Chương 1: Cở sở lý luận về công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng Thương mại 2 z Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm. 3 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Nhìn chung, hoạt động cho vay của các NHTM là hoạt động trọng yếu, đem lại phần lớn lợi nhuận, nhưng đi kèm theo đó cũng là nhiều rủi ro. Đây cũng là đề tài được được rất nhiều tác giả nghiên cứu như: “Quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại Việt Nam và những vấn đề đặt ra” đăng trên Tạp chí Tài chính ngày 23/09/2017 của tác giả PGS.
Nguyễn Thường Lạng - Đại học Kinh tế Quốc dân; “Vai trò của tín dụng ngân hàng với sự phát triển bền vững của thị trường bất động sản” đăng trên Tạp chí Ngân hàng ngày 13/04/2017 của tác giả TS. Nguyễn Thị Kim Thanh; “Tín dụng ngân hàng góp phần duy trì tăng trưởng kinh tế năm 2016” đăng trên Tạp chí Ngân hàng của TS. Nguyễn Tiến Đông; “Cảnh giác cho vay bất động sản” đăng trên Thời báo Ngân hàng ngày 05/04/2018 của tác giả Nguyễn Vũ; “Nét chuyển biến trong quản lý rủi ro hoạt động tại VietinBank” đăng trên website www.vn ngày 15/08/2015 của tác giả Phó Tổng Giám đốc Vietinbank Bùi Như Ý; “Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng từ ngân hàng ANZ” đăng trên Tạp chí Tài chính ngày 01/01/2018 của tác giả ThS. NCS Nguyễn Như Dương; “Một số vấn đề về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại” đăng trên Tạp chí Tài chính ngày 23/12/2017 của nhóm tác giả ThS.
Nguyễn Thị Kim Nhung, ThS. Phạm Thị Thu Hiền, ThS. Nguyễn Thị Thúy Quỳnh; “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam” của tác giả NCS. Nguyễn Đức Tú; “Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” của tác giả NCS.
Nguyễn Tuấn Anh … Trong các nghiên cứu này, nhiều tác giả đã nghiên cứu, phân tích, đánh giá hoạt động cho vay của NHTM, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro ở mức chấp nhận được. Một số luận văn nghiên cứu liên quan đến đề tài thẩm định dự án đầu tư 4 z như: "Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam (Lấy thực tế từ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam)" của tác giả NCS. Nguyễn Thị Bích Vượng; “Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm” của tác giá Lý Minh Quang; “Thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang” của tác giả Phạm Duy Khánh; “Một số vấn đề trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam” của tác giả Vũ Thị Phương Thảo; “Chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” của tác giả Trần Thị Thu Hà; “Thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Ngoại thương Lào” của tác giả DiengkhamSengkeomysay, … Trong các nghiên cứu đó họ đã đưa ra các giải pháp để hoàn thiện nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư. Tuy nhiên dù được tiếp cận dưới nhiều góc độ, các giải pháp để hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của các ngân hàng thường chỉ được trình bày như một phần nội dung trong các công trình nghiên cứu về thẩm định dự án đầu tư, chứ chưa trở thành nội dung duy nhất, một cách có hệ thống và cập nhật như một công trình riêng biệt.
Như vây chưa có luận văn nào có nội dung trùng lặp với đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm”. Dự án đầu tƣ và thẩm định dự án đầu tƣ tại Ngân Hàng Thƣơng Mại 1. Khái quát về dự án đầu tư 1.1 Khái niệm DAĐT DAĐT là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng các nguồn lực như vốn, lao động, khoa học kĩ thuật để xây dựng mới, cải tiến mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng, dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.2 Chu trình một DAĐT Chu trình DAĐT là các thời kỳ và các giai đoạn mà một DAĐT cần phải trải qua, nó bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư, cho đến thời điểm kết thúc 5 z DAĐT. DAĐT và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ DAĐT nào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc DAĐT, đưa vào khai thác sử dụng.
Quá trình thực hiện DAĐT có thể mô tả bằng sơ đồ sau: • Lập Báo cáo đầu tư Chuẩn bị đầu tư • Lập Dự án đầu tư • Thiết kế Thực hiện đầu tư • Đấu thầu • Thi công • Nghiệm thu Kết thúc dự án • Khai thác sử dụng Hình 1. Sơ đồ chu trình DAĐT Giai đoạn 1 : Chuẩn bị DAĐT Nghiên cứu cơ hội đầu tư (hình thành ý tưởng đầu tư, bản giới thiệu cơ hội đầu tư, tìm đối tác đầu tư); Nghiên cứu tiền khả thi (dự kiến quy mô vốn, thị trường, kỹ thuật, công nghệ, môi trường, tài chính, quản lý, nhân lực.); Nghiên cứu khả thi (hồ sơ thẩm định, hồ sơ phê duyệt). Giai đoạn 2: Thực hiện DAĐT Xây dựng công trình DAĐT (chuẩn bị xây dựng, thiết kế chi tiết, xây lắp, nghiệm thu đưa vào hoạt động); DAĐT hoạt động (chương trình sản xuất, công suất sử dụng, giá trị còn lại vào năm cuối của DAĐT) Giai đoạn 3: Kết thúc DAĐT 6 z Nghiệm thu, quyết toán, đưa vào khai thác sử dụng. Đánh giá DAĐT sau khi thực hiện (thành công, thất bại, nguyên nhân) Thanh lý tài sản.
Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân Hàng Thương Mại 1.1 Khái niệm Thẩm định DAĐT là quá trình phân tích, rà soát, kiểm tra đánh giá một cách toàn diện, khách quan, khoa học các khía cạnh của một DAĐT để khẳng định tính hiệu quả cũng như tính khả thi của DAĐT trước khi quyết định đầu tư.2 Mục tiêu thẩm định DAĐT Thẩm định DAĐT giúp ngân hàng không bỏ qua những cơ hội tín dụng tốt (DAĐT khả thi, rủi ro thấp và khả năng trả nợ tốt), đồng thời không lựa chọn nhầm những cơ hội tín dụng xấu.3 Phương pháp thẩm định DAĐT Thị trường Thẩm định tài chính Dự án đầu tư Kỹ Nguồn thuật lực Hình 1. Phƣơng pháp thẩm định DAĐT Về cách thức thẩm định DAĐT, không nên tách rời các phương diện cần thẩm định như thị trường, kỹ thuật, nguồn lực, tài chính mà cần xác định thẩm định tài chính là khâu trọng yếu nhất, tổng hợp xâu chuỗi các phương diện thẩm định 7 z khác. Thẩm định tài chính là giai đoạn tổng hợp các thông số kinh tế, kỹ thuật DAĐT đã được thẩm định qua phân tích thị trường, kỹ thuật và nguồn lực trước đó, từ đó xây dựng các ước lượng về dòng tiền, xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ vay của DAĐT. Cụ thể, sử dụng thông tin thu thập được về DAĐT, các quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn để thực hiện phân tích thị trường, kỹ thuật, yếu tố đầu vào, tổ chức quản lý đầu tư, vận hành và nhu cầu nguồn lực của DAĐT, nhằm mục đích đánh giá độ tin cậy, xác thực và hợp lý của các thông số đầu vào cần thiết cho thẩm định tài chính.
Từ các thông số đầu vào cần thiết, kết hợp với các kỹ thuật phân tích và tính toán để ước lượng dòng tiền DAĐT, xác định hiệu quả tài chính và đánh giá rủi ro về mặt tài chính của DAĐT.4 Nội dung thẩm định DAĐT Các nội dung thẩm định DAĐT cơ bản nhất, bao gồm đầy đủ phương diện pháp lý, thị trường, kỹ thuật, yếu tố đầu vào, tổ chức quản lý và các nguồn lực khác. Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, mức độ phức tạp, rủi ro tiềm ẩn của từng DAĐT cụ thể, Cán bộ thẩm định (CBTĐ) linh hoạt điều chỉnh nội dung thẩm định cho phù hợp. Dự án đầu tư chiều sâu, hợp lý hóa sản xuất Đơn giản hóa nội dung thẩm định Nhỏ Mức độ rủi ro tăng Dự án kết hợp đầu tư chiều sâu, hợp lý hóa sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất Vừa Dự án mở rộng quy mô sản xuất Lớn Dự án đầu tư mới (Theo quy mô) Hình 1. ảng đánh giá mức độ rủi ro và độ đơn giản của nội dung thẩm định 8 z Trước khi tiến hành thẩm định, CBTĐ cần đánh giá sơ bộ các nội dung quan trọng của DAĐT để xác định liệu có chấp thuận cho vay hay không.
Nếu chấp thuận cho vay thì phân loại các DAĐT theo cấp độ rủi ro để chú trọng vào các nội dung thẩm định cần thiết, phân loại theo tính chất DAĐT mới, DAĐT mở rộng và DAĐT cải tiến kỹ thuật hợp lý hóa sản xuất để xem xét tính phức tạp của nội dung thẩm định. Thẩm định sơ bộ các nội dung quan trọng của DAĐT Mục tiêu: CBTĐ đưa ra quan điểm sơ bộ về chấp thuận hay từ chối cho vay, xác định các nội dung sẽ chú trọng thẩm định để đưa ra quyết định chính thức. Thẩm định phƣơng diện pháp lý của DAĐT Mục tiêu: CBTĐ đánh giá tính hợp pháp của việc triển khai đầu tư và vận hành DAĐT dựa trên các kết luận sau: - Sự đầy đủ về hồ sơ DAĐT khách hàng cung cấp; - Tính hợp lệ, hợp lý, hợp pháp của hồ sơ DAĐT khách hàng cung cấp; - Các hồ sơ cần hoàn thiện, bổ sung trước khi ký Hợp đồng tín dụng hoặc giải ngân vốn vay cho khách hàng và khả năng hoàn thiện của khách hàng.