trả, cần có cơ chế đối chiếu, xác minh chéo thông tin (ví dụ: đối chiếu dữ liệu khám chữa bệnh từ cơ sở y tế khi xét duyệt chế độ ốm đau). Việc ứng dụng phân tích dữ liệu lớn có thể giúp phát hiện các mẫu hành vi bất thường, chẳng hạn một bác sĩ cấp quá nhiều giấy nghỉ ốm, hoặc một doanh nghiệp có tỷ lệ lao động nghỉ thai sản cao đột biến. Các quy trình này phải được văn bản hóa rõ ràng và thường xuyên rà soát, cập nhật để đối phó với các thủ đoạn gian lận ngày càng tinh vi.

4.3. Ứng dụng công nghệ trong giám sát và quản lý rủi ro vỡ quỹ BHXH

Công nghệ là công cụ đắc lực để quản lý rủi ro vỡ quỹ BHXH. Hệ thống phần mềm quản lý tập trung, kết nối liên thông dữ liệu giữa BHXH, cơ quan Thuế, Đăng ký kinh doanh, Y tế... giúp nhận diện và ngăn chặn các hành vi trốn đóng, gian lận từ sớm. Các công cụ phân tích dự báo (predictive analytics) dựa trên dữ liệu lớn có thể mô hình hóa các kịch bản về nhân khẩu học, kinh tế vĩ mô để đánh giá tác động lên quỹ trong dài hạn. Điều này giúp các nhà hoạch định chính sách BHXH tại Tây Ninh có cơ sở khoa học để đưa ra các điều chỉnh cần thiết. Công nghệ cũng giúp tự động hóa việc giám sát, gửi cảnh báo tức thì khi phát hiện các giao dịch hoặc hoạt động có dấu hiệu rủi ro cao.

05/10/2025
Nghiên cứu sự cân đối quỹ bảo hiểm xã hội dưới góc nhìn của người làm kế toán nghiên cứu tại bảo hiểm xã hội tỉnh tây ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đã trình bày được tổng quan một số công trình nghiên cứu của các tác giả. Các nghiên cứu đã đặt một số vấn đề và đề xuất các giải pháp khắc phục vấn đề đứng trên góc nhìn của người làm công tác quản lý tài chính. Qua nghiên cứu tổng quan tác giả đã tổng hợp những lỗ hỏng được các tác giả khẳng định, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu mới nhằm hoàn thiện hơn các vấn đề. Các nghiên cứu trước đây đưa ra các phân tích về sự cân đối quỹ BHXH chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố, tuy nhiên chưa có khái niệm về sự cân đối quỹ BHXH chịu ảnh hưởng của HTTTKT trong tổ chức có trang bị CNTT hỗ trợ xử lý các thông tin liên quan đến việc sử dụng và quản lý quỹ BHXH nói chung và quỹ BHXH bắt buộc nói riêng.

9 CHƯƠNG 2 MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÂN ĐỐI QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI 2.1 Khái niệm bảo hiểm và bảo hiểm xã hội 2.1 Khái niệm bảo hiểm “Bảo hiểm là một phương pháp lập quỹ dự trữ bằng tiền do những người có cùng khả năng gặp một loại rủi ro nào đó đóng góp tạo nên”. Định nghĩa này chỉ mới đề cập đến phương pháp lập quỹ dự trữ bảo hiểm, mà chưa rõ phương thức sử dụng nó. “Bảo hiểm là hoạt động thể hiện người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người tham gia bảo hiểm trong từng trường hợp xảy ra rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm với điều kiện người tham gia nộp một khoản phí cho chính anh ta hoặc cho người thứ 3”. Điều này có nghĩa là người tham gia chuyển giao rủi ro cho người bảo hiểm bằng cách nộp khoản phí để hình thành quỹ dự trữ.

Khi người tham gia gặp rủi ro dẫn đến tổn thất, người bảo hiểm lấy quỹ dự trữ trợ cấp hoặc bồi thường thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm cho người tham gia. Phạm vi bảo hiểm là những rủi ro mà người tham gia đăng ký với người bảo hiểm. Đây là định nghĩa mang tính chung nhất của bảo hiểm. Có định nghĩa chỉ rõ đặc trưng riêng của một loại bảo hiểm, chẳng hạn “Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảo đời sống vật chất cho người lao động và gia đình họ khi có nguy cơ mất an toàn về kinh tế do bị giảm hoặc mất khả năng lao động thông qua sử dụng nguồn quỹ huy động từ người tham gia và sự tài trợ của nhà nước”.

Định nghĩa này chỉ rõ mục đích của BHXH là đảm bảo đời sống cho người lao động và gia đình họ thông qua sử dụng quỹ huy động từ người tham gia (người sử dụng và người lao động) và sự tài trợ của nhà nước để trợ cấp cho người lao động trong trường hợp người lao động bị giảm sức lao động (ốm đau, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp…) hoặc mất sức lao động (hết tuổi lao động…) 2.2 Khái niệm bảo hiểm xã hội Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hào (2015) đã chỉ rõ khái niệm về BHXH theo các góc độ khác nhau như: 10 Từ giác độ pháp luật: BHXH là một định chế bảo vệ người lao động sử dụng nguồn đóng góp của mình, đóng góp của người sử dụng lao động (nếu có) và được sự tài trợ, bảo hộ của nhà nước nhằm trợ cấp vật chất cho người lao động được bảo hiểm và gia đình họ trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình thường do ốm đau, tai nạn lao động hoặc hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật hoặc người lao động bị chết. Dưới giác độ tài chính: BHXH là quá trình san sẻ rủi ro và san sẻ tài chính giữa những người tham gia BHXH theo quy định của pháp luật. Theo tổ chức lao động quốc tế ILO (International Labour Organization): BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động và gia đình họ khi người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bị giảm hoặc mất thu nhập từ lao động do các sự kiện bảo hiểm xảy ra, trợ giúp các dịch vụ việc làm, chăm sóc y tế cho họ trên cơ sở quỹ bảo hiểm xã hội do các bên tham gia đóng góp, nhằm góp phần ổn định đời sống cho người lao động và gia đình họ, đảm bảo an sinh xã hội. Theo tự điển bách khoa Việt Nam, tập 1: BHXH xét về chính trị, kinh tế là sự thay thế hoặc bù đấp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất.

Dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của nhà nước theo pháp luật nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội. Theo luật BHXH Việt Nam 2006 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2007): BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng góp vào quỹ BHXH. Để thuận tiện cho việc nghiên cứu về BHXH và những vấn đề có liên quan đến phạm trù này, có thể nêu khái niệm về BHXH một cách khái quát như sau: BHXH là sự tổ chức bảo đảm bù đấp hoặc thay thế một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập từ nghề nghiệp do bị giảm hoặc mất 11 khả năng lao động hoặc sức lao động không được sử dụng, thông qua việc hình thành và sử dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH và các nguồn thu hợp pháp khác, nhằm góp phần đảm bảo an toàn kinh tế cho người lao động và gia đình họ; đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội.2 Vai trò và ý nghĩa của bảo hiểm xã hội Theo (Bộ lao động TB & XH, 2010) vai trò của BHXH thể hiện ở những điểm sau: Thứ nhất, BHXH nhằm ổn định cuộc sống người lao động, trợ giúp người lao động khi gặp rủi ro: ốm đau, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp…sớm trở lại trạng thái sức khỏe ban đầu cũng như sớm có việc làm. Thứ hai, BHXH góp phần ổn định cuộc sống của người lao động khi hết tuổi lao động hoặc không còn khả năng lao động.

Thứ ba, BHXH giúp ổn định và nâng cao chất lượng lao động, bảo đảm sự bình đẳng về vị thế xã hội của người lao động trong các thành phần kinh tế khác nhau, thúc đẩy sản xuất phát triển. Thứ tư, BHXH là một công cụ đắc lực của Nhà nước, góp phần vào việc phân phối lại thu nhập quốc dân một cách công bằng, hợp lý giữa các tầng lớp dân cư, đồng thời giảm chi cho ngân sách nhà nước, bảo đảm ASXH bền vững.3 Mối quan hệ giữa các bên trong hoạt động bảo hiểm xã hội Mối quan hệ nội tại của hệ thống: BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệ lao động và diễn ra giữa ba bên: Bên tham gia BHXH, bên BHXH và bên được BHXH. Bên tham gia BHXH có thể chỉ là người lao động hoặc cả người lao động và người sử dụng lao động. Bên BHXH (bên nhận nhiệm vụ BHXH) thông thường là cơ quan chuyên trách do Nhà nước lập ra và bảo trợ.

Bên được BHXH là người lao động và gia đình họ khi có đủ các điều kiện ràng buộc cần thiết (Hồ Sĩ Sà, 2000). Mối Quan hệ bên ngoài: Chính sách BHXH có mối quan hệ chặt chẽ với các chính sách khác của nhà nước trước hết là với chính sách về ASXH và các chính sách xã hội. Dưới giác độ cơ cấu, có thể mô hình hóa hệ thống chính sách xã hội như sau: 12 Chính sách xã hội Chính sách ASXH phổ biến Chính sách xã hội khác CS CS CS CS Các CS CS CS BH BH trợ trợ dịch dân lao chăm … XH YT giúp cấp vụ số động sóc xã gia xã việc sức hội đình hội làm khỏe công dân cộng cư Hình 2.1: Hệ thống chính sách xã hội (Nguồn: http://www.vn/Nghiên cứu & Trao đổi/Đặc trưng cơ bản và các mối quan hệ của bảo hiểm xã hội) 2.4 Sự cân đối của quỹ BHXH và những nguyên nhân có thể gây mất cân đối quỹ BHXH 2.1 Tổng quan về quỹ BHXH 2.1 Khái niệm quỹ BHXH Trong đời sống kinh tế - xã hội có rất nhiều loại quỹ khác nhau như quỹ tiêu dùng, quỹ sản xuất, quỹ dự phòng, quỹ tiền lương, quỹ dự trữ quốc gia. Tất cả các loại quỹ này đều có điểm chung đó là tập hợp các phương tiện tài chính hay vật chất khác cho hoạt động nào đó theo những mục tiêu và định hướng trước.

Quỹ BHXH là tập hợp những đóng góp bằng tiền của bên tham gia BHXH (bao gồm người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước trong một số trường hợp) và các nguồn thu hợp pháp khác, hình thành một quỹ tiền tệ tập trung để chi trả các trợ cấp BHXH, các chi phí nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật. Như vậy quỹ BHXH là một quỹ tiêu dùng, đồng thời là một quỹ dự phòng, nó vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội và là điều kiện hay cơ sở vật chất quan trọng nhất, đảm bảo cho toàn bộ, hệ thống BHXH tồn tại và phát triển.2 Đặc điểm quỹ BHXH - Là một quỹ tiền tệ tập trung, giữ vị trí là khâu tài chính trung gian trong hệ thống tài chính quốc gia. Là tổ chức tài chính nằm giao thoa giữa ngân sách nhà nước với các tổ chức tài chính nhà nước, tài chính doanh nghiệp và sau đó là tài chính dân cư. - Phân phối quỹ BHXH vừa mang tính hoàn trả, vừa mang tính không hoàn trả.

Tính không hoàn trả của quỹ BHXH được áp dụng đối với người đã tham gia BHXH trong suốt quá trình lao động nhưng không ốm đau, tai nạn lao động, sinh con. - Sự ra đời, tồn tại và phát triển của BHXH gắn liền với chức năng vốn có của nhà nước là vì quyền lợi của người lao động chứ không vì mục đích lợi nhuận, đồng thời nó cũng phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện lịch sữ trong từng thời kỳ của từng quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ