CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU TỎNG QUAN 1. TONG QUAN DIEU KIEN TỰ NHIÊN XÃ HÔI VÀ GIAO THÔNG HUYỆN YÊN THÉ, TỈNH BẮC GIANG L1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên IL1.L Diện tích tự nhiên: Yên Thế là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang: có diện tích trên 30.637ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp 25.632,58 ha chiếm 83,64%; đất phi nông nghiệp 4.906,49 ha chiếm 16,01%; đất chưa sử dụng 107,5 ha chiếm 0,35%. Toàn huyện có 21 xã, thị trấn với 3 trung tâm kinh tế xã hội là thi tran Cau Gò, thị trần Bồ Hạ và trung tâm cụm xã vùng cao Mỏ Trạng; có khoảng 10 vạn dân với 8 dân tộc cùng sống gồm: Kinh, Tày, Nùng, Mường, Dao, Cao lan, Hoa, Sán Dìu.
Trung tâm huyện ly là thị trần Cầu Gồ cách thành phố Bắc Giang 27 km và cách thủ đô Hà Nội 75 km. Có các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ nối liền hệ thống đường huyện, xã tạo thành mạng lưới đường bộ phân bố hợp lý thuận lợi cho giao thông trong và ngoài huyện. - VỊ trí ranh giới của huyện được xác định như sau: + Phía Đông Bắc giáp huyện Hữu Lũng — tinh Lang Son; + Phía Đông Nam giáp huyện Lang Giang; + Phía Tây Bắc giáp huyện Phú Bình, Đồng Hỷ và Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên; + Phía Nam giáp huyện Tân Yên. Đặc điểm tự nhiên, địa lý, khí hậu, thủy văn: - Đặc điểm tự nhiên, địa lý So với các huyện, thành phố trong tỉnh, huyện Yên Thế có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, có một số trục đường giao thông quan trọng của Quốc gia chạy qua (đường bộ, đường sắt, đường thuỷ).
Với vị trí địa lý thuận lợi, hiện nay Yên Thế là một trong 04 huyện, thành phố của tỉnh được xác định là vùng trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội (Việt Yên, Yên Dũng, Yên Thế và thành phố Bắc Giang). Trên địa bàn huyện đã hình thành một số khu đô thị mới như khu đô thị Cầu Gồ, Khu dân cư số 1 xã Phồn Xương và một số cụm công nghiệp: Cụm công nghiệp Cầu Gồ- Đồng Tâm, cụm công nghiệp Tân Sỏi, cụm công nghiệp Phồn Xương. - Địa hình: Yên Thế là huyện thuộc vùng núi thấp, nhiều sông suối, đa dang; chia cắt, dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam - Điều kiện thời tiết, khí hậu: Trên cơ sở số liệu khí tượng trạm Bắc Giang và tham khảo một số trạm trong tiểu vùng (2010-2016) có thể thấy huyện Yên Thế chịu ảnh hưởng chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng âm. Thời tiết khí hậu của huyện có những đặc điểm chính Sau: Nhiệt độ bình quân cả năm 23,3°C.
Nền nhiệt độ được phân hóa theo mùa rõ rệt, trong năm có 4 tháng nhiệt độ trung bình nhỏ hơn 20°C (tháng 12 tới tháng 3 năm sau); Độ ẩm không khí bình quân cả năm khoảng 81,25%, tuy nhiên trong mùa khô độ âm trung bình giảm khá mạnh còn khoảng 77%. Trung bình mỗi năm bị ảnh hưởng 4-5 cơn bão, bão thường đi kèm mưa lớn từ 200-400mm. - Thủy văn: Tổng lượng mưa cả năm 1746mm nhưng phân bố không đều. Mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 10 hàng năm, lượng mưa chiếm khoảng 85% tổng lượng mưa cả năm, đặc biệt là thường diễn ra vào các tháng 7,8,9.
Nhìn chung, thời tiết có những biến động thất thường,vào mùa mưa, xuất hiện những đợt mưa lớn, kéo dài gây ngập, úng, mùa đông có những đợt gió mùa đông bắc về làm nhiệt độ giảm đột ngột gây ảnh hưởng đến chất lượng của đường.Bản đô hành chính huyện Yên Thế 1. Tình hình kinh tế xã hội Trong những năm qua kinh tế - xã hội của huyện phát triển khá toàn diện, có nhiều khởi sắc: + Về nông- lâm nghiệp thuỷ'sản, xây dựng Nông thôn mới Sản xuất nông, lâm nghiệp có bước phát triển nhanh và tương đối toàn diện; an ninh lương thực được đảm bảo, nhiều loại cây, con hàng hóa địa phương có thế mạnh được khai thác hiệu quả như: rừng kinh tế, chè, cây ăn quả, gà đồi. Tốc độ tăng trưởng chung của ngành đạt 8,5%/năm; cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp tiếp tục chuyển dịch tích cực, tỷ trọng ngành chăn nuôi đạt trên 65%, và từng bước trở thành ngành sản xuất chính; Diện tích rừng trồng mới tập trung toàn huyện 5.218 ha và gần 1,6 triệu cây phân tán, nâng độ che phủ rừng lên 40%, đạt 100% chỉ tiêu. Mỗi năm khai thác 41.400 m3 gỗ và trên 15.700 ste củi, cho thu nhập trên 143 tỷ đồng.
Kinh tế trang trại, gia trại tiếp tục phát triển mạnh, đến nay toàn huyện có 1.400 trang trại, gia trại (21 trang trại theo tiêu chí mới); trong đó, có nhiều mô hình cho thu nhập trên 100 triệu đồng/năm. Toàn huyện 19/19 xã hoàn thành công tác quy hoạch, phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới. Sau hơn 04 năm thực hiện chương trình, đến nay đã có 01 xã điểm về đích xây dựng nông thôn mới (An Thượng), các xã còn lại mỗi xã đều đạt 12.45/19 tiêu chí xã nông thôn mới; diện mạo nông thôn có nhiều đổi mới, đời sống vật chat, tinh than của người dân khu vực nông thôn được cải thiện đáng kể. + Sản xuất Công nghiệp - Xây dựng Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 22,4%/năm.
Đến nay, đã xây dựng, bể sung xong quy hoạch 04 cụm công nghiệp và 03 điểm công nghiệp với tổng diện tích trên 100ha; đã có 06 dự án được triển khai thực hiện và đi vào hoạt động, bao gồm 03 nhà máy may xuất khẩu, 01 nhà máy chế biến chè xanh, chè đen xuất khẩu, 02 cơ sở chế biến gia cầm, tạo việc làm cho trên 3. Bên cạnh đó, các ngành nghề nông thôn như: sản xuất gạch, vôi hòn, cay vôi, mộc dân dụng, tre đan, khai thác cát sỏi, chế biến lâm sản. tiếp tục phát triển thu hút khoảng 4.000 hộ tham gia, góp phần giải quyết việc làm cho trên 10. + Hoạt động dịch vụ Tốc độ tăng trưởng bình quân huyện đạt 28,23 %/năm.
Dịch vụ vận tải, viễn thông phát triển nhanh, kHối lượng luân chuyển hành khách, hàng hóa trên 15 %/năm; số thuê bao điện thoại đạt 91,5 máy/100 dân. Mạng lưới chợ, nhất là chợ nông thôn được củng cố và phát triển mạnh góp phần to lớn trong việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tiêu thụ nông sản cho nông dân. + Thu hút đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế Công tác xúc tiến đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, khuyến khích đầu tư được quan tâm. Đến nay trên địa bàn huyện đã có ó1 dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt chấp thuận đầu tư (tỉnh 30, huyện 31 dự án) với tổng số vốn đăng ký 842 tỷ đồng; có 59 dự án được triển khai thực hiện với tổng số tiền 659 tỷ đồng.
Toàn huyện hiện có 127 doanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký 133 tỷ đồng; thành lập mới được 08 HTX (hợp tác xã), nâng tổng số HTX trên địa bàn là 23, với tổng số vón đăng ký trên 34 tỷ đồng. Hiện trạng giao thông đường bộ huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang Đến năm 2017, tổng chiều dài đường bộ trên địa bàn huyện có khoảng 1097.22 km, bao gồm 20 km quốc lộ, 28,6 km đường tỉnh, 141,7 km đường huyện, 141,3 km đường xã, 556,65 km đường thôn xóm, 201,15 km đường nội đồng và 7,82km đường nội thị. Về chất lượng đường, đường bê tông nhựa mới đạt 3,77 %, BTXM dat 23.28%, đá dim nhựa đạt 12,5%, cấp phối 1,8%, đường chưa được cứng hóa la dat đạt 58,66%.1: Hiện trạng giao thông đường bộ huyện Yên Thế đến năm 2017 s Kết cấu mặt đường (km) Tông _ Đã Chưa % Loại chiêu Cấp : ` cứng cứng | cứng Đá : đường đài A 3 Š BT phôi, ig héa héa hóa BTN | dăm Dat (km) XM da, nhựa gạch Tổng 1097,2 255,4 433,82 660,44 39,6 41,32 | 137,1| 19,7 643,67 cộng 2 3 Đường : 20,00 20,00 0,00 100 0 20,00 | 0,00 0,00 0,00 quôc lộ Đường 28,60 28,60 0,00 100 0,00 16,00 12,6 0,00 0,00 Tỉnh Đường 141,70 124,5 iy2 87,86 | 0,00 0,00 124,5 | 17,2 0,00 Huyén Duong i 141,30 | 84,82 56,48 60,03 | 84,82 | 0,00 0,00 0,00 56,48 xa Đường 140,8 556,65 140,83 | 415,82 | 25,3 0,00 0,00 0,00 | 415,82 thôn 3 Đường 7,82 9332 2,5 68,0 0,00 5,32 0 oo 0 Kết cấu mặt đường (km) Tổng 2 Da Chua % Loại | chiêu Cấp sẻ cứng cứng | cứng Đá. đường dài is 5 3 BT phôi, ; hóa hóa hóa BTN | dăm Dat (km) XM da, nhựa gạch nội thị Đường 2 aA 201,15 29,78 LES? 14,8 29,78 | 0,00 0,00 0,00 171,37 nội đông [ Nguôn: Đê án Quy hoạch và phát triển giao thông đường bộ huyện Yên Thế 2017-2020, định hướng đến 2025] Đường Quêc lộ 8 Đường tỉnh | mBTN ø Đường huyện.
=8TXM Đường xã a Dadam nhựa Đường thôn xóm mCấp phối w Đường nội thì mdat 'ø Đường nội đồng Hình 1. Tỉ lệ các loại đường trên địa bàn Hình 1. Tỉ lệ đường bộ phân theo kết cấu mặt a. Các tuyến Quốc lộ: Theo Quyết định số 2546/QĐ-BGTVT, ngày 3/7/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc nâng cấp một số tuyến đường tỉnh lên đường quốc lộ thì hiện nay huyện Yên Thế có đường QL 17 chạy qua từ Km89 thuộc địa bàn thôn Thành Chung, xã Phồn Xương tiếp giáp với xã Tân Trung huyện Tân Yên đến Km109 thuộc địa bàn bản Tam Kha, xã Xuân Lương tiếp giáp với xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, tổng chiều dài là 20km, tiêu chuẩn kỹ thuật là đường cấp III, hiện tại kết cấu mặt đường là bê tông nhựa, mặt đường rộng 6,5m.
Các tuyến đường tỉnh: Có 04 tuyến đường tỉnh lộ chạy qua với tông chiều dài là 28,6km, gồm: - Tuyến đường tỉnh 242 từ thị trấn Bố Hạ - Đồng Hưu đi Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn dài 6km có kết cầu mặt đường BT nhựa, tiêu chuẩn kỹ thuật đã đạt là đường cấp V; ˆ %ÿT“ơJ t9 “t[Z“/[ ÿ[ eọt 8uno eng9 oán) Os 3Ôu1 e2 ưẻop Qs Jộut /8uọu ny deo Sugnx gp on) nọrqu :eñttu 8up[ urẹp ợp g[ ượq o2 8uonp 3# nợ 193 “9⁄408“/8 1ếp “ufJcfyZ[ yod 8ugo gp :uỊ/“[y[ rạp nọrqo 8ưọ) tọA uậ£ng 8ưọnp ưo£m c[ 9D -ugdny Suenp ugdnj 202 `2 "(401 8] 4€“C=1Ðug 14c ¿=u2⁄q) A dụ2 8uonp vị tện) Á3j upnyo nen yp enyo Keu Sugnp ugdny 18) UST '8uonp uạq re 2onu 1eoq] 9ỏp qug1 o2 8ưodp n2 ượp n3 enb ưẻop ngryu ‘deo 8ưọnx ep Sưọnp 1u! 8uẻn t1 tureu 8ượu 8uonp 1n oeq ‘enyo ens “m Ẩnp og) 8uo2 dry ony q2 fou YUN LA.