Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống các ngân hàng thương mại, nguồn vốn tiền gửi giữ vai trò huyết mạch, quyết định trực tiếp đến năng lực cấp tín dụng và sự an toàn thanh khoản của toàn hệ thống. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Anh Sơn tỉnh Nghệ An, công tác huy động vốn tiền gửi giai đoạn 2014 - 2017 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định từ 521.273 triệu đồng năm 2014 lên 774.125 triệu đồng năm 2017 với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt từ 11,43% đến 16,07%. Mặc dù liên tục hoàn thành vượt mức kế hoạch huy động hàng năm trên 101%, nguồn vốn tiền gửi tại chỗ của chi nhánh vẫn chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu mở rộng tín dụng tại địa phương.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi xuất phát từ thực trạng tỷ lệ đáp ứng nhu cầu cho vay từ nguồn vốn tiền gửi chỉ đạt bình quân 85,63%, tạo ra khoảng thiếu hụt thanh khoản cục bộ 14,37% và buộc chi nhánh phải phụ thuộc vào nguồn vốn điều chuyển từ ngân hàng cấp trên. Bên cạnh đó, đơn vị còn thiếu công cụ đo lường chuyên sâu về chất lượng dịch vụ và chưa có hệ thống đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân. Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng huy động vốn qua các chỉ tiêu định lượng, nhận diện các nhân tố tác động từ môi trường kinh doanh và đo lường cảm nhận dịch vụ của khách hàng. Công trình có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa chi phí trả lãi vay cấp trên hàng chục tỷ đồng mỗi năm, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh trên địa bàn miền núi tỉnh Nghệ An.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị ngân hàng thương mại hiện đại của các chuyên gia đầu ngành tài chính ngân hàng tại Việt Nam, kết hợp các mô hình quốc tế về chất lượng dịch vụ. Khung lý thuyết tập trung vào các khái niệm then chốt gồm vốn tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm dân cư, chi phí vốn danh nghĩa và chi phí vốn thực tế.

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm được kế thừa và phát triển từ mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman cùng các cộng sự công bố năm 1988, kết hợp lý thuyết giá trị dịch vụ của Zeithaml và Bitner năm 2000 cùng quan hệ nhân quả theo Spreng và Mackoy năm 1996. Khung phân tích gồm 5 thành phần chất lượng dịch vụ cốt lõi: Sự tin cậy, Sự đảm bảo, Sự hữu hình, Sự đồng cảm, Sự đáp ứng, bổ sung thêm biến quan sát Chi phí dịch vụ để kiểm định 6 giả thuyết nghiên cứu tác động đến sự hài lòng của khách hàng gửi tiền.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khung thời gian 4 năm từ 2014 đến 2017. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ của chi nhánh.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát trực tiếp 90 khách hàng cá nhân giao dịch tại quầy trong thời gian 6 ngày và thu về 85 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 94,44%. Cơ cấu mẫu phân bổ theo lứa tuổi gồm 2% dưới 25 tuổi, 73% từ 25 đến 50 tuổi và 25% trên 50 tuổi. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng do tính đặc thù của giao dịch ngân hàng tại địa bàn huyện miền núi. Dữ liệu sau đó được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 thông qua quy trình kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính đa biến. Phương pháp phân tích định lượng này giúp lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng yếu tố dịch vụ, kết hợp ma trận SWOT nhằm đánh giá toàn diện môi trường kinh doanh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu làm rõ 4 phát hiện thực chứng nổi bật tại Agribank chi nhánh huyện Anh Sơn:

Thứ nhất, quy mô vốn tiền gửi tăng trưởng đều đặn qua các năm nhưng chưa tương xứng với tiềm năng tích lũy của địa phương. Số dư tiền gửi tăng từ 521.273 triệu đồng năm 2014 lên 597.017 triệu đồng năm 2015, đạt 692.986 triệu đồng năm 2016 và chạm mốc 774.125 triệu đồng năm 2017. Mức độ hoàn thành kế hoạch huy động hàng năm luôn đạt mức 101,2% đến 101,5%.

Thứ hai, cơ cấu kỳ hạn vốn huy động mất cân đối nghiêm trọng. Tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng nguồn vốn, đạt 384.699 triệu đồng chiếm 73,80% năm 2014. Trong khi đó, nguồn vốn dài hạn trên 24 tháng chỉ đạt 471 triệu đồng, chiếm tỷ lệ siêu nhỏ 0,09%. Tiền gửi không kỳ hạn duy trì từ 7% đến 12%, còn kỳ hạn 12 đến 24 tháng dao động từ 13% đến 20%.

Thứ ba, cơ cấu khách hàng và loại tiền gửi có tính tập trung rất cao. Tiền gửi nội tệ chiếm tới 99,1% với 767.158 triệu đồng vào năm 2017, ngoại tệ chỉ chiếm 0,9% tương đương 6.967 triệu đồng. Khách hàng cá nhân đóng góp từ 88,7% đến 98,7% tổng nguồn vốn, trong đó năm 2016 đạt 679.873 triệu đồng và năm 2017 đạt 713.091 triệu đồng.

Thứ tư, hiệu quả cân đối vốn gặp sức ép lớn khi tỷ lệ đáp ứng nhu cầu cho vay từ nguồn tiền gửi biến động từ 83,28% năm 2015 lên 86,46% năm 2016 và dừng ở mức 85,62% năm 2017. Khoản chênh lệch thiếu hụt khiến chi nhánh phải trả chi phí lãi vay vốn cấp trên tăng vọt từ 16.750 triệu đồng năm 2014 lên 22.040 triệu đồng năm 2017.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu phản ánh rõ nét qua bảng cân đối kế toán khi tổng dư nợ cho vay năm 2017 đạt 904.082 triệu đồng trong khi vốn huy động tại chỗ chỉ có 774.125 triệu đồng. Biểu đồ cơ cấu kỳ hạn minh chứng khách hàng miền núi có thói quen giữ vốn an toàn, gửi kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng để linh hoạt xoay vòng chi tiêu. Lãi suất điều chuyển vốn cấp trên bình quân năm 2016 ở mức 6,02%, cao hơn đáng kể so với lãi suất huy động bình quân 5,20%, làm xói mòn chênh lệch thu chi chưa lương của đơn vị.

Kết quả kiểm định hồi quy từ khảo sát 85 khách hàng cho thấy sự đảm bảo, độ tin cậy và thái độ ứng xử của nhân viên tác động mạnh nhất đến sự hài lòng. Việc thiếu hụt nhân sự tại các phòng giao dịch Cây Chanh và Cầu Trù gây ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ phục vụ, khiến một bộ phận khách hàng chưa thật sự hài lòng khi tiếp cận các gói sản phẩm mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm gia tăng quy mô và tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn, 4 nhóm giải pháp hành động được đề xuất thực hiện trong giai đoạn 2018 - 2020:

Thứ nhất, tái cấu trúc chính sách sản phẩm và linh hoạt khung lãi suất. Phòng Kinh doanh cần chủ động thiết kế các gói sản phẩm tích lũy linh hoạt như Tiết kiệm An sinh, Tiết kiệm Gửi góp định kỳ. Mục tiêu nâng tỷ trọng tiền gửi trung và dài hạn trên 12 tháng từ 17% lên mức 25% - 30% tổng nguồn vốn vào năm 2020.

Thứ hai, chuẩn hóa chất lượng phục vụ và đào tạo nhân sự định kỳ. Ban Giám đốc cùng Phòng Kế toán - Ngân quỹ thực hiện tập huấn nghiệp vụ giao tiếp, kỹ năng tư vấn cho 100% giao dịch viên hàng quý. Đưa chỉ số hài lòng của khách hàng vào tiêu chí đánh giá KPI hàng tháng nhằm đạt điểm trung bình cảm nhận dịch vụ trên 4,2/5 theo thang đo Likert.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới tiếp thị tại địa bàn nông thôn qua kênh liên kết. Phòng Kinh doanh phối hợp cùng 2 Phòng giao dịch Cây Chanh và Cầu Trù phát triển mạng lưới huy động qua 171 tổ liên kết và 2.511 hộ dân hiện có. Mục tiêu nâng tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi dân cư đạt tối thiểu 15%/năm, thu hẹp khoảng cách thiếu hụt vốn tín dụng.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ ngân hàng số và mở rộng thanh toán lương. Phòng Hành chính tổng hợp phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Anh Sơn mở rộng dịch vụ trả lương qua tài khoản cho 100% cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn, phấn đấu tăng tỷ trọng tiền gửi thanh toán không kỳ hạn lên mức 12% - 15%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm cán bộ quản trị và ban giám đốc các chi nhánh ngân hàng thương mại nông thôn: Cung cấp khung phân tích thực chứng và các chỉ tiêu quản trị nguồn vốn cụ thể, giúp giải quyết bài toán thiếu hụt vốn cục bộ và nâng tỷ lệ tự tài trợ cho vay lên trên 90%.

Chuyên viên khách hàng và giao dịch viên ngân hàng: Cung cấp hệ thống 22 tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVQUAL chuẩn hóa, làm cẩm nang cải thiện kỹ năng giao tiếp và xử lý giao dịch tại quầy.

Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp phương pháp luận kết hợp phân tích kinh tế lượng trên SPSS 22.0 với ma trận SWOT, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các đề tài nghiên cứu về thị trường tài chính vi mô.

Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Giúp nắm bắt hành vi gửi tiền tiết kiệm của hơn 2.500 hộ dân nông thôn, làm cơ sở xây dựng chính sách tiền tệ và chiến lược tài chính toàn diện tại địa bàn vùng sâu vùng xa.

Câu hỏi thường gặp

Chi nhánh Agribank Anh Sơn hoàn thành kế hoạch huy động trên 100% nhưng vì sao vẫn thiếu vốn cho vay? Mức độ hoàn thành kế hoạch từ 101,2% đến 101,5% được tính dựa trên chỉ tiêu phân bổ nội bộ. Tuy nhiên, tốc độ mở rộng tín dụng tăng nhanh hơn, đưa dư nợ năm 2017 lên 904.082 triệu đồng trong khi vốn huy động đạt 774.125 triệu đồng, dẫn đến tỷ lệ đáp ứng chỉ đạt 85,62%.

Nguyên nhân nào khiến tiền gửi dưới 12 tháng chiếm trên 70% tổng nguồn vốn huy động? Đặc thù người dân huyện Anh Sơn làm nông nghiệp và kinh doanh nhỏ lẻ, cần nguồn vốn lưu động dự phòng nên ưa chuộng kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng để rút tiền linh hoạt, trong khi kỳ hạn trên 24 tháng chỉ chiếm 471 triệu đồng năm 2014.

Việc vay vốn điều chuyển từ cấp trên ảnh hưởng như thế nào đến chi nhánh? Lãi suất vay vốn cấp trên bình quân ở mức 6,02%, cao hơn lãi suất huy động dân cư 5,20%. Việc thiếu vốn cục bộ khiến chi phí trả lãi vay cấp trên lên tới 22.040 triệu đồng năm 2017, làm suy giảm biên lợi nhuận của chi nhánh.

Mô hình SERVQUAL trong luận văn giải quyết vấn đề gì trong công tác quản trị? Mô hình giúp lượng hóa cảm nhận của 85 khách hàng qua 5 thành phần chất lượng dịch vụ, phát hiện ra các điểm nghẽn về cơ sở vật chất, khả năng tư vấn và thái độ phục vụ của nhân viên để kịp thời điều chỉnh.

Kênh tổ vay vốn liên kết đóng góp gì cho hoạt động huy động vốn tại địa bàn? Mạng lưới 171 tổ liên kết với 2.511 hộ dân không chỉ phục vụ giải ngân mà còn là kênh truyền thông hiệu quả, giúp ngân hàng tiếp cận và huy động hơn 96% nguồn tiền gửi nhàn rỗi từ khu vực dân cư.

Kết luận

  • Khái quát toàn diện bức tranh huy động vốn giai đoạn 2014 - 2017 với mức tăng trưởng quy mô đạt 774.125 triệu đồng.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn chênh lệch vốn khi tỷ lệ đáp ứng cho vay chỉ đạt 85,62%, phát sinh chi phí vay cấp trên 22.040 triệu đồng.
  • Ứng dụng thành công mô hình SERVQUAL trên mẫu khảo sát 85 khách hàng để chỉ ra các yếu tố then chốt quyết định sự hài lòng dịch vụ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm đa dạng hóa kỳ hạn và phát triển mạng lưới liên kết 171 tổ cơ sở.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho công tác quản trị ngân hàng thương mại tại các huyện miền núi tỉnh Nghệ An.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện ngay trong giai đoạn 2018 - 2020 với sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chức năng. Quý bạn đọc, học viên và các nhà quản trị ngân hàng hãy áp dụng ngay khung phân tích và thang đo thực nghiệm này vào thực tế hoạt động kinh doanh để tối ưu hóa hiệu quả quản trị nguồn vốn.