MỞ ĐẦU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước Qua quá trình tìm hiểu, hiện các công ty cũng như các trường đại học có rất nhiều các nghiên cứu thao tác sử dụng biểu đồ kiểm soát hai tay. Tuy nhiên, các đề tài này thường tập trung sử dụng biểu đồ kiểm soát hai tay để ghi nhận lại quá trình thực hiện đang diễn ra, từ đó đưa ra các biện pháp để cải tiến thao tác nhằm quản lý sản xuất chặc chẽ hơn và tăng năng suất lao động. Với mong muốn thực hiện nghiên cứu biểu đồ kiểm soát hai tay để ứng dụng trong việc hướng dẫn thao tác thực hiện công việc mới, và ứng dụng để hướng dẫn thao tác may cho người học, chúng tôi đã mạnh dạn tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu này, không chỉ phục vụ cho việc giảng dạy của các giảng viên bộ môn Công nghệ may khoa Công nghệ may và Thời trang, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM, mà còn là nhu cầu chung của các em sinh viên của khoa.
Đề tài này cũng là một tài liệu tham khảo có giá trị cho các trường đại học, các sinh viên ngành công nghệ may, có thể làm cơ sở dữ liệu trong đào tạo cho các doanh nghiệp. Tính cấp thiết của đề tài Trong các doanh nghiệp may, có một qui trình may cho từng cụm chi tiết là điều rất quan trọng. Bởi vì, bảng qui trình may tượng trưng cho bảng phân công công việc cụ thể cho người công nhân, trình tự thực hiện công việc, cũng như là cơ sở để tính giá lương cho công nhân cho từng công đoạn. Tuy nhiên, làm thế nào để đánh giá đúng năng lực thực sự của người công nhân và căn cứ vào đâu để nâng cao năng suất lao động thì việc chỉ dựa trên quy trình may là chưa đủ.
Do đó, để nâng cao năng suất lao động, các nhà quản lý thường dựa trên lý thuyết về cải tiến thao tác thông qua xây dựng biểu đồ kiểm soát hai tay, để loại bỏ các thao tác thừa và thiết kế những thao tác đơn giản để người công nhân dễ dàng thực hiện công việc được giao. Trong công tác giảng dạy ngành công nghệ may tại các trường đại học kỹ thuật hiện nay, việc hướng dẫn thực hiện công việc cho sinh viên đa phần là dựa trên việc thực hiện thao tác mẫu của giáo viên. Kết quả là, giữa các nhóm sinh viên khác nhau khi thực hiện cùng một 12 Luan van công việc thì hầu như là khác nhau hoàn toàn. Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng đầu ra, cũng như việc vận dụng những kiến thức đã học trong thực tiễn sản xuất.
Do đó, nhóm nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu và xây dựng quy trình kiểm soát hai tay nhằm cải tiến thao tác trong sản xuất may công nghiệp”. Qua đề tài nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu xây dựng nên hệ thống các biểu đồ kiểm soát hai tay cho từng công đoạn may cụ thể cho các cụm chi tiết dựa trên qui trình may chuẩn đã được nghiên cứu trong đề tài trước đó (T2012-06). Biểu đồ kiểm soát hai tay và bảng qui trình may sẽ hỗ trợ rất nhiều cho hoạt động dạy và học của giảng viên và sinh viên, đồng thời sẽ giúp cho sinh viên dễ dàng theo kịp với thực tiễn sản xuất tại xí nghiệp may sau khi tốt nghiệp. Mục tiêu Đề tài nghiên cứu này được thực hiện với những mục tiêu chính như sau: - Tìm hiểu việc ứng dụng các lý thuyết về cải tiến thao tác và sơ đồ kiểm soát hai tay trong thực tiễn sản xuất.
- Từ đó, so sánh, đánh giá và đề xuất sơ đồ kiểm soát hai tay cho từng cụm chi tiết cụ thể trên sản phẩm may công nghiệp. - Ứng dụng lại vào thực tiễn và đánh giá cũng như kiểm chứng lại sơ đồ vừa xây dựng. - Rút kết những kinh nghiệm trong việc áp dụng các lý thuyết trên trong những đặc điểm khác nhau của điều kiện sản xuất. Cách tiếp cận Tìm hiểu và quan sát trực tiếp thực tiễn sản xuất, quay phim và ghi chép lại thao tác thực hiện của người công nhân, từ đó dựa trên lý thuyết về cải tiến thao tác và xây dựng nên biểu đồ kiểm soát hai tay cho từng quy trình may cụ thể.
Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện đề tài này, nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm là chủ yếu. Thông qua việc nghiên cứu thao tác thực hiện công việc của công nhân, đánh giá các dạng lãng phí trong khi thực hiện và loại bỏ. Từ đó, xây dựng biểu đồ kiểm soát hai tay hoàn chỉnh hỗ trợ cho việc hướng dẫn thực hiện từng công đoạn cụ thể trong quy trình may, phục vụ cho việc giảng dạy môn học Thực tập kỹ thuật may cơ bản. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: quan sát thao tác, quy trình thực hiện các công đoạn của các công nhân may tại các doanh nghiệp may.
- Phạm vi nghiên cứu: tìm hiểu và xây dựng biểu đồ kiểm soát hai tay cho các cụm chi tiết được giảng dạy trong môn học Kỹ thuật may cơ bản. Nội dung nghiên cứu.1 Giới thiệu về biểu đồ kiểm soát hai tay 7.1 Khái niệm thao tác Biểu đồ kiểm soát hai tay (Two-hand Process chart) là một dạng biểu đồ để ghi những hoạt động bằng tay với mối quan hệ lẫn nhau trong quá trình thực hiện công việc nhằm hợp lý hóa các thao tác.2 Cấu trúc biểu đồ kiểm soát hai tay Các biểu tượng sử dụng trong biểu đồ: Hoạt động (Operation): Chỉ các hoạt động cầm nắm, định vị, sử dụng, bỏ ra bên ngoài … các công cụ, thiết bị hay nguyên vật liệu Vận chuyển (Transport): dùng để miêu tả các hoạt động di chuyển của tay (hoặc chân) đối với công việc, dụng cụ, nguyên vật liệu. Tạm dừng (Delay): để biểu thị hoạt động của tay (hoặc chân) khi không làm gì cả Giữ (Hold): được sử dụng với ý nghĩa là giữ thiết bị, công cụ, vật liệu trong quá trình thực hiện công việc. Biểu tượng của việc kiểm tra không được sử dụng bởi vì sự di chuyển của tay khi kiểm tra hàng (giữ nó và xem xét, đo lường) có thể được xem như là hoạt động sản xuất trong biểu đồ này.
14 Luan van Bảng 1. Cấu trúc biểu đồ kiểm soát hai tay BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT HAI TAY BIỂU ĐỒ: CỤM BƯỚC CĐ BỐ TRÍ NƠI LÀM VIỆC CHI TIẾT LẮP RÁP: HOẠT ĐỘNG: VỊ TRÍ NGƯỜI THỰC HiỆN NGƯỜI VẼ BIỂU ĐỒ NGÀY: HOẠT ĐỘNG TAY TRÁI HOẠT ĐỘNG TAY PHẢI KẾT LUẬN PHƯƠNG PHÁP HIỆN TẠI ĐỀ XUẤT T.P HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN TẠM DỪNG GIỮ KIỂM TRA TỔNG 15 Luan van 7.3 Ưu điểm của biểu đồ kiểm soát hai tay: Cân bằng thao tác hai tay và giảm sự mệt mỏi. Làm giảm hay loại trừ những thao tác không sản xuất. Đào tạo công nhân mới thực hiện đúng thao tác.4 Ứng dụng của biểu đồ kiểm soát hai tay.
Biểu đồ kiểm soát hai tay sẽ được đưa vào phần ứng dụng. Nghiên cứu cách thực hiện một công việc mà trước đó chưa được thực hiện. Để hợp lý hoá thao tác. Cải tiến công việc phù hợp với từng loại công việc, phương pháp thực hiện, tư thế làm việc, sức khỏe người lao động.
Khái niệm thao tác Trong quá trình thực hiện một công việc, người thực hiện phải sử dụng một số chuyển động cơ bản để hoàn thành. Mỗi chuyển động cơ bản đó được gọi là một thao tác thực hiện công việc. Ví dụ: các thao tác trong may lá bâu của bâu sơ mi 1) Lấy hai lá bâu úp mặt phải vào nhau. 2) Đặt lá bâu vào máy.
3) May lộn hai lá bâu. 7) Lấy lá bâu bỏ ra ngoài. Phân loại thao tác Một số các thao tác trong 17 chuyển động cơ bản của GILBRETHS đề ra (gọi là các THERBLIGS) để có thể cải tiến: 16 Luan van Thao tác không tạo ra giá trị Là những hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng, có thể do nhiều nguyên nhân: Từ thói quen: do thói quen may trong máy gia đình, thói quen không sắp xếp hàng may xong không gọn gàng, đúng chiều làm chậm năng suất của người may kế tiếp mình,… Do môi trường làm việc: môi trường nóng nực, bừa bộn, bụi bặm,… gây khó chịu làm người công nhân không để tâm trong công việc. Bị hướng dẫn sai: người công nhân đã bị hướng dẫn không đúng ngay từ khi mới họ nghề, triển khai đơn hàng không đúng cách cũng ảnh hưởng đến người công nhân,… Những đặc điểm cá nhân của người công nhân: độ cao thấp của từng người, mắt và phản xạ không tốt,.
Khả năng và trình độ tiếp thu: có những công nhân chậm trong tiếp thu và thực hiện những thay đổi nhưng không được hướng dẫn tận tình. Thao tác tạo ra giá trị Ta sẽ xem xét những hoạt động này nhằm mục đích hợp lý hóa chúng. Hợp lý hóa sao cho: Thời gian thực hiện nhỏ. Nỗ lực làm việc của công nhân nhỏ Giảm thiểu những ảnh hưởng lâu dài đến người công nhân 17 Luan van Bảng 2.
Những THERBLIGS hiệu quả (Có thể làm ngắn, không thể lọai trừ) KÝ THERBLIGS MÔ TẢ HIỆU 1. Với lấy RE Chuyển động của tay từ đối tượng đến một đối tượng (Reach) khác; Thời gian tùy thuộc quãng đường cần di chuyển. Di chuyển M Sự chuyển động của tay; Thời gian tùy thuộc vào quãng (Move) đường, trọng lượng đối tượng cần di chuyển. Nắm lấy G Sử dụng các ngón tay túm quanh đối tượng; Các ngón (Grasp) tay ban đầu tiếp xúc với đối tượng, sau đó được điều khiển để thực hiện; Tùy thuộc vào các dạng nắm, thường ban đầu là giữ, sau đó là dịch chuyển.
Thả ra RL Điều khiển thả đối tượng. Thông thường là thao tác (Release) ngắn nhất. Định vị lại PP Đặt đối tượng ở vị trí mới sử dụng sau này; luôn xảy ra (Pre-position) kết hợp cùng với sự di chuyển. Sử dụng (Use) U Vận dụng những công cụ bằng tay dự định sử dụng.
Lắp ráp A Dùng hai thành phần ráp lại với nhau. Tháo ra DA Đối lập với sự lắp ráp; Phân chia các thành phần ra; (Disassemble) luôn bắt đầu là giữ, sau đó là di chuyển hay thả ra. 18 Luan van Bảng 3. Những THERBLIGS không hiệu quả (Không có lợi trong quá trình làm việc, nên loại bỏ) KÝ THERBLIGS MÔ TẢ HIỆU 1.
Kiểm tra (Search) S Sử dụng mắt hay tay kiểm tra. Lựa chọn (Select) SE Lựa chọn một thành phần từ một số lớn; Thường sử dụng sau khi kiểm tra.