Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, công tác quản lý tài chính và tối ưu hóa chi phí sản xuất là yếu tố sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi đơn vị. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xây lắp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ tổ chức quản lý, sử dụng lao động, máy móc thiết bị và vật tư. Việc tập hợp chi phí chính xác, kịp thời và tính đúng giá thành là cơ sở để doanh nghiệp định giá bán hợp lý, xác định kết quả kinh doanh và tìm ra các giải pháp tiết kiệm hao phí.

Công ty TNHH Hiệp Phát là doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề, trong đó lĩnh vực thi công xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng và hạ tầng giữ vai trò trọng tâm. Đặc thù của ngành xây lắp là sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy trình thi công kéo dài, địa bàn phân tán và sử dụng nhiều chủng loại máy móc, nhân công, vật tư. Do đó, việc hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành cho từng công trình, hạng mục công trình có ý nghĩa thực tiễn cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hiệp Phát, lấy dẫn chứng minh họa cụ thể từ công trình "Nhà máy xử lý rác thải môi trường sạch" hoàn thành trong năm 2018.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chế độ kế toán hiện hành.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hiệp Phát (trụ sở chính tại TP. Vũng Tàu) và địa bàn thi công công trình "Nhà máy xử lý rác thải môi trường sạch" tại xã Tóc Tiên, huyện Tân Thành (nay là thị xã Phú Mỹ), tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế phát sinh của công trình trong năm 2018, kết hợp chuỗi số liệu tài chính tổng quan của công ty giai đoạn 2015 – 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Về mặt lý luận, đề tài làm rõ các khái niệm và nguyên tắc hạch toán:

  • Chi phí sản xuất: Toàn bộ các khoản hao phí vật chất bằng tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để phục vụ quá trình chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong một kỳ nhất định.
  • Giá thành sản phẩm: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất kết tinh trong một khối lượng sản phẩm, công việc, hạng mục công trình đã hoàn thành. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành được biểu diễn qua công thức: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
  • Phân loại chi phí: Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí: nguyên liệu vật liệu, nhân công, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền) và phân loại theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 621, Chi phí nhân công trực tiếp - TK 622, Chi phí sử dụng máy thi công - TK 623, Chi phí sản xuất chung - TK 627).
  • Phương pháp tính giá thành: Đề tài tổng hợp các phương pháp tính giá thành cơ bản gồm phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ chi phí, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ và phương pháp phân bước.

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng:

  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Tổng hợp lý luận từ hệ thống giáo trình chuyên ngành kế toán, sách chuyên khảo và các văn bản pháp luật hiện hành.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với Kế toán trưởng, các kế toán viên phụ trách từng phần hành và cán bộ quản lý kỹ thuật tại Công ty TNHH Hiệp Phát nhằm thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý nghiệp vụ thực tế.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu từ chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ...), sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết của đơn vị, sau đó chọn lọc và hệ thống hóa.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu: Sử dụng bảng biểu để phân tích xu hướng biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2015 – 2017 và đối chiếu số liệu chi phí thực tế với dự toán công trình.

Nguồn dữ liệu bao gồm số liệu sơ cấp qua quan sát, phỏng vấn và số liệu thứ cấp trích xuất từ phần mềm kế toán, báo cáo tài chính của Công ty TNHH Hiệp Phát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Hiệp Phát

Chương 1 giới thiệu toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Hiệp Phát thành lập ngày 11/02/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3501550320 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp (đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 25/10/2016). Trụ sở chính đặt tại số 4/4 Lạc Long Quân, Phường 2, TP. Vũng Tàu. Vốn điều lệ là 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng), do ông/bà Nguyễn Ngọc Dung làm Giám đốc.
  • Ngành nghề kinh doanh: Đăng ký 17 ngành nghề, trọng tâm là khai thác đá, cát, sỏi; xử lý ô nhiễm và quản lý rác thải; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp, đường sắt, đường bộ; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt; vận tải hàng hóa đường thủy nội địa.
  • Trang thiết bị máy móc: Sở hữu và vận hành nhiều loại máy móc chuyên dụng phục vụ thi công như xe ủi, xe đào, xe móc cẩu, cẩu trục, cẩu cáp, máy trắc địa, máy nén bê tông cốt thép, máy xúc, thang máy xây dựng, xe ben, giàn giáo, cốp pha.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc điều hành chung; 3 Phó Giám đốc (phụ trách kinh doanh - kế hoạch, kỹ thuật, tài chính - kế toán); 3 phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán) và các Đội xây dựng trực tiếp thi công.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 7 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư (nguyên vật liệu), Kế toán giá thành, Kế toán tài sản cố định và Thủ quỹ.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính thông qua "Phần mềm kế toán Việt Nam", tuân thủ hệ thống tài khoản và biểu mẫu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017:
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch 2016/2015 (%) Chênh lệch 2017/2016 (%)
Doanh thu gộp Có số liệu 49.522 104.624 -18,0% (-10.433) +113,0% (+55.102)
Doanh thu tài chính Có số liệu 22.775 Có số liệu - +107,0%
Chi phí lãi vay Có số liệu 458.458 Có số liệu - +79,8%
Chi phí QLDN Có số liệu 1.520 Có số liệu - +88,1%
Chi phí khác Có số liệu 12.089 Có số liệu - +205,0%
Lợi nhuận trước thuế Có số liệu 4.530 Có số liệu - +96,8%
Lợi nhuận sau thuế Có số liệu Giảm Tăng -20,0% (-651) +98,0% (+2.xxx)

(Ghi chú: Đơn vị tính và số liệu chi tiết trích xuất theo Bảng 1-1 của văn bản khóa luận).

Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hiệp Phát

Chương 2 trình bày có hệ thống các nguyên tắc, trình tự và phương pháp kế toán chi phí, giá thành áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp:

  • Trình tự hạch toán: Gồm 4 bước: (1) Tập hợp chi phí trực tiếp theo từng đối tượng; (2) Phân bổ chi phí sản xuất phụ trợ; (3) Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung; (4) Đánh giá chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và tính giá thành.
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình. Hạch toán theo nguyên tắc trực tiếp hoặc phân bổ theo định mức/hệ số; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 154, phần vượt định mức hạch toán vào TK 632.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp thi công. Không hạch toán lương nhân viên quản lý hay lái máy vào tài khoản này.
  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Dùng cho phương thức thi công hỗn hợp thủ công kết hợp cơ giới. Tập hợp chi phí nhiên liệu, lương thợ điều khiển máy, chi phí khấu hao và bảo dưỡng sửa chữa máy thi công. Không trích bảo hiểm/KPCĐ trên lương thợ lái máy vào TK 623; chi phí vượt mức bình thường kết chuyển vào TK 632; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) và Chi phí dở dang (TK 154): Tập hợp chi phí quản lý đội xây dựng, khấu hao TSCĐ tại công trường, chi phí lán trại tạm thời; tổng hợp chi phí toàn công trình để tính giá thành khi bàn giao.

Chương 3: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hiệp Phát

Chương 3 đi sâu vào phân tích thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành cho công trình "Nhà máy xử lý rác thải môi trường sạch" năm 2018:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Do đặc điểm thi công xây lắp, phần lớn vật liệu (xi măng, cát, đá, sắt thép...) được vận chuyển thẳng tới công trường không qua nhập kho, kế toán căn cứ hóa đơn GTGT và biên bản giao nhận để ghi Nợ TK 621 (chi tiết công trình rác thải Tóc Tiên). Vật liệu xuất kho được theo dõi qua Phiếu xuất kho.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Đơn vị sử dụng cả lao động thường trực và lao động thời vụ khoán theo khối lượng. Hằng tháng, căn cứ Bảng chấm công và Bảng thanh toán tiền lương công trình, kế toán hạch toán Nợ TK 622 / Có TK 334, TK 338.
  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Công ty điều động các phương tiện máy móc của công ty (xe ủi, xe xúc, xe ben) kết hợp thuê ngoài máy móc chuyên dụng. Kế toán tập hợp chi phí nhiên liệu, chi phí thuê ca máy và tiền công thợ máy trực tiếp vào sổ chi tiết TK 623.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp lương đội trưởng/kỹ thuật giám sát công trình, chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng tại hiện trường, chi phí điện nước và khấu hao thiết bị quản lý.
  • Đánh giá dở dang và tính giá thành công trình: Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn) theo từng hạng mục công trình hoàn thành hoặc toàn bộ công trình khi nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 được kết chuyển sang Nợ TK 154 để xác định giá thành thực tế công trình.

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Hiệp Phát

Chương 4 đưa ra đánh giá khái quát và đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  • Đánh giá chung: Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán chuyên môn hóa theo từng phần hành, áp dụng phần mềm kế toán và tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế trong việc quản lý chứng từ vật liệu mua ngoài đưa thẳng vào công trình, phân bổ chi phí máy thi công và chi phí chung đôi lúc còn chậm trễ.
  • Các giải pháp cụ thể:
    1. Giải pháp đối với công tác kế toán: Chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán; mở sổ chi tiết theo dõi chặt chẽ chi phí cho từng hạng mục công trình riêng biệt.
    2. Giải pháp tin học hóa văn phòng: Khai thác tối đa các phân hệ giá thành và quản lý kho, tài sản trên phần mềm kế toán để giảm thiểu tính toán thủ công.
    3. Giải pháp quản lý, sử dụng tiết kiệm chi phí: Kiểm soát chặt chẽ định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại hiện trường, tránh thất thoát, rơi vãi vật tư xây dựng.
    4. Giải pháp đối với chi phí tài sản cố định: Lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ xe, máy thi công nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động và giảm chi phí sửa chữa đột xuất.
    5. Giải pháp đảm bảo và rút ngắn tiến độ thi công: Tăng cường phối hợp giữa phòng kỹ thuật và các đội thi công nhằm giảm chi phí quản lý phát sinh do kéo dài thời gian thi công.
    6. Giải pháp về chiến lược kinh doanh: Mở rộng thị trường đấu thầu và nâng cao chất lượng dịch vụ xây lắp để gia tăng doanh thu và vị thế cạnh tranh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể dựa trên số liệu và thực tế khảo sát:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty TNHH Hiệp Phát: Sau giai đoạn khó khăn năm 2016 (doanh thu giảm 18%, lợi nhuận sau thuế giảm 20%), công ty đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2017 với doanh thu tăng 113% (đạt trên 104,6 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế tăng 98%.
  • Minh họa chi tiết quy trình kế toán chi phí xây lắp từ chứng từ ban đầu, sổ chi tiết đến sổ cái và bảng tổng hợp giá thành cho công trình thực tế "Nhà máy xử lý rác thải môi trường sạch" tại Tóc Tiên, Tân Thành năm 2018.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp mang tính khả thi, gắn liền với thực trạng quản lý chi phí máy thi công, nguyên vật liệu và ứng dụng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
  • Đóng góp về mặt học thuật: Hệ thống hóa lý luận kế toán chi phí - giá thành trong ngành xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tạo tài liệu thực chứng cho việc vận dụng lý thuyết vào thực tế quản trị kế toán tại doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Hiệp Phát) và minh họa chuyên sâu trên một công trình xây dựng đơn lẻ ("Nhà máy xử lý rác thải môi trường sạch" năm 2018). Do giới hạn phạm vi thực tập, dữ liệu tài chính tổng thể dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017 và dữ liệu công trình năm 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí trên nhiều loại hình công trình xây dựng khác nhau (công trình hạ tầng kỹ thuật kéo dài nhiều năm, công trình hợp đồng hợp tác kinh doanh) và nghiên cứu tích hợp sâu hơn giữa kế toán tài chính với kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong lĩnh vực xây lắp, đặc biệt là cách thức vận dụng tài khoản chuyên dụng TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp: Tham khảo mô hình phân công bộ máy kế toán (7 vị trí), quy trình hạch toán vật liệu xuất thẳng công trường, quy trình quản lý chi phí máy thi công và mẫu sổ sách kế toán Nhật ký chung trên phần mềm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hiệp Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trên máy vi tính thông qua "Phần mềm kế toán Việt Nam".

2. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu nhân sự và được phân công như thế nào?
Phòng Kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 07 nhân sự với các chức danh cụ thể: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư (nguyên vật liệu), Kế toán giá thành, Kế toán tài sản cố định và Thủ quỹ.

3. Đối tượng minh họa thực tế cho công tác hạch toán chi phí và tính giá thành trong khóa luận là công trình nào?
Đối tượng minh họa thực tế là công trình "Nhà máy xử lý rác thải môi trường sạch" do Công ty TNHH Hiệp Phát chịu trách nhiệm thi công trong năm 2018 tại xã Tóc Tiên, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

4. Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) có điểm gì đặc thù trong hạch toán xây lắp tại doanh nghiệp?
Tài khoản 623 dùng để tập hợp chi phí vận hành xe, máy thi công (vật liệu, nhiên liệu, tiền công thợ máy, khấu hao, sửa chữa). Điểm đặc thù là không hạch toán các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân lái máy vào TK 623; chi phí vượt định mức không tính vào giá thành mà kết chuyển sang TK 632; cuối kỳ toàn bộ chi phí hợp lý được kết chuyển vào bên Nợ TK 154.

5. Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Hiệp Phát biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Năm 2016, hoạt động kinh doanh gặp khó khăn khi doanh thu giảm 18% (giảm 10.433 nghìn/triệu đồng) kéo theo lợi nhuận sau thuế giảm 20% so với 2015. Đến năm 2017, doanh thu tăng mạnh 113% (tăng 55.102 nghìn/triệu đồng) so với 2016, giúp lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 98%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã phân tích sâu sắc thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán các khoản mục chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154) thông qua công trình "Nhà máy xử lý rác thải môi trường sạch" năm 2018 tại Công ty TNHH Hiệp Phát. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất 6 nhóm giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tế cho công tác quản trị tài chính - kế toán tại đơn vị.