CHƯƠNG I. KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ LẬP KẾ HOẠCH 1. Mô tả hiện trạng của hệ thống hiện tại Nói đến trường học thì là nơi giành cho người dạy và người học nhưng bên cạnh đó thì có rất nhiều vấn đề liên quan như là việc nhập học của học sinh hàng năm, thống kê điểm số, đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh. Mỗi năm với số lượng lớn học sinh đăng ký vào trường thì cần lưu trữ rất nhiều thông tin của học sinh, và cả việc phân chia khối lớp, thời khóa biểu môn học, các điểm số, đánh giá định kỳ v.v… những công việc này sẽ được lặp đi lặp lại nhiều lần gây bất tiện và tốn thời gian của các thầy cô.
Các trường quản lý học sinh thông qua các giấy tờ có sẵn và được viết bằng tay lưu trữ dữ liệu qua các giấy tờ. Tuy rằng trường đã giải quyết tốt việc này. Nhưng trong thời buổi xã hội ngày càng hiện đại, để thuận tiện hơn trong cách quản lý và hơn nữa là sự tương tác tốt giữa nhà trường và học sinh, công nghệ thông tin đã đáp ứng được nhu cầu thiết yếu này. Trong mô hình Quản lý điểm học sinh này, đối tượng chính là học sinh.
Một hệ thống quản lý điểm học sinh sẽ bao gồm rất nhiều phân hệ nhỏ bao gồm: • Quản lý các khối lớp: một khối lớp gồm nhiều lớp học có cùng trình độ học vấn. • Quản lý các lớp: lớp học là đơn vị cơ bản để học sinh biết được trình độ học vấn tới đâu dựa vào thứ bậc của việc chia lớp. • Quản lý môn học: môn học liên quan đến kiến thức của học sinh và cho điểm theo từng môn học. Muốn cho lớp học nào đó học môn này, thì cần phải có thông tin về môn học này trong danh sách môn học của trường.
• Quản lý các vấn đề về điểm: quản lý điểm học sinh khá đơn giản, gồm các điểm miệng, điểm kiểm tra 15 phút, điểm 1 tiết, điểm thi, tính điểm trung bình. • Quản lý các cán bộ giáo viên: quản lý toàn bộ các cán bộ giáo viên, thông tin về giáo viên, nắm giữ hồ sơ thông tin lí lịch cũng như trình độ giáo viên. • Quản lý học sinh: quản lý thông tin hồ sơ học sinh, phân chia lớp cho học sinh. 3 • Quản lý giảng dạy: quản lý việc phân công giảng dạy của giáo viên vào các lớp.
Ưu và nhược điểm của hệ thống cũ 1. Ưu điểm Vốn đầu tư ít tốn kém hơn, các thiết bị tin học, các phần mềm tin học cho việc quản lý không cần phải đầu tư. Nhưng xuất phát từ nhu cầu đổi mới và phù hợp với sự phát triển của xã hội ngày nay, việc thay đổi hệ thống quản lý thủ công bằng một hệ thống quản lý mới tối ưu là một điều tất yếu. Nhược điểm • Việc lưu trữ thông tin về học sinh, giáo viên, điểm học sinh rất phức tạp phải sử dụng nhiều loại giấy tờ, sổ sách nên rất cồng kềnh, nơi lưu giữ không được thuận tiện, cần nhiều nhân lực.
• Khi tra cứu tìm kiếm thông tin về giáo viên, thông tin về học sinh cũng như điểm học sinh sẽ rất khó khăn, mất nhiều thời gian vì phải trực tiếp đi tìm các thông tin đó từ trong những giấy tờ sổ sách đã được ghi chép lại. • Việc nhập điểm học sinh, tổng kết điểm bằng thủ công sẽ gặp phải nhiều sai sót và không đảm bảo được chất lượng. Hướng phát triển của hệ thống mới • Rút kinh nghiệm từ hệ thống cũ để thiết kế lại giao diện mang tính mỹ thuật hơn, thêm một số chức năng phụ để chương trình thêm phong phú và phục vụ tốt cho người dùng. • Giao diện người dùng được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình C#, đơn giản, dễ sử dụng, giao diện thân thiện với người dùng.
Chức năng nhập thông tin học sinh, nhập điểm,. linh hoạt giúp ích nhiều cho công tác quản lý. • Giảm khối lượng ghi chép, đảm bảo truy vấn nhanh, cập nhật kịp thời thuận tiện. • Hỗ trợ tốt người dùng trong việc kiểm tra và thống kê học sinh toàn trường.
Chạy tốt trên các nền hệ điều hành Windows. Không yêu cầu cao về phần cứng máy tính. • Có cả thống kê giáo viên, thống kê điểm học sinh một cách nhanh chóng và chính xác mà không mất nhiều thời gian. 4 • Phần mềm có tính bảo mật dữ liệu tốt.
• Thông tin lưu trữ được lâu dài, dễ dàng tìm kiếm thông tin dù được lưu rất lâu trước đó. Lập kế hoạch khảo sát • Khảo sát sơ bộ − Quá trình hình thành và phát triển của trường THPT Trần Cao Vân Trường Trung học công lập Tam Kỳ được xây dựng và khai giảng khóa tiên phong (năm học 1955 – 1956) tại khu vực Trường Tiểu học Trần Quốc Toản. Một năm sau đó, trường đổi tên thành Trường Trung học Trần Cao Vân. Trong tiến trình 1955 – 1975, trường có sự tăng trưởng rất nhanh về quy mô, từ 4 lớp lên thành 53 lớp với 2.700 học viên cả 2 cấp học, 80 cán bộ, giáo viên.
Địa điểm: TP. Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam. Trường có 3 khối lớp 10, 11, 12. Khảo sát được tiến hành trên 3 mức khác nhau: − Mức lãnh đạo: Một Hiệu trưởng, một Hiệu phó có nhiệm vụ quản lý chung trong nhà trường.
− Mức điều phối quản lý: Giáo viên chủ nhiệm có nhiệm vụ cập nhật thông tin học sinh, cập nhật xử lý điểm từ giáo viên bộ môn. Tính điểm trung bình cho từng học kì, cả năm cho từng học sinh. − Mức thừa hành: Các thầy cô giáo bộ môn có nhiệm vụ vào điểm thường xuyên, tính điểm trung bình môn học và gửi cho giáo viên Chủ Nhiệm. − Hướng phát triển của việc quản lý điểm học sinh Để thực hiện tốt việc quản lý điểm học sinh, giải quyết nhanh chóng các vấn đề phức tạp, tiết kiệm được thời gian, cũng như nguồn nhân lực để quản lý sổ sách, giấy tờ.
Thì việc tin học hóa trong lĩnh vực quản lý điểm là một yếu tố tất yếu. Muốn quản lý điểm tốt thì cần phải có được phần mềm tốt, phần mềm phải đảm báo chất lượng, dễ sử dụng và nhiều tiện ích. • Khảo sát chi tiết 5 Đầu học kì Ban Giám Hiệu sẽ phổ biến quy chế về điểm và hạnh kiểm cho các giáo viên Bộ Môn, phát sổ Điểm Chung, sổ theo dõi hạnh kiểm cho giáo viên Chủ Nhiệm. Trong quá trình giảng dạy các giáo viên Bộ Môn có sổ điểm cá nhân để “cho” điểm học sinh.
Cuối kì, giáo viên Chủ Nhiệm chuyển sổ Điểm Chung cho các giáo viên Bộ Môn để các giáo viên Bộ Môn chuyển điểm vào sổ. Điểm của mỗi môn học được giáo viên Bộ Môn cập nhật bằng hình thức kiểm tra (miệng, 15 phút, 1 Tiết, Học Kì). Mỗi loại điểm số lượng con điểm theo từng môn đúng với quy chế của bộ GD-ĐT. Sau khi có điểm kiểm tra học kì, giáo viên Bộ Môn sẽ tổng kết học kì cho học sinh, sau đó đến lớp đọc các con điểm và hệ số cho học sinh để học sinh tính điểm tổng kết môn học cho mình.
giáo viên Bộ Môn đối chiếu giải quyết thắc mắc về điểm với học sinh về môn học đó. Đối chiếu xong, giáo viên Bộ Môn chuyển điểm tổng kết môn học cho giáo viên Chủ Nhiệm thông qua sổ điểm chung. Khi giáo viên Chủ Nhiệm nhận được điểm tổng kết môn học của tất cả các môn, giáo viên Chủ Nhiệm sẽ tiến hành tính điểm tổng kết học kì cho học sinh. Đến giờ Sinh Hoạt Lớp cuối kì, học sinh sẽ được đọc các điểm và hệ số để tính điểm tổng kết học kì.
Nếu có sai sót về điểm tổng kết môn học, học sinh kiếm nghị với giáo viên Chủ Nhiệm, giáo viên Chủ Nhiệm trao đổi với giáo viên Bộ Môn, giáo viên Bộ Môn thương lượng với học sinh để thống nhất sửa chữa điểm. Nếu không, học sinh tiến hành tính điểm tổng kết học kì cho mình, đối chiếu với giáo viên Chủ Nhiệm. Nếu kết quả đúng thì giáo viên Chủ Nhiệm vào điểm. Còn nếu sai, giáo viên Chủ Nhiệm và học sinh cùng tính toán lại để đi đến thống nhất, vào điểm.
Sau đó dựa vào điểm tổng kết học kì để xếp loại học lực. • Một số biểu mẫu DANH SÁCH HỌC SINH Họ và Tên Ngày sinh Giới tính Địa chỉ Niên khóa Lớp 6 BẢNG ĐIỂM Điểm Điểm 15 Môn học Học kỳ Điểm 1 tiết Điểm thi Trung bình miệng phút BẢNG ĐIỂM LỚP Họ và Điểm Điểm 15 Điểm 1 Trung Môn Học kỳ Điểm thi tên miệng phút tiết bình DANH SÁCH GIÁO VIÊN Họ và tên Ngày sinh Giới tính Địa chỉ Trình độ Môn dạy 7 CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2. Bài toán Qua quá trình khảo sát tại trường THPT Trần Cao Vân thì em nhận thấy hệ thống cần đảm bảo các yêu cầu sau: • Quản lý các khối lớp: cần phải quản lý thông tin các khối lớp, gồm các chức năng thêm, sửa, xóa.
• Quản lý các lớp: cần phải quản lý thông tin các lớp, gồm các chức năng thêm, sửa, xóa. Mỗi lớp phải thuộc 1 khối lớp và có 1 giáo viên chủ nhiệm. • Quản lý môn học: cần phải quản lý thông tin các môn học, gồm các chức năng thêm, sửa, xóa. • Quản lý các vấn đề về điểm: chỉ có giáo viên mới được nhập điểm, cập nhập điểm và chỉ được nhập điểm cho lớp mình dạy.
• Quản lý các cán bộ giáo viên: quản lý toàn bộ các cán bộ giáo viên, thông tin về giáo viên, nắm giữ hồ sơ thông tin lí lịch cũng như trình độ giáo viên. • Quản lý học sinh: quản lý thông tin hồ sơ học sinh, phân chia lớp học cho học sinh. • Quản lý giảng dạy: quản lý việc phân công giảng dạy của các giáo viên vào các lớp. • Thống kê: cần có chức năng thống kê danh sách học sinh theo lớp, bảng điểm theo lớp học và toàn bộ giáo viên trong trường.
Ngoài ra, còn phải có chức năng xem bảng điểm theo từng học sinh để học sinh kiểm tra. Phân tích chức năng 2. Mô hình Ri R1. Quản lý hệ thống R1.
Đổi mật khẩu R1. Quản lý giáo viên R2. Cập nhập giáo viên R2. Tìm kiếm giáo viên R3.
Quản lý môn học R3. Cập nhập môn học R3. Tìm kiếm môn học R4. Cập nhập khối R4.
Cập nhập lớp R5. Quản lý học sinh R6. Cập nhập học sinh R6. Tìm kiếm học sinh R7.
Quản lý giảng dạy R8. Thống kê danh sách học sinh theo lớp R10. Thống kê điểm học sinh theo lớp R10. Thống kê danh sách giáo viên 2.