Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích, thiết kế phần mềm quản lý dự án tại Công ty TNHH MTV công nghệ và truyền thông 3I" do sinh viên Hoàng Thị Kiều Chinh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hàn Minh Phương, thuộc Khoa Hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại học Thương Mại. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý / Công nghệ thông tin, tập trung vào việc ứng dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng để giải quyết bài toán quản trị tác nghiệp trong doanh nghiệp công nghệ.

Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng Công ty TNHH MTV Công nghệ và Truyền thông 3I (thành lập từ tháng 8 năm 2009) chuyên cung cấp các giải pháp tối ưu hóa quy trình quản lý, website, thương mại điện tử và ứng dụng di động cho nhiều đối tác trong và ngoài nước. Cùng với sự gia tăng về quy mô và số lượng hợp đồng, phương thức quản lý dự án của công ty vẫn mang tính thủ công: lưu trữ và chia sẻ thông tin phân tán qua các tệp tin Microsoft Word, Excel và trao đổi qua phần mềm Skype. Cách thức này dẫn đến hiện tượng nhầm lẫn dữ liệu, mất mát thông tin, tiêu tốn thời gian trao đổi, giảm khả năng kiểm soát tiến độ và tiềm ẩn rủi ro về an toàn bảo mật. Do đó, việc xây dựng một phần mềm quản lý dự án chuyên biệt cho công ty là một đòi hỏi cấp thiết từ thực tế vận hành.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về phân tích và thiết kế phần mềm trong doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm nền tảng, phân loại phương pháp và quy trình mô hình hóa hệ thống thông tin.
  2. Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý dự án, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Công nghệ và Truyền thông 3I.
  3. Đề xuất giải pháp và tiến hành phân tích, thiết kế chi tiết phần mềm quản lý dự án đáp ứng đúng quy trình nghiệp vụ và điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin và phần mềm quản lý dự án tại Công ty TNHH MTV Công nghệ và Truyền thông 3I.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu nội bộ tại Công ty TNHH MTV Công nghệ và Truyền thông 3I (trụ sở chính tại Khu đô thị Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát, báo cáo tài chính và tài liệu hoạt động của công ty được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018; các dữ liệu điều tra nhân sự được tiến hành trực tiếp trong thời gian thực tập của tác giả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các lý luận nền tảng về hệ thống thông tin quản lý và kỹ thuật công nghệ phần mềm:

  • Khái niệm về phần mềm máy tính, vai trò của phần mềm quản lý trong tổ chức (trích dẫn theo Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý của PGS.TS. Trần Thị Song Minh, 2015).
  • Khái niệm về quản lý dự án, mục tiêu cân bằng các yếu tố chất lượng, thời gian, chi phí và phạm vi dự án.
  • So sánh hai hướng tiếp cận phân tích thiết kế hệ thống: thiết kế hướng chức năng (dựa trên biểu đồ dòng dữ liệu DFD, lưu đồ cấu trúc) và thiết kế hướng đối tượng (lấy đối tượng làm trung tâm, kết hợp dữ liệu và hành vi, hỗ trợ tính kế thừa và tái sử dụng mã nguồn).
  • Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language): Tác giả hệ thống hóa các phần tử và ký pháp chuẩn của 7 loại biểu đồ chính gồm: biểu đồ ca sử dụng (Use case diagram), biểu đồ lớp (Class diagram), biểu đồ tuần tự (Sequence diagram), biểu đồ trạng thái (Statechart diagram), biểu đồ hoạt động (Activity diagram), biểu đồ thành phần (Component diagram) và biểu đồ triển khai (Deployment diagram). Cơ sở tham khảo dựa trên tài liệu của Vardaan Sharma (Đại học Manchester Metropolitan), Shouhong Wang & Hai Wang (2012), Nguyễn Văn Ba (UML 2.0 và C++), Dương Kiều Hoa & Tôn Thất Hòa An (Phân tích hệ thống hướng đối tượng với UML).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin sau:

  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và phát phiếu điều tra khảo sát với bộ câu hỏi kết hợp đóng và mở. Mẫu khảo sát gồm 20 cán bộ nhân viên thuộc nhiều bộ phận chuyên môn của công ty (kế toán, tester, lập trình viên .NET, PHP, Java, Android, iOS, nhân viên phân tích dự án, nhân viên marketing). Số phiếu phát ra là 20 và thu về 20 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp thu thập tài liệu: Khai thác tài liệu lưu trữ nội bộ về lịch sử phát triển, cơ cấu tổ chức, các hợp đồng tiêu biểu, báo cáo tài chính giai đoạn 2015-2018 và quy trình sản xuất phần mềm hiện hành của công ty 3I.
  • Phương pháp quan sát thực tiễn: Quan sát trực tiếp các khâu giao việc, lập kế hoạch, phản hồi tiến độ và trao đổi nội bộ giữa các trưởng nhóm và lập trình viên.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2013 để thống kê định lượng, tính toán tỷ lệ phần trăm và vẽ các biểu đồ phân tích thực trạng hạ tầng, mức độ hài lòng và nhu cầu chức năng. Phương pháp định tính được sử dụng để tổng hợp quy trình nghiệp vụ và xây dựng các ca sử dụng cho hệ thống mới.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích và thiết kế phần mềm

Chương này dành cho việc tổng quan hóa các lý thuyết cốt lõi phục vụ quá trình phát triển hệ thống thông tin. Tác giả làm rõ bản chất của phương pháp hướng đối tượng: xem xét hệ thống như một tập hợp các thực thể độc lập tương tác qua trao đổi thông điệp, xác định các khái niệm lớp (class), đối tượng (object), tính trừu tượng (abstraction), thuộc tính (attribute) và phương thức (method). Điểm trọng tâm của chương là việc trình bày chi tiết cú pháp và ngữ nghĩa của chuẩn UML. Tác giả lập các bảng tổng hợp ký hiệu, quy tắc biểu diễn cho từng loại biểu đồ tĩnh và biểu đồ động. Bên cạnh đó, tác giả điểm luận các công trình nghiên cứu về phần mềm quản lý dự án trên thế giới (như luận văn thạc sĩ của Vardaan Sharma tại Đại học Manchester Metropolitan, giáo trình của Shouhong Wang) và trong nước (luận văn phân tích thiết kế hệ thống quản lý dự án tại Công ty Sunnet của Nguyễn Bích Phương, Đại học Thương Mại), làm nổi bật xu thế tin học hóa quy trình điều hành dự án trong giai đoạn cách mạng công nghiệp 4.0.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý dự án tại Công ty TNHH MTV Công nghệ và Truyền thông 3I

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu hoạt động và thực trạng công tác quản lý tại doanh nghiệp khảo sát. Về tổ chức, công ty do Giám đốc Phan Duy Dương điều hành, bao gồm 4 phòng ban: Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính, Phòng Marketing và Phòng Kế toán. Công ty đã triển khai nhiều dự án tiêu biểu như: Hệ thống quản lý bảo hiểm Ngân hàng VIB (giá trị hợp đồng 800 triệu đồng), Phân hệ thủ tục hành chính công DGMV - Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (545 triệu đồng), Website Topica English (1 tỷ đồng), Phần mềm chat cho Công ty TNHH Cinnamon Cappuccino (1 tỷ đồng), cùng các hệ thống cho Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy, Tập đoàn Sơn ATA, Hòa Phát Land, Smartlink. Về tài chính, doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2015-2018 (doanh thu năm 2017 tăng 63,8% so với 2016, lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 1,105 tỷ đồng).

Về nguồn lực và hạ tầng kỹ thuật: Đội ngũ nhân lực CNTT gồm 50 người, chiếm khoảng 83% tổng nhân sự toàn công ty, có trình độ chuyên môn tốt. Về thiết bị phần cứng, công ty sở hữu 1 máy chủ, 20 máy tính để bàn, 35 laptop, 3 máy chiếu, 3 máy in, 2 camera, 10 điện thoại và 3 máy tính bảng; 15 máy tính kết nối mạng nội bộ LAN và toàn bộ kết nối Internet trên nền hệ điều hành Windows 10. Kết quả điều tra thực trạng cho thấy:

Chỉ tiêu khảo sát Mức độ / Lựa chọn Tỷ lệ phản hồi (%)
Mức độ đầy đủ của trang thiết bị Rất đầy đủ 50% (10/20 phiếu)
Đầy đủ 50% (10/20 phiếu)
Kém / Không đầy đủ 0%
Tốc độ xử lý của máy tính Tốt 50% (10/20 phiếu)
Trung bình 30% (6/20 phiếu)
Chậm 20% (4/20 phiếu)
Đánh giá cách quản lý dự án hiện tại Không tốt 85% (17/20 phiếu)
Tốt / Khá tốt / Rất tốt 15% (mỗi mức 5%)
Sự cần thiết xây dựng phần mềm riêng Rất cần thiết Chiếm đa số tuyệt đối
Khả năng cải thiện tiến độ dự án Có giúp cải thiện 95% (19/20 phiếu)
Không giúp cải thiện 5% (1/20 phiếu)

Quy trình sản xuất dự án hiện tại gồm các bước: Nhận yêu cầu -> Đề xuất, Báo giá -> Ký hợp đồng -> Review tài liệu -> Tài liệu thiết kế -> Phát triển thiết kế -> Làm tài liệu Test -> Test tổng quan -> Test -> Giao hàng. Tác giả kết luận quy trình quản lý thủ công hiện tại chỉ đạt khoảng 80% hiệu suất, dữ liệu phân tán trên Word, Excel làm chậm trễ tiến độ ra quyết định và không kiểm soát được 100% khối lượng công việc phát sinh.

Chương 3: Phân tích thiết kế phần mềm quản lý dự án tại Công ty TNHH MTV Công nghệ và Truyền thông 3I

Nội dung chương 3 giải quyết bài toán nghiệp vụ cụ thể cho công ty 3I. Tác giả mô tả chi tiết bài toán vận hành mới: hệ thống tự động cập nhật tiến độ dự án dựa trên tỷ lệ hoàn thành trong báo cáo công việc hằng ngày của nhân viên; đến ngày hẹn lập kế hoạch, hệ thống tự động thông báo nhắc nhở; cuối tháng hỗ trợ xuất báo cáo tiến độ trình Giám đốc; sau khi bàn giao nghiệm thu, trưởng nhóm tiến hành khóa dự án và lưu trữ.

Chương này tập trung xác định các yêu cầu chức năng (quản lý người dùng, quản lý dự án, quản lý kế hoạch, quản lý công việc, quản lý thành viên, quản lý tài liệu, quản lý báo cáo) và yêu cầu phi chức năng (thời gian phản hồi hệ thống không quá 3 giây, hoạt động trên mạng LAN và Internet, chạy trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL, giao diện trực quan có trợ giúp thao tác). Hệ thống xác định 4 tác nhân chính gồm: Giám đốc, Trưởng nhóm, Thành viên, Quản trị viên. Tác giả xây dựng hoàn chỉnh biểu đồ Use case tổng thể, các biểu đồ phân rã Use case, kịch bản chi tiết cho 5 Use case nghiệp vụ cơ bản, các biểu đồ hoạt động, biểu đồ lớp miền ứng dụng, các biểu đồ tuần tự tương tác và cấu trúc thiết kế cơ sở dữ liệu trên Microsoft Access.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Trong phạm vi của một đồ án phân tích và thiết kế phần mềm, tác giả đã chuyển hóa toàn bộ các phân tích nghiệp vụ thành các mô hình kỹ thuật chi tiết:

Kiến trúc chức năng và kịch bản ca sử dụng

Hệ thống xác lập 4 nhóm tác nhân với ma trận phân quyền rõ rệt:

  • Quản trị viên: Quản lý người dùng, tạo lập vai trò và phân quyền sử dụng.
  • Trưởng nhóm: Khởi tạo và cập nhật thông tin dự án (tên, phân loại, quy mô, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, trạng thái công khai), gán thành viên tham gia, lập kế hoạch công việc, tải lên/tải xuống tài liệu dự án, xuất báo cáo tiến độ và đóng dự án khi hoàn tất.
  • Thành viên: Tra cứu thông tin dự án được phân công, tiếp nhận nhiệm vụ, cập nhật tiến độ công việc được giao, chia nhỏ đầu việc, tải tài liệu liên quan và gửi báo cáo công việc định kỳ hằng ngày.
  • Giám đốc: Tra cứu tổng thể các dự án và phê duyệt, xem xét các báo cáo thống kê tiến độ định kỳ.

Tác giả hoàn thiện kịch bản chi tiết cho các Use case then chốt, xác định rõ điều kiện tiên quyết, chuỗi sự kiện chính và ngoại lệ:

  • Usecase "Đăng nhập": Kiểm tra tính hợp lệ của tài khoản/mật khẩu, xử lý ngoại lệ sai thông tin và cơ chế quên mật khẩu.
  • Usecase "Thêm dự án", "Sửa dự án", "Xóa dự án": Thiết lập trình tự xác thực quyền hạn của Trưởng nhóm, hiển thị biểu mẫu, kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đầu vào và cập nhật cơ sở dữ liệu.
  • Usecase "Tìm kiếm thông tin dự án": Cho phép lọc thông tin theo quyền hạn và phạm vi công khai.

Mô hình hóa hành vi và tương tác

  • Biểu đồ hoạt động: Tác giả xây dựng 4 sơ đồ luồng hoạt động thể hiện thuật toán điều khiển cho các tiến trình: Đăng nhập hệ thống (vòng lặp kiểm tra đúng/sai), Thêm mới thông tin, Xóa thông tin (xác nhận trạng thái) và Tìm kiếm dữ liệu.
  • Biểu đồ tuần tự: Mô tả chi tiết trình tự trao đổi thông điệp qua trục thời gian giữa các đối tượng thực thể, giao diện và điều khiển cho các tác vụ: Đăng nhập, Đăng xuất, Quản lý thông tin dự án, Lập kế hoạch, Báo cáo, Quản lý tài khoản và Quản lý tài liệu.

Thiết kế cơ sở dữ liệu và lớp đối tượng

Biểu đồ lớp tổng thể gồm các thực thể: DuAn, KeHoach, CongViec, TaiLieu, BaoCao, NhanVien, PhongBan, ChucVu, cùng các lớp kế thừa chuyên biệt đại diện cho vai trò người dùng (QuanTriVien, TruongNhom, GiamDoc, ThanhVien). Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý được mô hình hóa quan hệ trực quan trên phần mềm Microsoft Access với cấu trúc các bảng chính:

  • Bảng NhanVien: MaNV (Nvarchar 5, Khóa chính), TenNV (Nvarchar 50), MaPB, MaCV, Ngaysinh (Date), DiaChi (Nvarchar 50), SDT (Int).
  • Bảng DuAn: MaDA (Nvarchar 5, Khóa chính), TenDA (Nvarchar 50), NgayBD (Date), NgayKT (Date), Trangthai (Nvarchar 50), LoaiDA (Nvarchar 50), Quymo (Nvarchar 50), MaNV.
  • Bảng CongViec: MaCV (Nvarchar 5, Khóa chính), TenCV (Nvarchar 50), NgayBD, NgayKT, MaDA, TenNV, Trangthai.
  • Bảng KeHoach: MaKH (Nvarchar 5, Khóa chính), TenKH (Nvarchar 50), Ngaytao, Ngaycapnhat, MaDA.
  • Bảng TaiLieu: MaTL (Nvarchar 5, Khóa chính), TenTL (Nvarchar 50), MaDA, Ngaycapnhat.
  • Bảng BaoCao: MaBC (Nvarchar 5, Khóa chính), TenBC (Nvarchar 50), TenDA.
  • Bảng PhongBan và ChucVu: Định nghĩa mã và tên phòng ban, chức vụ để chuẩn hóa dữ liệu nhân sự.

Thiết kế giao diện và kiến trúc triển khai

Hệ thống được thiết kế hướng tới môi trường ứng dụng chạy trên mạng nội bộ LAN và kết nối Internet, hỗ trợ hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL. Tác giả hoàn thành thiết kế bản mẫu (mockup/prototype) cho 6 giao diện chính: Giao diện Đăng nhập, Giao diện Quản lý dự án, Giao diện Quản lý tài khoản, Giao diện Cập nhật thông tin dự án, Giao diện Lập kế hoạch dự án và Giao diện Quản lý tài liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả cụ thể dựa trên việc khảo sát thực tế và các mô hình thiết kế kỹ thuật:

  • Cung cấp bộ số liệu thực chứng đầy đủ về thực trạng hạ tầng công nghệ và hoạt động quản lý tại Công ty TNHH MTV Công nghệ và Truyền thông 3I: chứng minh quy trình quản lý thủ công hiện thời chỉ đạt 80% hiệu suất, 85% nhân viên được khảo sát không hài lòng với cách quản lý cũ, 95% nhân sự tin tưởng phần mềm sẽ cải thiện tiến độ dự án, trong khi công ty đã sẵn sàng về hạ tầng (100% nhân viên có thiết bị, 100% trang bị mạng, 83% nhân sự là kỹ sư CNTT).
  • Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý dự án theo đúng chuẩn UML 2.0: từ bảng đặc tả yêu cầu, hệ thống biểu đồ ca sử dụng, kịch bản nghiệp vụ, biểu đồ hoạt động, biểu đồ tương tác tuần tự, biểu đồ lớp miền ứng dụng đến thiết kế bảng dữ liệu quan hệ và mẫu giao diện người dùng.
  • Về mặt giải pháp nghiệp vụ: Đề xuất chuyển đổi phương thức theo dõi dự án từ các tệp Excel/Word rời rạc sang cơ chế giám sát tập trung; tự động hóa việc tính toán tiến độ dựa trên báo cáo công việc hằng ngày và thiết lập cảnh báo tiến độ tự động.

So với các nghiên cứu trước đây (như đề tài của Nguyễn Bích Phương nghiên cứu tại Công ty Sunnet), tác giả đã bám sát quy trình sản xuất phần mềm đặc thù của công ty 3I (gồm 10 bước từ nhận yêu cầu, lập dự toán, review thiết kế đến kiểm thử và giao hàng), gắn kết chặt chẽ thiết kế hệ thống thông tin với cơ cấu tổ chức và nhu cầu thực tế của các kỹ sư phát triển phần mềm tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu mới dừng lại ở bước khảo sát hiện trạng, phân tích nghiệp vụ, thiết kế mô hình kiến trúc, thiết kế cơ sở dữ liệu trên Microsoft Access và xây dựng giao diện mẫu. Đề tài chưa bước vào giai đoạn viết mã lập trình hoàn chỉnh (coding) và chưa triển khai thử nghiệm diện rộng trong môi trường sản xuất thực tế của doanh nghiệp.
  • Mẫu khảo sát điều tra mới dừng lại ở quy mô nội bộ 20 nhân viên trực tiếp tham gia dự án tại thời điểm thực tập.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu mới được cài đặt minh họa trên hệ quản trị Microsoft Access, cần được chuyển đổi hoàn chỉnh sang các hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạng mạnh mẽ hơn như Microsoft SQL Server để đáp ứng yêu cầu chịu tải lớn.

Hướng phát triển tiếp theo được tác giả vạch ra gồm:

  • Lựa chọn ngôn ngữ lập trình phù hợp (như C# .NET hoặc PHP/Java) để hiện thực hóa toàn bộ các lớp đối tượng và giao diện đã thiết kế thành phần mềm chạy thực tế.
  • Tích hợp thêm các phân hệ bổ trợ đã được khảo sát có nhu cầu như: phân hệ quản lý chi phí dự án chi tiết, quản lý hợp đồng khách hàng và công cụ phân tích rủi ro.
  • Kiểm thử chức năng, tối ưu hóa hiệu năng đảm bảo thời gian phản hồi dưới 3 giây và triển khai thực nghiệm chính thức tại các phòng ban của Công ty 3I.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ phần mềm, Tin học kinh tế: Tài liệu cung cấp ví dụ trực quan về việc áp dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML vào một bài toán quản trị doanh nghiệp thực tế.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về quản lý dự án công nghệ: Tham khảo được bộ câu hỏi điều tra khảo sát thực trạng, cách phân tích số liệu phần cứng, nhân lực và cách chuyển đổi quy trình nghiệp vụ thực tế thành các Use case và kịch bản chi tiết.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống biểu đồ Use case phân rã nghiệp vụ quản lý dự án (Chương 3), biểu đồ lớp chi tiết kèm các phương thức thao tác dữ liệu, và biểu đồ hoạt động/tuần tự cho các tác vụ cập nhật tiến độ công việc.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty 3I có tới 83% nhân lực CNTT nhưng công tác quản lý dự án vẫn bị đánh giá không tốt?

Theo kết quả điều tra của tác giả, công ty có 50 nhân sự CNTT (chiếm 83% tổng số nhân viên) với trình độ kỹ thuật và hạ tầng tốt, nhưng doanh nghiệp chưa trang bị một phần mềm chuyên biệt dùng riêng cho quản lý dự án. Việc điều hành vẫn dựa vào phương pháp thủ công: lưu trữ thông tin rời rạc trên Word, Excel, trao đổi qua Skype và họp tuần/tháng. Phương thức này khiến 85% nhân viên đánh giá công tác quản lý là không tốt do thông tin thiếu tính liên kết, khó giao tiếp khi lịch làm việc part-time/full-time lệch nhau, và hiệu suất vận hành chỉ đạt khoảng 80%.

2. Mẫu khảo sát của khóa luận gồm bao nhiêu người và cơ cấu chuyên môn như thế nào?

Mẫu khảo sát gồm 20 cán bộ công nhân viên của công ty 3I, phát ra 20 phiếu và thu về đầy đủ 20 phiếu. Thành phần người tham gia gồm đại diện của nhiều vị trí chuyên môn: nhân viên kế toán (2 người), kiểm thử viên/tester (3 người), lập trình viên .NET (6 người), lập trình viên Android/iOS (3 người), lập trình viên PHP (2 người), lập trình viên Java (1 người), nhân viên marketing (1 người) và nhân viên phân tích dự án (1 người).

3. Hệ thống phần mềm quản lý dự án được thiết kế gồm những tác nhân nào và quyền hạn chính ra sao?

Hệ thống xác định 4 tác nhân chính:

  • Quản trị viên: Quản lý và phân quyền người dùng.
  • Trưởng nhóm: Thêm, sửa, xóa dự án; phân công thành viên; lập kế hoạch công việc; quản lý tài liệu dự án và xuất báo cáo tiến độ.
  • Thành viên: Tra cứu thông tin dự án tham gia; cập nhật, chia nhỏ và báo cáo công việc do mình phụ trách; tải tài liệu liên quan.
  • Giám đốc: Tra cứu danh mục dự án và xem xét các báo cáo tiến độ dự án định kỳ.

4. Yêu cầu phi chức năng về hiệu năng và công nghệ của hệ thống được xác định như thế nào?

Theo đặc tả của tác giả, hệ thống đặt ra các chỉ tiêu kỹ thuật: thời gian phản hồi thao tác không vượt quá 3 giây; hoạt động được trên cả mạng nội bộ LAN và mạng Internet; sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL; phân tích thiết kế tuân thủ chuẩn UML; ưu tiên mã nguồn đóng kết hợp các thư viện mở không tính bản quyền; đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, có cơ chế sao lưu (backup) và phục hồi khi xảy ra sự cố.

5. Cơ sở dữ liệu của phần mềm được thiết kế với những bảng thực thể chính nào?

Cơ sở dữ liệu được thiết kế gồm 8 bảng thực thể chính liên kết với nhau: Nhân viên (NhanVien), Chức vụ (ChucVu), Phòng ban (PhongBan), Dự án (DuAn), Công việc (CongViec), Kế hoạch (KeHoach), Báo cáo (BaoCao) và Tài liệu (TaiLieu), được mô hình hóa khóa chính và khóa ngoại trên Microsoft Access.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Kiều Chinh đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý dự án cho Công ty TNHH MTV Công nghệ và Truyền thông 3I dựa trên phương pháp hướng đối tượng và ngôn ngữ mô hình hóa UML. Thông qua điều tra khảo sát thực tế trên 20 cán bộ nhân viên và đánh giá hạ tầng kỹ thuật, nghiên cứu đã chứng minh rõ sự cần thiết phải tin học hóa quy trình điều hành để thay thế phương pháp quản lý thủ công kém hiệu quả. Kết quả của đề tài cung cấp một bản thiết kế hệ thống hoàn chỉnh từ mô hình ca sử dụng, kiến trúc tương tác, cơ sở dữ liệu đến giao diện người dùng, tạo nền tảng vững chắc cho việc lập trình và triển khai ứng dụng thực tế tại doanh nghiệp.