Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mona Phomavongsa (sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Khoa Toán – Tin, Trường Đại học Quảng Nam, khóa 2018–2022) nghiên cứu về việc xây dựng giải pháp công nghệ nhằm hỗ trợ công tác quản lý giáo dục tại trường trung học phổ thông. Nghiên cứu được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Huỳnh Tấn Khải và hoàn thành vào tháng 05 năm 2022.

Bối cảnh thực tế được tác giả nêu ra xuất phát từ sự phát triển của công nghệ máy tính, mạng internet và xu thế ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính, giáo dục nhằm thay thế các quy trình thủ công truyền thống. Tại các trường trung học phổ thông, khối lượng công việc liên quan đến hồ sơ học sinh, phân chia khối lớp, thời khóa biểu và xử lý điểm số phát sinh định kỳ hằng năm với số lượng rất lớn. Việc theo dõi, lưu trữ dữ liệu hoàn toàn trên hồ sơ giấy viết tay làm tăng thời gian xử lý và công sức của cán bộ quản lý lẫn giáo viên.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài được xác định từ các nhược điểm của hệ thống quản lý thủ công hiện hành:

  • Công tác lưu trữ thông tin giáo viên, học sinh và điểm số phụ thuộc vào nhiều loại sổ sách cồng kềnh, vị trí lưu giữ bất tiện và đòi hỏi nhiều nhân lực theo dõi.
  • Việc tra cứu hồ sơ lý lịch và lịch sử học tập của học sinh tốn nhiều thời gian do phải rà soát thủ công từng tập tài liệu giấy.
  • Quy trình ghi chép điểm kiểm tra, tổng kết điểm trung bình và xét xếp loại học lực bằng tay dễ xảy ra sai sót số học, ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả học tập.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Nắm được kiến thức cơ bản của phương pháp phân tích hệ thống hướng đối tượng.
  2. Phân tích và thiết kế được phần mềm quản lý điểm học sinh.
  3. Xây dựng được phần mềm quản lý điểm học sinh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp hướng đối tượng; xây dựng phần mềm quản lý điểm học sinh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu khảo sát thực tế tại Trường Trung học phổ thông Trần Cao Vân, tọa lạc tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam (tiền thân là Trường Trung học công lập Tam Kỳ thành lập từ năm học 1955–1956, từng phát triển lên quy mô 53 lớp, 2.700 học sinh và 80 cán bộ, giáo viên trong giai đoạn 1955–1975).
    • Về đối tượng khảo sát: Toàn bộ cơ cấu quản trị điểm số của 3 khối lớp (khối 10, khối 11, khối 12), bao gồm Ban Giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng nền tảng phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng (Object-Oriented Analysis and Design - OOAD), kết hợp với việc mô hình hóa hệ thống bằng ngôn ngữ UML (Unified Modeling Language). Các công cụ mô hình hóa được tác giả triển khai bao gồm:

  • Sơ đồ ca sử dụng (Use case diagram): Xác định phạm vi chức năng và mối liên kết giữa các tác nhân với hệ thống.
  • Sơ đồ lớp (Class diagram): Mô tả cấu trúc tĩnh, các thực thể dữ liệu và mối quan hệ giữa chúng.
  • Sơ đồ tuần tự (Sequence diagram): Mô tả tương tác theo trình tự thời gian giữa tác nhân, giao diện, thành phần xử lý và cơ sở dữ liệu.
  • Sơ đồ cộng tác (Collaboration diagram): Mô tả trực quan mối liên hệ tương tác và luồng thông điệp giữa các đối tượng trong từng ngữ cảnh nghiệp vụ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai phương pháp chính:

  1. Phương pháp phỏng vấn: Tiếp xúc trực tiếp với các cấp quản lý và giáo viên nhằm ghi nhận quy trình cho điểm, tổng kết điểm và các khó khăn trong xử lý sổ sách.
  2. Phương pháp khảo sát: Tiến hành khảo sát hiện trạng tại Trường THPT Trần Cao Vân theo 3 cấp độ:
    • Cấp lãnh đạo (Hiệu trưởng, Hiệu phó): Nắm bắt công tác quản lý chung và ban hành quy chế.
    • Cấp điều phối quản lý (Giáo viên chủ nhiệm): Khảo sát quy trình tiếp nhận kết quả học tập từ giáo viên bộ môn, tính điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình cả năm và xét duyệt hạnh kiểm.
    • Cấp thừa hành (Giáo viên bộ môn): Khảo sát quy trình kiểm tra, cho điểm thường xuyên, tính điểm trung bình môn và ghi sổ điểm.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu được thu thập từ hệ thống tài liệu hành chính thực tế của nhà trường, bao gồm:

  • Mẫu Danh sách học sinh (Họ và tên, Ngày sinh, Giới tính, Địa chỉ, Niên khóa, Lớp).
  • Mẫu Bảng điểm cá nhân học sinh (Môn học, Học kỳ, Điểm miệng, Điểm 15 phút, Điểm 1 tiết, Điểm thi, Trung bình).
  • Mẫu Bảng điểm lớp (Họ và tên, Môn, Học kỳ, Điểm miệng, Điểm 15 phút, Điểm 1 tiết, Điểm thi, Trung bình).
  • Mẫu Danh sách giáo viên (Họ và tên, Ngày sinh, Giới tính, Địa chỉ, Trình độ, Môn dạy).
Cấp khảo sát Chủ thể khảo sát Trách nhiệm và luồng dữ liệu nghiệp vụ
Mức lãnh đạo Hiệu trưởng, Hiệu phó Quản lý chung toàn trường, ban hành quy chế đánh giá điểm và hạnh kiểm vào đầu học kỳ.
Mức điều phối quản lý Giáo viên chủ nhiệm Cập nhật hồ sơ học sinh, nhận sổ điểm chung từ giáo viên bộ môn, tổng hợp điểm học kỳ/cả năm, xếp loại học lực.
Mức thừa hành Giáo viên bộ môn Sử dụng sổ điểm cá nhân để ghi điểm miệng, 15 phút, 1 tiết, học kỳ; tính điểm trung bình môn và chuyển vào sổ điểm chung.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Hệ thống được thiết kế hướng tới việc vận hành trên nền tảng máy tính cá nhân sử dụng hệ điều hành Windows, giao diện người dùng xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình C#. Cơ sở dữ liệu và các form ứng dụng được tổ chức nhằm tinh gọn quy trình nhập liệu và tăng cường bảo mật thông tin.

Mô hình yêu cầu chức năng (Mô hình Ri)

Dựa trên yêu cầu khảo sát, tác giả hệ thống hóa các chức năng cần xây dựng thành mô hình mã hóa Ri:

Nhóm chức năng Mã yêu cầu (Ri) Tên chức năng cụ thể
Quản lý hệ thống R1 Quản lý hệ thống; Đổi mật khẩu
Quản lý giáo viên R2 Cập nhập giáo viên (thêm, sửa, xóa); Tìm kiếm giáo viên
Quản lý môn học R3 Cập nhập môn học (thêm, sửa, xóa); Tìm kiếm môn học
Quản lý khối và lớp R4 Cập nhập khối (thêm, sửa, xóa); Cập nhập lớp (thêm, sửa, xóa)
Quản lý học sinh R5, R6 Quản lý học sinh; Cập nhập học sinh; Tìm kiếm học sinh
Quản lý giảng dạy R7 Quản lý giảng dạy (phân công giảng dạy giáo viên - lớp)
Thống kê, báo cáo R8, R10 Thống kê danh sách học sinh theo lớp; Thống kê điểm học sinh theo lớp; Thống kê danh sách giáo viên

Hệ thống tác nhân (Actors) và đối tượng (Objects)

Hệ thống phân định 4 tác nhân tham gia tương tác:

  • Người quản lý: Phụ trách toàn bộ các chức năng hệ thống bao gồm quản lý giáo viên, môn học, khối, lớp, học sinh, phân công giảng dạy và trích xuất báo cáo thống kê.
  • Giáo viên: Thực hiện nhiệm vụ nhập điểm, sửa đổi và cập nhật điểm số cho các lớp được phân công giảng dạy.
  • Học sinh: Tra cứu bảng điểm cá nhân để đối chiếu, kiểm tra tính chuẩn xác của điểm số.
  • Người dùng: Tác nhân tổng quát đại diện cho người sử dụng thao tác với các chức năng dùng chung (đăng nhập, đổi mật khẩu, đăng xuất, thoát).

Các đối tượng thực thể cốt lõi trong mô hình dữ liệu tĩnh bao gồm: Giáo viên, Học sinh, Khối, Lớp, Môn học, và Người dùng.

Đặc tả ca sử dụng và luồng sự kiện

Khóa luận mô tả chi tiết quy trình xử lý từng bước cho các ca sử dụng chính:

  • Quản lý hệ thống:
    • Đăng nhập (6 bước): Mở form đăng nhập -> Nhập tài khoản, mật khẩu -> Gửi thông tin đến CSDL -> CSDL kiểm tra thông tin -> Gửi kết quả -> Thông báo người dùng.
    • Đổi mật khẩu (9 bước): Đăng nhập -> Chuyển sang form hệ thống -> Chọn chức năng đổi mật khẩu -> Hiển thị form -> Nhập mật khẩu mới, xác nhận lại -> Gửi mật khẩu mới đến CSDL -> CSDL cập nhật -> Gửi kết quả -> Thông báo.
    • Đăng xuất và Thoát: Chuyển về màn hình đăng nhập hoặc giải phóng tiến trình để thoát khỏi ứng dụng.
  • Cập nhật danh mục (Giáo viên, Học sinh, Môn học, Khối, Lớp):
    • Thao tác Thêm (12 bước): Đăng nhập -> Chọn chức năng -> Mở form cập nhật -> Nhấn nút "Thêm" -> Hệ thống xóa dữ liệu tại các ô nhập liệu (textbox) -> Người dùng nhập dữ liệu -> Nhấn nút "Lưu" -> Gửi dữ liệu tới CSDL -> CSDL lưu trữ -> Gửi kết quả phản hồi -> Cập nhật lại danh sách hiển thị trên form.
    • Thao tác Sửa (11 bước): Chọn đối tượng trong danh sách -> Hiển thị thông tin lên form -> Sửa đổi dữ liệu -> Nhấn nút "Sửa" -> Gửi dữ liệu cập nhật tới CSDL -> CSDL ghi đè dữ liệu -> Gửi phản hồi -> Tải lại danh sách.
    • Thao tác Xóa (10 bước): Chọn đối tượng -> Nhấn nút "Xóa" -> Gửi yêu cầu xóa tới CSDL -> CSDL thực thi xóa -> Phản hồi kết quả -> Tải lại dữ liệu.
    • Thao tác Tìm kiếm (10 bước): Nhập tên/từ khóa -> Nhấn nút "Tìm kiếm" -> Gửi truy vấn xuống CSDL -> CSDL lọc dữ liệu theo tên -> Trả kết quả -> Hiển thị lên giao diện.
  • Quản lý giảng dạy: Thiết lập phiếu phân công giảng dạy giữa giáo viên, bộ môn và lớp học tương ứng với chu trình nghiệp vụ Thêm - Sửa - Xóa phiếu.
  • Quản lý điểm và Xem điểm:
    • Nhập điểm và Cập nhật điểm (13 bước): Đăng nhập -> Chọn chức năng quản lý điểm -> Chọn lớp cần xử lý -> Chuyển sang form quản lý điểm của lớp -> Nhập điểm thành phần (miệng, 15 phút, 1 tiết, học kỳ) -> Nhấn nút lưu/cập nhật -> Gửi CSDL -> CSDL lưu/cập nhật -> Cập nhật hiển thị.
    • Xem điểm (8 bước): Đăng nhập -> Chọn chức năng xem điểm -> Gửi yêu cầu truy vấn điểm cá nhân tới CSDL -> CSDL truy xuất dữ liệu -> Hiển thị bảng điểm.
  • Thống kê: Cho phép chọn lớp để hệ thống tự động truy vấn CSDL, kết xuất và hiển thị: danh sách học sinh theo lớp, bảng điểm tổng hợp theo lớp, hoặc toàn bộ danh sách giáo viên trong trường.

Triển khai giao diện phần mềm

Tại Chương III, tác giả xây dựng các màn hình giao diện cụ thể dựa trên danh mục phân tích:

  1. Giao diện form đăng nhập
  2. Giao diện form hệ thống (màn hình chính)
  3. Giao diện form đổi mật khẩu
  4. Giao diện form cập nhập giáo viên
  5. Giao diện form cập nhập học sinh
  6. Giao diện form cập nhập lớp
  7. Giao diện form cập nhập khối
  8. Giao diện form cập nhập môn học
  9. Giao diện form quản lý giảng dạy
  10. Giao diện form tìm kiếm
  11. Giao diện form nhập điểm
  12. Giao diện form xem điểm
  13. Giao diện form thống kê

Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Khảo sát hiện trạng và lập kế hoạch

Nội dung chương I tập trung làm rõ hiện trạng vận hành tại Trường THPT Trần Cao Vân. Tác giả khảo sát lịch sử phát triển, quy mô đào tạo gồm 3 khối học (10, 11, 12).

Quy trình quản lý điểm số được phân tích qua các mốc thời gian trong học kỳ:

  • Ban Giám hiệu phân phối sổ Điểm Chung và sổ theo dõi hạnh kiểm cho giáo viên chủ nhiệm vào đầu kỳ.
  • Giáo viên bộ môn tự quản lý sổ điểm cá nhân để cho điểm theo các loại hình: điểm kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết và điểm thi học kỳ. Số lượng con điểm tuân thủ quy chế chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Cuối học kỳ, giáo viên bộ môn tổng kết điểm môn học, thông báo đối chiếu với học sinh trên lớp để giải quyết thắc mắc, sau đó vào điểm vào sổ Điểm Chung giao lại cho giáo viên chủ nhiệm.
  • Giáo viên chủ nhiệm tổng hợp toàn bộ các môn, tính điểm trung bình học kỳ, tổ chức buổi sinh hoạt lớp để học sinh tự tính toán đối chiếu lần cuối trước khi ghi sổ chính thức và xếp loại học lực.

Chương này chỉ rõ ưu điểm của phương pháp cũ là không tốn chi phí đầu tư ban đầu cho máy tính hay phần mềm, nhưng bộc lộ nhược điểm lớn về lưu trữ cồng kềnh, tốn nhân sự, khó tìm kiếm và dễ sai sót. Từ đó, tác giả lập kế hoạch xây dựng phần mềm trên C# nhằm giảm thiểu ghi chép giấy tờ, đáp ứng việc tra cứu nhanh và thống kê chính xác.

Chương II. Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương II là phần trọng tâm về mặt kỹ thuật của khóa luận, thực hiện chuyển hóa bài toán nghiệp vụ thành mô hình hệ thống hướng đối tượng:

  • Thiết lập mô hình yêu cầu chức năng (Mô hình Ri) gồm 10 nhóm mã chức năng chi tiết bao quát từ quản trị tài khoản, cập nhật danh mục trường học đến quản lý điểm và thống kê.
  • Phân tích 4 tác nhân (Người quản lý, Giáo viên, Học sinh, Người dùng) và xây dựng sơ đồ Use case tổng quát cùng các sơ đồ Use case phân rã cho từng phân hệ.
  • Soạn thảo đặc tả chi tiết từng bước cho toàn bộ các ca sử dụng của hệ thống.
  • Xây dựng sơ đồ lớp (Class diagram) định nghĩa cấu trúc thuộc tính và hành vi của các đối tượng dữ liệu (Giáo viên, Học sinh, Khối, Lớp, Môn học, Người dùng).
  • Thiết kế hệ thống sơ đồ tương tác bao gồm chuỗi sơ đồ tuần tự (Sequence diagram) và sơ đồ cộng tác (Collaboration diagram) cho từng ca sử dụng cụ thể: đăng nhập, đổi mật khẩu, đăng xuất, thoát, thêm/sửa/xóa/tìm kiếm cho các đối tượng giáo viên, học sinh, khối, lớp, môn học, phân công giảng dạy, nhập/xem điểm và xuất thống kê.
  • Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ dựa trên các thuộc tính của các biểu mẫu quản lý trường học.

Chương III. Triển khai xây dựng hệ thống

Chương III trình bày kết quả hiện thực hóa các mô hình phân tích thành chương trình phần mềm thực tế. Tác giả xây dựng hoàn chỉnh 13 biểu mẫu giao diện (form) bằng ngôn ngữ C# trên môi trường hệ điều hành Windows:

  • Nhóm form hệ thống và bảo mật: Form đăng nhập, form hệ thống điều hướng chính, form đổi mật khẩu.
  • Nhóm form quản lý danh mục: Form cập nhập giáo viên, cập nhập học sinh, cập nhập lớp, cập nhập khối, cập nhập môn học. Các form đều hỗ trợ thao tác thêm mới, hiệu chỉnh thông tin, xóa bản ghi và tìm kiếm theo tên.
  • Nhóm form nghiệp vụ chuyên môn: Form quản lý giảng dạy (phân công chuyên môn), form nhập điểm dành cho giáo viên bộ môn, form xem điểm dành cho học sinh đối chiếu kết quả.
  • Nhóm form báo cáo: Form tìm kiếm dữ liệu chung và form thống kê hỗ trợ kết xuất danh sách học sinh theo từng lớp, bảng điểm chi tiết theo lớp và danh sách toàn bộ cán bộ giáo viên.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận thể hiện các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Hoàn thành việc khảo sát, hệ thống hóa và mô tả chi tiết quy trình quản lý điểm học sinh theo 3 cấp quản lý (lãnh đạo, điều phối, thừa hành) tại Trường THPT Trần Cao Vân.
  • Xây dựng bộ hồ sơ thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp hướng đối tượng đầy đủ, bao gồm mô hình yêu cầu chức năng Ri, sơ đồ Use case tổng quát và chi tiết, đặc tả bước ca sử dụng, sơ đồ lớp, hệ thống sơ đồ tuần tự và sơ đồ cộng tác tương ứng cho từng thao tác.
  • Lập trình xây dựng thành công phần mềm quản lý điểm trên ngôn ngữ C# gồm 13 form chức năng, đáp ứng yêu cầu nhập điểm theo 4 loại điểm chuẩn (miệng, 15 phút, 1 tiết, học kỳ), tính điểm trung bình và thực hiện các chức năng thống kê danh sách học sinh, điểm số, giáo viên.

Về đóng góp thực tiễn, tác giả tự nêu: Đề tài có thể góp phần giúp cho các trường quản lý tốt học sinh, khắc phục tình trạng cồng kềnh của sổ sách giấy tờ, hỗ trợ người quản lý tra cứu hồ sơ và điểm số thuận tiện, chính xác và nhanh chóng hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu:

  • Ứng dụng được thiết kế dưới dạng phần mềm đơn máy (Desktop Application) chạy trên hệ điều hành Windows, chưa phát triển trên nền tảng web hoặc ứng dụng di động để hỗ trợ học sinh và giáo viên truy cập từ xa qua internet.
  • Cơ chế bảo mật được mô tả ở mức độ cơ bản thông qua chức năng đăng nhập tài khoản và đổi mật khẩu, chưa chi tiết hóa các thuật toán mã hóa dữ liệu chuyên sâu.
  • Dữ liệu khảo sát và thử nghiệm mới dừng lại ở phạm vi của một cơ sở giáo dục cụ thể là Trường THPT Trần Cao Vân.

Hướng nghiên cứu tiếp được tác giả định hướng bao gồm:

  • Rút kinh nghiệm từ hệ thống ban đầu để thiết kế lại giao diện mang tính thẩm mỹ cao hơn.
  • Bổ sung thêm một số chức năng phụ để chương trình thêm phong phú, nâng cao chất lượng phục vụ người dùng.
  • Tiếp tục tối ưu hóa cơ chế bảo mật dữ liệu và nâng cao khả năng lưu trữ thông tin lâu dài trên hệ thống.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thông tin và Hệ thống thông tin: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình phân tích và thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng cho một bài toán quản lý trường học thực tế; cách thức viết đặc tả use case theo từng bước chi tiết (từ thao tác giao diện đến truy vấn CSDL) và cách vẽ sơ đồ tuần tự, sơ đồ cộng tác đi kèm.
  • Người nghiên cứu các đề tài quản lý đào tạo, quản lý điểm: Có thể tham khảo phương pháp khảo sát 3 mức quản trị học đường (lãnh đạo, điều phối, thừa hành) và cấu trúc các biểu mẫu hành chính trong trường THPT (danh sách học sinh, giáo viên, bảng điểm các loại) để làm cơ sở xây dựng mô hình dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận khảo sát dữ liệu thực tế tại cơ sở giáo dục nào và quy mô của đơn vị đó ra sao?
Khóa luận khảo sát thực tế tại Trường THPT Trần Cao Vân, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Tiền thân của trường là Trường Trung học công lập Tam Kỳ (khai giảng năm học 1955–1956 tại Trường Tiểu học Trần Quốc Toản). Giai đoạn 1955–1975, trường từng đạt quy mô 53 lớp với 2.700 học viên cả 2 cấp học và 80 cán bộ, giáo viên. Hiện tại trường quản lý học sinh theo 3 khối: 10, 11 và 12.

2. Quy trình tính điểm và các loại điểm kiểm tra được quy định như thế nào trong hệ thống?
Điểm của mỗi môn học được giáo viên bộ môn ghi nhận qua các hình thức: điểm miệng, điểm 15 phút, điểm 1 tiết và điểm thi học kỳ. Giáo viên bộ môn tính điểm trung bình môn học, chuyển vào sổ Điểm Chung. Giáo viên chủ nhiệm tiếp nhận sổ Điểm Chung để tính điểm tổng kết học kỳ, đối chiếu với học sinh trong giờ sinh hoạt lớp trước khi chốt điểm và xếp loại học lực.

3. Phần mềm phân chia quyền hạn tương tác cho những tác nhân nào?
Hệ thống xác định 4 tác nhân:

  • Người quản lý: Toàn quyền quản trị hệ thống, danh mục giáo viên, học sinh, khối, lớp, môn học, phân công giảng dạy và xem thống kê.
  • Giáo viên: Nhập và cập nhật điểm cho các lớp mình phụ trách giảng dạy.
  • Học sinh: Tra cứu và xem điểm số cá nhân.
  • Người dùng: Thực hiện các chức năng hệ thống chung (đăng nhập, đổi mật khẩu, đăng xuất, thoát).

4. Mô hình Ri trong phân tích chức năng của khóa luận bao gồm những nhóm yêu cầu nào?
Mô hình Ri phân rã yêu cầu thành các nhóm mã: R1 (Quản lý hệ thống, đổi mật khẩu), R2 (Cập nhập và tìm kiếm giáo viên), R3 (Cập nhập và tìm kiếm môn học), R4 (Cập nhập khối và lớp), R5 và R6 (Quản lý, cập nhập và tìm kiếm học sinh), R7 (Quản lý giảng dạy), R8 (Thống kê danh sách học sinh theo lớp), và R10 (Thống kê điểm học sinh theo lớp, thống kê danh sách giáo viên).

5. Ứng dụng được xây dựng trên công nghệ và môi trường nào?
Phần mềm được phát triển bằng ngôn ngữ lập trình C#, thiết kế chạy trên nền tảng hệ điều hành Windows, không đòi hỏi cấu hình phần cứng máy tính cao và bao gồm 13 form giao diện thực thi các tác vụ quản trị, nhập liệu và thống kê.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mona Phomavongsa đã giải quyết bài toán tin học hóa công tác quản lý điểm tại Trường THPT Trần Cao Vân bằng phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống hướng đối tượng. Tác giả đã hoàn thiện hệ thống tài liệu mô hình hóa từ ca sử dụng, lớp đối tượng đến các sơ đồ tương tác tuần tự và cộng tác chi tiết. Ứng dụng được hiện thực hóa bằng ngôn ngữ C# trên nền tảng Windows với đầy đủ các phân hệ quản lý danh mục, nhập điểm và thống kê báo cáo, đáp ứng đúng mục tiêu nghiên cứu đề ra.