Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào bài toán tối ưu hóa công tác quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp công nghệ thông tin thông qua việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý (HTTTQL). Bối cảnh thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài được tác giả trình bày dựa trên các điểm cốt lõi sau:

  • Bối cảnh thực tế: Trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh và sự phát triển của công nghệ thông tin, nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc ứng dụng hệ thống thông tin vào quản lý điều hành giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kịp thời, giảm thiểu sai sót, tiết kiệm chi phí và nâng cao năng suất lao động.
  • Vấn đề nghiên cứu tại doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Công nghệ Sota Tek là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xuất bản và gia công phần mềm. Mặc dù công ty có đội ngũ nhân lực trình độ cao, công tác quản lý nhân sự và tính lương vẫn phụ thuộc vào phần mềm mua ngoài chưa đáp ứng trọn vẹn đặc thù nghiệp vụ, quy trình trao đổi dữ liệu giữa phòng Hành chính - Nhân sự và phòng Kế toán còn phân tán, đòi hỏi phải phân tích và thiết kế một hệ thống chuyên biệt, đồng bộ.
  • Tổng quan các nghiên cứu liên quan:
    1. Phần mềm thương mại: HRM Pro của VnResource (đáp ứng chấm công, tính lương, quản lý chức danh, hoạch định nguồn lực nhưng quy mô lớn và chi phí cao).
    2. Luận văn của Trần Kiều Dung (Đại học Dân lập Hải Phòng): "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty TABUCHI" (sử dụng phương pháp hướng cấu trúc, đã xây dựng mã chương trình).
    3. Luận văn của Bùi Trọng Toán (Đại học Công nghiệp Hà Nội): "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân viên tại công ty Trần Anh" (dừng lại ở bước thiết kế giao diện).
  • Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng mô hình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự phù hợp với đặc thù của Công ty Cổ phần Công nghệ Sota Tek, nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian quản lý và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu thông tin cán bộ nhân viên cho ban giám đốc.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công ty Cổ phần Công nghệ Sota Tek cùng các hoạt động, quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự và tiền lương tại công ty.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Công nghệ Sota Tek (Địa chỉ: Tầng 17, Tòa nhà MD Complex, 68 Nguyễn Cơ Thạch, Nam Từ Liêm, Hà Nội).
    • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 27/02/2018 đến ngày 25/04/2018.
    • Khung số liệu khảo sát: Dữ liệu thu thập từ năm 2012 đến cuối năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành về hệ thống thông tin quản lý và quản trị nguồn nhân lực:

  • Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi:
    • Lý thuyết hệ thống thông tin quản lý theo Giáo trình Phân tích và Thiết kế Hệ thống Thông tin của Thạc Bình Cường (NXB Thống kê): Định nghĩa về hệ thống, thông tin, hệ thống thông tin doanh nghiệp và quy trình phát triển hệ thống gồm 4 giai đoạn chính (Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án, Phân tích hệ thống, Thiết kế hệ thống, Cài đặt hệ thống).
    • Lý thuyết quản trị nhân sự theo giáo trình Quản trị nguồn nhân lực của Trần Kim Dung (NXB Giáo dục): Các khái niệm về nhân sự, mục đích, chức năng và nội dung quản lý nhân sự (quản lý hồ sơ, tuyển dụng, luân chuyển, tiền lương, khen thưởng - kỷ luật, đào tạo).
  • Mô hình và phương pháp phân tích thiết kế:
    • Tác giả so sánh hai phương pháp phát triển hệ thống: phương pháp hướng cấu trúc và phương pháp hướng đối tượng. Tác giả lựa chọn phương pháp hướng đối tượng dựa trên các ưu điểm về tính đóng gói, bao gói thông tin, tính kế thừa và khả năng tái sử dụng thành phần.
Tiêu chí so sánh Phương pháp hướng cấu trúc Phương pháp hướng đối tượng
Trọng tâm tiếp cận Tập trung vào công việc, chức năng cần thực hiện Tập trung vào đối tượng và cấu trúc dữ liệu thay vì hàm
Cấu trúc phân rã Chương trình lớn chia thành các hàm/chương trình con Chương trình chia thành các đối tượng tương tác
Cơ chế truyền thông tin Truyền tham số trực tiếp giữa các hàm Trao đổi thông qua cơ chế gửi nhận thông điệp (message)
Đóng gói Đóng gói chức năng Đóng gói đồng thời dữ liệu và các phương thức xử lý
Luồng dữ liệu Dữ liệu chuyển động từ hàm này sang hàm khác Dữ liệu gắn liền trên cấu trúc của từng đối tượng
Hướng thiết kế Tiếp cận từ trên xuống (Top-down) Tiếp cận từ dưới lên (Bottom-up)
  • Ngôn ngữ mô hình hóa và công cụ phần mềm:
    • UML (Unified Modeling Language): Sử dụng hệ thống biểu đồ gồm Use Case, biểu đồ lớp (Class Diagram), biểu đồ trạng thái (State Machine Diagram), biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram), biểu đồ hoạt động (Activity Diagram).
    • Công cụ: Phần mềm Rational Rose hỗ trợ xây dựng và quản lý các mô hình phân tích thiết kế hướng đối tượng.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập dữ liệu sơ cấp (phiếu phỏng vấn) và dữ liệu thứ cấp (bài báo, website, bản tin nội bộ, sách giáo trình).
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn gửi đến các phòng ban chuyên trách.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi nhận cơ sở hạ tầng CNTT, thiết bị mạng và tác nghiệp quản lý thực tế tại nơi làm việc.
    • Phương pháp phỏng vấn qua mạng: Trao đổi nghiệp vụ trực tiếp với nhân viên và cán bộ quản lý thông qua phần mềm Skype.
    • Phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh số liệu: Phân loại, đánh giá hiện trạng nghiệp vụ và hạ tầng kỹ thuật nhằm xác lập yêu cầu hệ thống mới.

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu hệ thống thông tin quản lý nhân sự trong doanh nghiệp phần mềm; tổng quan các công trình nghiên cứu và phần mềm cùng loại; xác định mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi thời gian (27/02/2018 – 25/04/2018), không gian và phương pháp nghiên cứu; công bố bố cục khóa luận gồm 3 phần chính.

Chương 1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về hệ thống, thông tin, hệ thống thông tin quản lý (MIS). Phân tích chi tiết quy trình 4 giai đoạn phát triển hệ thống thông tin: Khảo sát hiện trạng - Phân tích - Thiết kế - Cài đặt (triển khai, chuyển giao, bảo trì). Trình bày chu trình phát triển phần mềm hướng đối tượng (OOA, OOD, OOP), các đặc trưng trừu tượng hóa, bao gói và kế thừa. Giới thiệu bộ ký hiệu UML, các loại biểu đồ tương tác, cấu trúc và tính năng của công cụ Rational Rose. Trình bày các nội dung nghiệp vụ quản lý nhân lực theo giáo trình của Trần Kim Dung.

Chương 2. Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng về HTTT quản lý dự án tại Công ty Cổ phần Công nghệ Sota Tek

  • Thông tin tổng quan về doanh nghiệp:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Công nghệ Sota Tek (Tên giao dịch: Sota Tek JSC / Sotatekku).
    • Mã số thuế: 0106931672; cấp phép ngày 11/08/2015; hoạt động từ ngày 10/08/2015.
    • Đại diện pháp luật: Tổng Giám đốc Nguyễn Hữu An.
    • Quy mô: Vốn điều lệ ghi nhận tương đương 9 triệu Yên; 50 nhân sự thường xuyên (cùng nhân viên khách hàng thường trú và 3 nhân viên bán hàng); cơ cấu tổ chức vận hành theo mô hình phẳng với 7 cổ đông sáng lập kiêm trưởng dự án.
    • Lĩnh vực hoạt động chính: Xuất bản phần mềm (mã J58200), gia công phần mềm (Web trên nền tảng PHP, Java, NodeJS; Ứng dụng di động iOS/Android; Trò chơi trên nền Unity, Cocos 2D/2D-x; Dịch vụ Cloud trên nền tảng AWS, Google Cloud).
    • Danh mục dự án tiêu biểu giai đoạn 2015–2018: AI-Next, Annotation Tool (2015); Bond Japan, Bond Live, Medicout (2016); Exclusiv, Goen, Matchingood (2017); Trading, Matchingood (2018).
  • Thực trạng nhân sự và ứng dụng HTTT:
    • Cơ cấu trình độ nhân sự: Tỷ lệ nhân viên tốt nghiệp trình độ đại học đạt 86% (phần đánh giá ghi nhận trên 75%), cao đẳng 11,2%, trung cấp chiếm 2,8%.
    • Thực trạng ứng dụng CNTT: Công ty sử dụng máy tính xách tay cho nhân viên, vận hành 2 máy chủ dữ liệu; sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting có bản quyền; giao tiếp nội bộ qua Skype; trang bị hệ thống bảo mật bằng tường lửa (Firewall) và phần mềm diệt virus Kaspersky.
    • Nhược điểm tồn tại: Hệ thống quản lý nhân sự hiện tại là phần mềm mua ngoài, chưa tích hợp đồng bộ giữa chấm công, tính lương và hồ sơ nhân sự; quy trình trao đổi dữ liệu giữa phòng Hành chính - Nhân sự và Kế toán còn thủ công; cơ chế bảo vệ an toàn thông tin nội bộ còn hạn chế.

Chương 3. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin tại Công ty Cổ phần Công nghệ Sota Tek

Trình bày kết quả khảo sát chu trình nghiệp vụ quản lý nhân sự, xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng. Xây dựng mô hình phân tích hệ thống gồm 4 nhóm tác nhân và các biểu đồ Use Case tổng quát, Use Case phân rã. Xây dựng biểu đồ lớp (8 lớp thực thể), biểu đồ trạng thái lớp người dùng và lớp nhân viên. Thực hiện thiết kế hệ thống thông qua biểu đồ tuần tự, biểu đồ hoạt động cho từng chức năng chính, thiết kế 4 giao diện form mẫu và cấu trúc 8 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ. Đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển hệ thống thông tin tại công ty.

Thiết kế và triển khai

Do đây là khóa luận xây dựng mô hình hệ thống thông tin, nội dung thiết kế kỹ thuật được tác giả mô hình hóa chi tiết qua các thành phần UML và cấu trúc cơ sở dữ liệu:

1. Kiến trúc chức năng và tác nhân hệ thống

Hệ thống xác định 4 tác nhân tương tác chính:

  • Nhân viên nhân sự: Cập nhật hồ sơ nhân viên (thêm, sửa, xóa), cập nhật quá trình khen thưởng - kỷ luật, cập nhật hợp đồng lao động, lập báo cáo thông tin nhân sự.
  • Nhân viên kế toán: Cập nhật bảng lương (thêm mới, sửa, xóa dữ liệu lương), lập báo cáo thông tin lương định kỳ (tháng, quý, năm) gửi Ban Giám đốc.
  • Giám đốc: Tra cứu và xem báo cáo tổng hợp về nhân sự, xem báo cáo chi tiết về lương.
  • Nhân viên: Đăng nhập hệ thống bằng mã nhân viên để tra cứu hồ sơ cá nhân và bảng lương chi tiết của bản thân.

2. Mô hình hóa hành vi và tương tác

  • Biểu đồ lớp (Class Diagram): Bao gồm 8 lớp thực thể chính: Nhanvien, Bangluong, Chitietbangluong, Hopdong, Loaihopdong, Bangcap, Phongban, Khenthuongkyluat.
    • Quan hệ kết hợp: Nhanvien liên kết với Hopdong, Bangluong, Bangcap, Phongban, Khenthuongkyluat.
    • Quan hệ phụ thuộc: Bangluong phụ thuộc vào Chitietbangluong; Hopdong phụ thuộc vào Loaihopdong.
  • Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram): Xây dựng cho 3 luồng nghiệp vụ trọng yếu: Thêm khen thưởng kỷ luật, Thêm hồ sơ nhân viên, Cập nhật bảng lương.
  • Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram): Đặc tả luồng xử lý 6 tác vụ: Đăng nhập hệ thống, Thêm nhân viên vào danh sách, Xóa thông tin, Sửa thông tin, Xem thông tin, Thống kê thông tin.
  • Quy tắc tính toán tiền lương trích lập theo quy định năm 2016:
    • Công thức: Lương thực lĩnh = Lương cơ bản + Lương tăng ca - Các khoản bảo hiểm trích nộp.
Khoản trích theo lương Tỷ lệ trích trừ vào lương người lao động (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 8,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 1,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0%
Tổng tỷ lệ trích nộp 10,5%

3. Thiết kế giao diện (Form mẫu)

Hệ thống thiết kế 4 giao diện chuẩn hóa:

  1. Giao diện đăng nhập tài khoản (xác thực Username và Password, phân quyền tác nhân).
  2. Giao diện quản lý thông tin nhân viên (tra cứu, nhập liệu lý lịch, phòng ban, bằng cấp).
  3. Giao diện quản lý bảng lương (nhập chỉ số tăng ca, tính mức giảm trừ bảo hiểm và lương thực lĩnh).
  4. Giao diện quản lý khen thưởng - kỷ luật (ghi nhận mã, lý do và hình thức xử lý).

4. Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý

Cơ sở dữ liệu của hệ thống được tổ chức thành 8 bảng dữ liệu:

Tên bảng Tên trường (Khóa/Thuộc tính) Kiểu dữ liệu Diễn giải nghiệp vụ
NV (Nhân viên) MaNV, TenNV, GioiTinh, DiaChi, SDT, SoCMND, MaPB, MaBC, MaHD Text Lưu trữ thông tin cá nhân và liên kết phòng ban, hợp đồng, bằng cấp
PHONGBAN MaPB, TenPB Text Danh mục phòng ban, mã và tên chức danh/bộ phận
KTKL (Khen thưởng - Kỷ luật) MaKTKL, TenKTKL, Lydo, MaNV Text Quản lý lịch sử khen thưởng và kỷ luật của nhân viên
BANGLUONG MaBL, MaNV, TenNV, LuongCB Text, Number Bảng định mức lương cơ bản theo vị trí nhân viên
CHITIETTBANGLUONG MaCTTBL, MaNV, MaBL, Thang, Nam, Songaytangca, Luongtangca, Baohiem, Thuclinh Text, Date/time, Number Dữ liệu thanh toán lương chi tiết từng kỳ của nhân viên
HOPDONG MaNV, MaHD, MaLHD Text Quản lý hồ sơ hợp đồng lao động của người lao động
LOAIHOPDONG MaLHD, TenLHD Text Danh mục phân loại loại hình hợp đồng lao động
BANGCAP MaBC, LoaiBC, Ngaycap, Truong Text, Date/time Lưu trữ trình độ chuyên môn, chứng chỉ và đơn vị đào tạo

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khảo sát và chuẩn hóa toàn bộ chu trình nghiệp vụ quản lý nhân sự tại một công ty công nghệ gia công phần mềm, làm rõ các luồng dữ liệu từ khâu tiếp nhận hồ sơ, ký kết hợp đồng, theo dõi biến động nhân sự, quản lý khen thưởng - kỷ luật đến tính lương chi tiết.
    • Hoàn thiện bộ hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng đối tượng theo chuẩn UML bằng phần mềm Rational Rose, bao gồm 25 hình vẽ/biểu đồ kỹ thuật chi tiết (Use Case, Lớp, Tuần tự, Trạng thái, Hoạt động) và mô hình 8 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Ban Giám đốc cần nhanh chóng phê duyệt và đưa hệ thống thông tin nhân sự vào ứng dụng thực tế.
    • Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về thao tác hệ thống cho nhân viên để tránh lãng phí các chức năng phần mềm.
    • Đầu tư hạ tầng phần mềm bổ trợ (như ứng dụng môi trường XAMPP để chạy thử nghiệm cơ sở dữ liệu).
    • Duy trì chính sách sử dụng phần mềm có bản quyền và giải pháp bảo mật dữ liệu định kỳ.
    • Tích hợp đồng bộ giữa phần mềm quản lý nhân sự và phân hệ kế toán tính lương để loại bỏ việc trùng lặp dữ liệu giữa các phòng ban.
    • Bổ sung module phân rã công việc và chức năng dự báo tiến độ hoàn thành, xác suất thành công của các dự án phần mềm.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
    • Chuyển đổi phương pháp luận phân tích thiết kế từ hướng cấu trúc (như nghiên cứu của tác giả Trần Kiều Dung tại Công ty TABUCHI) sang phương pháp hướng đối tượng với UML, giúp hệ thống có tính module hóa cao, dễ bảo trì và mở rộng.
    • Phát triển chi tiết hơn công trình của tác giả Bùi Trọng Toán (vốn chỉ dừng ở thiết kế giao diện) bằng việc thiết kế đầy đủ kiến trúc cơ sở dữ liệu quan hệ, biểu đồ trạng thái và biểu đồ tương tác tuần tự cho từng tác vụ nghiệp vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Đề tài mới dừng lại ở giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống (mô hình logic, giao diện form mẫu và lược đồ bảng dữ liệu), chưa tiến hành lập trình mã nguồn hoàn chỉnh và chưa triển khai thử nghiệm trên môi trường mạng thực tế.
    • Thời gian nghiên cứu ngắn (khoảng 2 tháng, từ cuối tháng 2/2018 đến cuối tháng 4/2018) và phạm vi nghiên cứu ở quy mô vi mô trong một doanh nghiệp phần mềm quy mô vừa và nhỏ.
    • Văn bản khóa luận có sự không nhất quán về mặt số liệu và tên cơ sở thực tập tại một số đoạn (xuất hiện tên Công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất nội thất KB và Công ty TNHH Thiết bị máy tính Hà Nội Lab do sử dụng lại mẫu biểu/tài liệu tham khảo).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiến hành viết mã chương trình (coding) dựa trên các bảng cơ sở dữ liệu và giao diện đã thiết kế, thực hiện kiểm thử chức năng và chuyển giao vào vận hành thực tế.
    • Nghiên cứu phát triển các thuật toán dự đoán tiến độ công việc và tích hợp các công cụ hỗ trợ ra quyết định quản trị nhân sự nâng cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học quản lý, Quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin có thể sử dụng tài liệu làm mẫu tham khảo phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự theo mô hình hướng đối tượng.
    • Các nhà phân tích nghiệp vụ (Business Analyst) hoặc lập trình viên phát triển phân hệ nhân sự - tiền lương cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Tập lược đồ Use Case phân rã chi tiết theo 4 nhóm tác nhân trong doanh nghiệp phần mềm.
    • Hệ thống biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự mô tả các bước xử lý cập nhật dữ liệu và tính lương theo quy định trích nộp bảo hiểm.
    • Cấu trúc thiết kế 8 bảng dữ liệu quan hệ cho bài toán quản lý hồ sơ cán bộ, khen thưởng, kỷ luật và tiền lương.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp khảo sát trong khóa luận có thông tin pháp lý và quy mô hoạt động như thế nào?

Khóa luận khảo sát tại Công ty Cổ phần Công nghệ Sota Tek, thành lập theo Giấy phép kinh doanh ngày 11/08/2015, mã số thuế 0106931672, trụ sở tại tầng 17 Tòa nhà MD Complex, 68 Nguyễn Cơ Thạch, Nam Từ Liêm, Hà Nội. Đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Nguyễn Hữu An. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực xuất bản phần mềm (mã ngành J58200), gia công phần mềm Web/App/Game/Cloud với quy mô 50 nhân sự thường xuyên và vận hành theo mô hình phẳng do 7 cổ đông sáng lập điều hành.

2. Hệ thống quản lý nhân sự thiết kế cho những nhóm người dùng (tác nhân) nào?

Hệ thống xác lập 4 nhóm tác nhân:

  • Nhân viên nhân sự: Thêm, sửa, xóa hồ sơ nhân viên, hợp đồng lao động, khen thưởng kỷ luật, lập báo cáo nhân sự.
  • Nhân viên kế toán: Cập nhật, tính toán bảng lương và lập báo cáo tiền lương định kỳ.
  • Giám đốc: Xem và tra cứu các báo cáo tổng hợp về nhân sự và bảng lương.
  • Nhân viên: Đăng nhập xem thông tin hồ sơ cá nhân và chi tiết bảng lương của chính mình.

3. Công thức tính lương và tỷ lệ trích nộp bảo hiểm của người lao động được quy định ra sao?

Theo thiết kế hệ thống, công thức tính lương là: $$\text{Lương thực lĩnh} = \text{Lương cơ bản} + \text{Lương tăng ca} - \text{Bảo hiểm}$$ Các khoản trích trừ trực tiếp vào lương người lao động (theo tỷ lệ năm 2016 ghi trong tài liệu) gồm: Bảo hiểm xã hội (8%), Bảo hiểm y tế (1,5%), Bảo hiểm thất nghiệp (1%), tổng tỷ lệ trích nộp là 10,5%.

4. Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm những bảng dữ liệu nào?

Cơ sở dữ liệu gồm 8 bảng dữ liệu quan hệ: Bảng nhân viên (NV), Bảng danh mục phòng ban (PHONGBAN), Bảng quá trình khen thưởng kỷ luật (KTKL), Bảng lương cơ bản (BANGLUONG), Bảng lương chi tiết (CHITIETTBANGLUONG), Bảng hợp đồng lao động (HOPDONG), Bảng loại hợp đồng (LOAIHOPDONG) và Bảng danh mục bằng cấp (BANGCAP).

5. Phương pháp phân tích thiết kế nào được lựa chọn và sử dụng công cụ gì?

Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (Object-Oriented Analysis and Design) sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language), với sự hỗ trợ của phần mềm thiết kế mô hình Rational Rose.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Nga đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý và phân tích thực trạng công tác quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Công nghệ Sota Tek. Bằng việc ứng dụng phương pháp hướng đối tượng và ngôn ngữ mô hình hóa UML trên công cụ Rational Rose, tác giả đã hoàn thành bản thiết kế chi tiết gồm hệ thống biểu đồ Use Case, biểu đồ lớp, biểu đồ tương tác, giao diện mẫu và cấu trúc 8 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc rõ ràng về mặt phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản trị nhân lực cho các doanh nghiệp phần mềm vừa và nhỏ.