Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình vận hành của nền kinh tế thị trường, hiện tượng mất cân đối cục bộ giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu vốn luôn diễn ra thường xuyên, trong khi các chủ thể này không thể trực tiếp tiếp cận với nhau để giải quyết nhu cầu vốn. Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò trung gian tài chính quan trọng, thực hiện thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để chuyển hóa thành nguồn vốn tài trợ cho nền kinh tế, phục vụ nhu cầu tín dụng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
Giai đoạn 2009 - 2010 và các tháng đầu năm 2011, nền kinh tế Việt Nam chịu tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu kèm theo tình trạng lạm phát tăng cao. Doanh nghiệp và cá nhân gặp nhiều trở ngại trong tiếp cận vốn duy trì sản xuất kinh doanh, trong khi hầu hết các NHTM rơi vào tình trạng thiếu vốn, gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn vốn ổn định với chi phí hợp lý nhằm đảm bảo tính thanh khoản và an toàn hoạt động. Áp lực cạnh tranh lãi suất huy động giữa các ngân hàng diễn ra gay gắt. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài về công tác huy động vốn tại một ngân hàng cổ phần trẻ nhằm tìm kiếm các giải pháp củng cố nguồn vốn.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận cơ bản về NHTM và hoạt động huy động vốn, làm rõ tầm quan trọng cùng các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Tiênphong – Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2009 - 2011.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Tiênphong – Chi nhánh Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn của NHTM.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Tiênphong – Chi nhánh Hà Nội (hoạt động trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng huy động vốn thông qua số liệu hoạt động trong giai đoạn 2009 - 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản pháp lý và học thuyết tài chính - ngân hàng:
- Văn bản pháp lý nền tảng: Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941); Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính (ban hành ngày 23/5/1990, hiệu lực từ ngày 01/10/1990); Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010; Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN quy định về quy chế tiền gửi tiết kiệm; Nghị định 141/CP của Chính phủ về mức vốn pháp định 3.000 tỷ đồng.
- Khung phân loại nguồn vốn NHTM: Nguồn vốn ngân hàng bao gồm vốn tự có (vốn điều lệ, các quỹ dự trữ), vốn huy động (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá, vốn vay và vốn khác), vốn đi vay, vốn tiếp nhận và các nguồn vốn khác.
- Tiêu thức phân loại huy động vốn: Phân loại theo hình thức huy động (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá, vốn vay, vốn ủy thác, vốn chiếm dụng); phân loại theo kỳ hạn (không kỳ hạn, có kỳ hạn); phân loại theo loại tiền (nội tệ VND, ngoại tệ); phân loại theo chủ thể (khách hàng cá nhân, khách hàng tổ chức); phân loại theo cơ chế lãi suất (lãi suất cố định, lãi suất linh hoạt).
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, tình hình chính trị, điều kiện kinh tế - lạm phát, chính sách tiền tệ của Nhà nước, môi trường kinh doanh, văn hóa - thói quen sử dụng tiền mặt, cơ cấu dân cư và vị trí địa lý) và nhóm nhân tố chủ quan (uy tín thương hiệu, chính sách lãi suất, chi phí huy động vốn, tính đa dạng của sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, chương trình khuyến mại, hoạt động marketing, cơ sở vật chất kỹ thuật và chất lượng đội ngũ nhân sự).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cụ thể:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát 15 phiếu điều tra trắc nghiệm tới cán bộ huy động vốn thuộc Phòng Khách hàng cá nhân và Phòng Khách hàng doanh nghiệp của chi nhánh (thu về 14 phiếu hợp lệ, đánh giá theo thang đo 5 mức: Tốt – Khá – Trung bình – Kém – Dưới mức chấp nhận); tiến hành phỏng vấn sâu 2 cán bộ chuyên trách huy động vốn và phỏng vấn 8 khách hàng trên địa bàn quận Đống Đa (gồm 4 khách hàng cá nhân KHCN1–KHCN4 và 4 khách hàng doanh nghiệp: VNPT, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, Công ty FPT, Công ty Điện tử Elead Hà Nội).
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ bảng cân đối kế toán chi tiết, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng sao kê số liệu huy động vốn và báo cáo chi phí huy động của Ngân hàng TMCP Tiênphong – Chi nhánh Hà Nội từ năm 2009 đến năm 2011; kết hợp các nguồn dữ liệu công bố trên báo chí và truyền thông.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả định lượng, phân tích tỷ trọng cơ cấu, so sánh số tuyệt đối và số tương đối để làm rõ các biến động qua từng năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về huy động vốn của NHTM
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về định chế NHTM và chức năng tạo lập nguồn vốn. Khóa luận phân tích các thành phần cấu thành vốn của NHTM và khẳng định vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất, giữ vai trò quyết định đến năng lực cấp tín dụng, khả năng thanh toán và năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Nội dung chương đi sâu phân tích đặc điểm kinh tế của từng hình thức huy động:
- Tiền gửi thanh toán (không kỳ hạn): Chi phí thấp, phục vụ nhu cầu giao dịch qua các công cụ thanh toán (séc, ủy nhiệm chi, chuyển tiền điện tử), mang tính biến động cao, khó lập kế hoạch sử dụng dài hạn.
- Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế: Số dư trung bình lớn, tính ổn định tương đối theo kỳ hạn thỏa thuận nhưng phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tiền gửi tiết kiệm dân cư (không kỳ hạn và có kỳ hạn từ 1 tuần đến 36 tháng): Nguồn vốn ổn định, đóng vai trò chủ lực nhưng chịu sự cạnh tranh mạnh về lãi suất và đòi hỏi đa dạng hóa phương thức trả lãi.
- Phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ghi danh hoặc vô danh): Tạo nguồn vốn trung và dài hạn tập trung, độ ổn định cao nhưng chi phí phát hành và lãi suất tương đối cao, phải tuân thủ hạn mức của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
- Vay liên ngân hàng và tái cấp vốn từ NHNN: Công cụ điều hòa thanh khoản ngắn hạn khi phát sinh nhu cầu vốn đột xuất.
Chương này cũng phân định chi tiết hai nhóm nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến quy mô và chi phí vốn, đặt tiền đề lý thuyết cho việc đánh giá thực trạng ở chương kế tiếp.
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Tiênphong – Chi nhánh Hà Nội
Chương 2 mô tả quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Tiênphong (thành lập tháng 5/2008 bởi các cổ đông FPT, MobiFone, Vinare; tăng vốn điều lệ từ 1.000 tỷ đồng năm 2008 lên 1.750 tỷ đồng năm 2009, 2.000 tỷ đồng vào tháng 8/2010 và đạt 3.000 tỷ đồng vào ngày 30/12/2010 theo Nghị định 141/CP). Chi nhánh Hà Nội khai trương tháng 8/2008, vận hành bộ máy gồm Ban Giám đốc và 7 phòng chức năng (Khách hàng doanh nghiệp, Khách hàng cá nhân, Phòng Giao dịch, Kế toán, Hỗ trợ tín dụng, Quỹ, Tổng hợp hành chính).
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2009 (VND) |
Năm 2010 (VND) |
Năm 2011 (VND) |
So sánh 2010/2009 (%) |
So sánh 2011/2010 (%) |
| Doanh thu |
67.901.523.066 |
158.613.482.424 |
175.400.646.799 |
+233% |
+110% |
| Chi phí |
64.227.478.895 |
143.623.110.801 |
153.991.905.697 |
+224% |
+107% |
| Lợi nhuận |
3.674.044.171 |
14.990.191.623 |
21.408.741.102 |
+408% |
+143% |
| ROA |
0,16 |
- |
- |
- |
- |
Kết quả khảo sát sơ cấp nội bộ (14 phiếu) cho thấy: 64% cán bộ đánh giá hoạt động huy động vốn ở mức Khá, 36% đánh giá Trung bình, không có đánh giá Tốt. Về tốc độ tăng trưởng vốn, 9/14 phiếu đánh giá Kém và 5/14 phiếu đánh giá Trung bình; tính đa dạng sản phẩm có 10/14 phiếu đánh giá Trung bình. Khảo sát 8 khách hàng ngoài địa bàn cho thấy độ nhận biết thương hiệu rất thấp: chỉ 1/4 cá nhân và 2/4 doanh nghiệp biết đến chi nhánh, và chỉ có 2 doanh nghiệp (VNPT, FPT) từng gửi tiền.
Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2009 - 2011 thể hiện sự sụt giảm liên tục và biến động mạnh về quy mô cũng như cơ cấu nguồn vốn:
| Cơ cấu nguồn vốn huy động |
Năm 2009 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2009 (%) |
Năm 2010 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2010 (%) |
Năm 2011 (Triệu đồng) |
Tỷ trọng 2011 (%) |
| Tổng vốn huy động |
1.047.482 |
100,00 |
878.648 |
100,00 |
375.338 |
100,00 |
| Theo hình thức: |
|
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi thanh toán |
228.966 |
21,86 |
357.200 |
40,66 |
32.600 |
8,69 |
| - Tiền gửi tiết kiệm & có kỳ hạn |
789.100 |
75,34 |
505.200 |
57,50 |
219.000 |
58,35 |
| - Vốn vay |
29.416 |
2,80 |
8.498 |
0,97 |
7.390 |
1,97 |
| - Phát hành giấy tờ có giá |
0 |
0,00 |
7.750 |
0,88 |
116.200 |
30,96 |
| Theo kỳ hạn: |
|
|
|
|
|
|
| - Vốn ngắn hạn |
397.482 |
37,95 |
210.721 |
23,98 |
- |
- |
| - Vốn trung và dài hạn |
650.000 |
40,23 |
- |
- |
- |
63,08 |
| - Vốn không kỳ hạn |
228.966 |
21,86 |
357.200 |
40,66 |
32.600 |
8,69 |
| Theo loại tiền: |
|
|
|
|
|
|
| - Ngoại tệ (USD quy đổi) |
17.911 |
1,71 |
55.800 |
6,35 |
17.800 |
4,74 |
| - Nội tệ (VND) |
1.029.571 |
98,29 |
822.848 |
93,65 |
357.538 |
95,26 |
| Theo chủ thể: |
|
|
|
|
|
|
| - Khách hàng cá nhân |
449.935 |
42,95 |
673.400 |
76,65 |
312.000 |
83,13 |
| - Khách hàng tổ chức |
597.547 |
57,05 |
205.248 |
23,35 |
63.338 |
16,87 |
Về chi phí huy động vốn:
- Năm 2009: Tổng chi phí 149.535 triệu đồng (chi phí lãi đạt 149.351 triệu đồng, chiếm 99,88%; chi phí khác 183 triệu đồng, chiếm 0,12%).
- Năm 2010: Tổng chi phí giảm còn 130.058 triệu đồng (chi phí lãi đạt 128.100 triệu đồng, chiếm 98,49%; chi phí huy động khác tăng mạnh lên 1.958 triệu đồng do đẩy mạnh khuyến mại, lách trần lãi suất).
- Năm 2011: Tổng chi phí giảm xuống 58.240 triệu đồng (chi phí lãi còn 56.969 triệu đồng, chiếm 97,82%; chi phí khác còn 1.271 triệu đồng do ngân hàng thu hẹp quy mô lách lãi suất).
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn của NHTMCP Tiênphong – Chi nhánh Hà Nội
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong hoạt động huy động vốn của chi nhánh:
- Kết quả đạt được: Tận dụng thế mạnh công nghệ viễn thông từ cổ đông sáng lập để phát triển các kênh phân phối hiện đại như Internet Banking (tiết kiệm điện tử eSavings, đặt vé máy bay) và Mobile Banking (giao tiếp qua menu trực quan không cần nhớ cú pháp, hỗ trợ nạp tiền cho 5 mạng di động: Vinaphone, MobiFone, Viettel, S-Fone, EVN Telecom và thanh toán cước ADSL FPT).
- Hạn chế: Tổng nguồn vốn huy động suy giảm liên tục từ 1.047,48 tỷ đồng (2009) xuống 878,65 tỷ đồng (2010) và còn 375,34 tỷ đồng (2011). Tổng tiền gửi của khách hàng giảm từ 1.018 tỷ đồng (2009) xuống 251,7 tỷ đồng (2011). Các cổ đông chiến lược thuộc khối FPT (FPTS, FIS, FSoft) rút dần vốn chuyển sang ngân hàng khác có lãi suất cao hơn. Nguồn vốn vay tín dụng của chi nhánh giảm (từ 29,4 tỷ đồng năm 2009 xuống 7,4 tỷ đồng năm 2011) do vòng quay vốn của doanh nghiệp giảm từ 2,5 lần xuống 1,2 lần, buộc ngân hàng chuyển hướng dòng vốn sang mua trái phiếu và tín phiếu chính phủ để phòng ngừa rủi ro. Mạng lưới giao dịch mỏng (toàn Hà Nội có 14 điểm, quận Đống Đa có 4 điểm), địa điểm bài trí chưa nổi bật, ngân hàng chưa định vị rõ thương hiệu. Lãi suất huy động niêm yết thấp hơn các ngân hàng đối thủ (SHB, Bắc Á, Vietcombank) từ 1% đến 2%. Ban lãnh đạo cấp cao có sự xáo trộn, gây thiếu ổn định trong định hướng chiến lược.
Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện cho chi nhánh:
- Đẩy mạnh khai thác các nguồn vốn sẵn có thông qua rút ngắn quy trình giao dịch, nâng cao nghiệp vụ thanh toán viên và xây dựng niềm tin với khách hàng.
- Đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn: Cho phép rút tiền gửi trước hạn từng phần, rút gốc linh hoạt, tự chọn kỳ hạn; triển khai các sản phẩm tiết kiệm mục tiêu (tiết kiệm hưu trí, tiết kiệm an sinh học đường, tiết kiệm hôn nhân, tiết kiệm tích lũy, gửi một nơi rút nhiều nơi, tiết kiệm gửi góp, dịch vụ thu/chi tại nhà).
- Cân đối chặt chẽ giữa hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn: Tuân thủ các tỷ lệ an toàn chi trả và tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn theo quy định của NHNN.
- Tăng cường hoạt động marketing ngân hàng: Đẩy mạnh truyền thông trên báo chí, truyền hình, nghiên cứu chu kỳ nhu cầu của khách hàng, áp dụng chính sách ưu đãi linh hoạt cho khách hàng truyền thống và khách hàng lớn.
- Điều hành chính sách lãi suất linh hoạt: Theo dõi sát cung - cầu thị trường, tính toán lãi suất bình quân đầu vào - đầu ra để thiết lập khung lãi suất cạnh tranh.
- Nâng cao vị thế và uy tín ngân hàng: Đảm bảo năng lực chi trả kịp thời trong mọi tình huống rút tiền quy mô lớn, gia tăng chất lượng phục vụ.
- Ổn định đội ngũ lãnh đạo và đào tạo cán bộ: Tổ chức tập huấn kỹ năng giao dịch, tác phong chuyên nghiệp cho giao dịch viên và kế toán viên, kết hợp cơ chế khen thưởng gắn với hiệu quả huy động vốn.
Về phía kiến nghị vĩ mô:
- Đối với Chính phủ và Nhà nước: Ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền; hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ giữa Luật Ngân hàng với Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Thương mại.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ và công cụ lãi suất linh hoạt, kiểm soát hiện tượng cạnh tranh ngầm ngoài trần lãi suất, định hướng giảm trần lãi suất huy động về mức khoảng 10%, đồng thời tăng cường thanh tra, kiểm tra xử lý sai phạm trong hệ thống ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả dữ liệu thực tế: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu toàn diện phản ánh thực trạng sụt giảm nguồn vốn của TiênphongBank – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2009 - 2011: Tổng vốn giảm 64,17% từ 1.047,48 tỷ đồng xuống 375,34 tỷ đồng; tiền gửi thanh toán giảm mạnh 90,87% trong năm 2011; tỷ trọng vốn từ khách hàng cá nhân tăng mạnh từ 42,95% lên 83,13% trong khi nguồn vốn từ tổ chức thu hẹp từ 597,55 tỷ đồng xuống còn 63,34 tỷ đồng. Chi phí trả lãi giảm tương ứng từ 149,35 tỷ đồng xuống 56,97 tỷ đồng.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tiễn về những khó khăn điển hình của một NHTMCP mới thành lập trong bối cảnh thanh khoản thị trường thắt chặt và khủng hoảng kinh tế; chỉ ra nguyên nhân sụt giảm nguồn vốn xuất phát từ sự thiếu hụt mạng lưới, hoạt động marketing yếu, biến động nhân sự cấp cao và tình trạng thoái vốn của các cổ đông sáng lập. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát đặc điểm vận hành của chi nhánh, nhấn mạnh việc tận dụng nền tảng công nghệ và tái cấu trúc sản phẩm tiền gửi nhằm mở rộng phân khúc khách hàng cá nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế (14 phiếu khảo sát nội bộ và 8 đối tượng phỏng vấn sâu trên một địa bàn quận Đống Đa), chưa đủ đại diện cho toàn bộ khách hàng của ngân hàng; phạm vi số liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2009 - 2011.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát định lượng với quy mô mẫu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp lớn hơn trên toàn hệ thống mạng lưới chi nhánh; phân tích tác động của các chương trình tái cơ cấu ngân hàng và biến động trần lãi suất giai đoạn sau năm 2011 đến sự chuyển dịch nguồn vốn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng thương mại thực hiện các khóa luận, đề án tốt nghiệp về quản trị thanh khoản và huy động vốn; cán bộ quản lý nguồn vốn tại các chi nhánh ngân hàng thương mại quy mô vừa và nhỏ.
- Phần nội dung giá trị: Phương pháp thiết kế bảng biểu phân loại nguồn vốn theo 4 tiêu thức (hình thức, kỳ hạn, loại tiền, chủ thể) kết hợp bảng phân tích chi phí huy động vốn; cách thức kết hợp dữ liệu kế toán thứ cấp với phiếu điều tra khảo sát cán bộ ngân hàng tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
-
Tổng nguồn vốn huy động của TiênphongBank – Chi nhánh Hà Nội biến động như thế nào trong giai đoạn 2009 - 2011?
Nguồn vốn huy động giảm liên tục qua các năm: Năm 2009 đạt 1.047,482 tỷ đồng, năm 2010 giảm xuống 878,648 tỷ đồng (giảm 16,12%), và năm 2011 giảm sâu xuống còn 375,338 tỷ đồng (giảm 57,28% so với năm 2010).
-
Cơ cấu huy động vốn theo chủ thể của chi nhánh đã chuyển dịch như thế nào?
Có sự chuyển dịch tỷ trọng từ khách hàng tổ chức sang khách hàng cá nhân: Năm 2009, vốn từ tổ chức chiếm ưu thế với 57,05% (597,55 tỷ đồng), cá nhân chiếm 42,95% (449,94 tỷ đồng). Đến năm 2011, tỷ trọng vốn từ khách hàng cá nhân tăng lên 83,13% (312 tỷ đồng), trong khi vốn từ tổ chức giảm chỉ còn 16,87% (63,34 tỷ đồng).
-
Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm nguồn vốn huy động của chi nhánh năm 2011 là gì?
Nguyên nhân xuất phát từ: (1) Khủng hoảng kinh tế và thanh khoản thị trường suy giảm; (2) Sự cạnh tranh lãi suất gay gắt khi mức lãi suất niêm yết của chi nhánh thấp hơn đối thủ 1-2%; (3) Các cổ đông chiến lược (FPTS, FIS, FSoft) thoái vốn chuyển sang ngân hàng khác; (4) Mạng lưới phòng giao dịch và máy ATM còn mỏng (14 điểm tại Hà Nội), marketing kém hiệu quả và biến động nhân sự cấp cao.
-
Chi nhánh đã phát hành giấy tờ có giá để bù đắp nguồn vốn như thế nào trong giai đoạn 2010 - 2011?
Năm 2009 chi nhánh chưa phát hành giấy tờ có giá. Năm 2010 chi nhánh phát hành 3 đợt kỳ phiếu thu về 7,75 tỷ đồng (chiếm 0,88% tổng vốn). Năm 2011 chi nhánh đẩy mạnh phát hành giấy tờ có giá lên mức 116,2 tỷ đồng, chiếm 30,96% tổng nguồn vốn huy động.
-
Quy mô và kết quả của cuộc khảo sát sơ cấp do tác giả thực hiện ra sao?
Tác giả phát 15 phiếu khảo sát tới cán bộ thuộc 2 phòng nghiệp vụ (thu về 14 phiếu hợp lệ): 64% cán bộ đánh giá công tác huy động ở mức Khá, 36% mức Trung bình, 9/14 cán bộ đánh giá tốc độ tăng trưởng vốn ở mức Kém. Khảo sát 8 khách hàng ngoài địa bàn cho thấy chỉ có 3/8 đối tượng biết đến ngân hàng và 2 doanh nghiệp (VNPT, FPT) từng gửi tiền.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Thu Hà đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Tiênphong – Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2009 - 2011 thông qua hệ thống dữ liệu sơ cấp và thứ cấp rõ ràng. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh sụt giảm quy mô nguồn vốn dưới áp lực cạnh tranh lãi suất, sự thắt chặt thanh khoản thị trường và những hạn chế nội tại về quy mô mạng lưới của một ngân hàng trẻ. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị vĩ mô được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của chi nhánh, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị nguồn vốn ngân hàng thương mại.