Luận văn thạc sĩ về cải tiến quy chế trả lương tại công ty Sen Vòi Viglacera

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu nhân lực hoàn thiện quy chế trả lương tại công ty sen vòi viglacera, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2022

116
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về quy chế trả lương

Quy chế trả lương là một trong những yếu tố quan trọng trong quản lý nhân sự tại doanh nghiệp. Quy chế lương không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của người lao động mà còn tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Theo định nghĩa, quy chế trả lương là hệ thống các quy định, nguyên tắc và phương pháp xác định mức lương cho người lao động dựa trên năng lực, hiệu suất làm việc và các yếu tố khác. Việc xây dựng một chính sách lương hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời nâng cao hiệu suất làm việc. Để đạt được điều này, cần có sự phân tích kỹ lưỡng về các yếu tố ảnh hưởng đến quy chế lương, bao gồm cả yếu tố bên ngoài như thị trường lao động và yếu tố bên trong như cơ cấu tổ chức và văn hóa doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm tiền lương

Tiền lương được hiểu là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Theo quy định của Bộ luật Lao động, tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Việc xác định mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng một quy chế lương công bằng và hợp lý, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tạo động lực làm việc cho họ.

II. Thực trạng quy chế trả lương tại Công ty Sen Vòi Viglacera

Công ty Sen Vòi Viglacera đã xây dựng và áp dụng quy chế trả lương từ nhiều năm qua. Tuy nhiên, thực trạng cho thấy quy chế này vẫn còn nhiều hạn chế. Hệ thống chức danh và hệ số giãn cách trong quy chế lương còn chung chung, không phản ánh đúng năng lực và hiệu suất làm việc của nhân viên. Việc đánh giá hiệu suất làm việc chưa được thực hiện một cách đồng bộ và công bằng, dẫn đến tình trạng không khuyến khích được người lao động. Đặc biệt, việc phân phối quỹ lương chưa hợp lý, gây ra sự không hài lòng trong đội ngũ nhân viên. Do đó, việc cải tiến quy chế lương là cần thiết để nâng cao hiệu suất làm việc và tạo động lực cho người lao động.

2.1. Đánh giá hiệu suất

Đánh giá hiệu suất làm việc là một trong những yếu tố quan trọng trong việc xác định mức lương. Tại Công ty Sen Vòi Viglacera, quy trình đánh giá hiệu suất chưa được thực hiện một cách minh bạch và công bằng. Điều này dẫn đến sự thiếu tin tưởng từ phía nhân viên đối với chính sách lương của công ty. Cần thiết phải xây dựng một hệ thống đánh giá hiệu suất rõ ràng, công bằng và minh bạch, từ đó làm cơ sở cho việc xác định mức lương và thưởng cho nhân viên.

III. Giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương

Để hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty Sen Vòi Viglacera, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần xây dựng lại hệ thống chức danh và hệ số giãn cách sao cho phù hợp với thực tế và năng lực của nhân viên. Thứ hai, cần áp dụng phần mềm quản trị sản xuất để việc cập nhật dữ liệu thống kê được chính xác, kịp thời, phục vụ cho công tác lao động tiền lương. Cuối cùng, cần hoàn thiện hệ thống đánh giá kết quả hoàn thành công việc kết hợp với khen thưởng và xử phạt, nhằm tạo động lực cho nhân viên. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện quy chế lương mà còn nâng cao hiệu suất làm việc của toàn bộ công ty.

3.1. Bố cục kết cấu quy chế lương

Bố cục kết cấu quy chế lương cần được chuẩn hóa lại để đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Cần xác định rõ các tiêu chí đánh giá, các mức lương tương ứng với từng chức danh và hiệu suất làm việc. Việc này sẽ giúp nhân viên hiểu rõ hơn về cách thức tính lương và tạo động lực cho họ trong công việc. Đồng thời, cần có sự tham gia của nhân viên trong quá trình xây dựng và hoàn thiện quy chế lương, từ đó tạo ra sự đồng thuận và tin tưởng trong đội ngũ nhân viên.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quy chế trả lƣơng trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng quy chế trả lƣơng tại Công ty Sen vòi Viglacera. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy chế trả lƣơng tại Công ty Sen vòi Viglacera. 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUY CHẾ TRẢ LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.

Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm tiền lương Hiện nay, TL đƣợc hiểu theo nhiều cách và có nhiều quan điểm khác nhau. Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) tại công ƣớc số 95, công ƣớc về Bảo vệ tiền lƣơng, 1949, tại Điều 1 có đƣa ra: “Tiền lƣơng” là sự trả công hoặc thu nhập, bất kể tên gọi hay cách tính mà có thể biểu hiện bằng tiền và đƣợc ấn định bằng thoả thuận giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động, hoặc bằng pháp luật quốc gia, do ngƣời sử dụng lao động phải trả cho ngƣời lao động theo một hợp đồng thuê mƣớn lao động, bằng viết hoặc bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hoặc sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm”. [1] Theo quy định tại Điều 90 Bộ Luật lao động năm 2019 hiện hành, thì: “Tiền lƣơng là khoản tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

Tiền lƣơng bao gồm mức lƣơng theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lƣơng và các khoản bổ sung khác. Mức lƣơng của NLĐ không đƣợc thấp hơn mức lƣơng tối thiểu do Chính phủ quy định”. Quy định của Bộ luật Lao động nghiêng về phía thị trƣờng theo nguyên tắc thỏa thuận dựa trên năng lực của các bên tham gia thị trƣờng lao động, tiền lƣơng phải cao hơn mức sàn do Nhà nƣớc quy định. [2] Trong Giáo trình Nguyên lý tiền lƣơng do TS Đỗ Thị Tƣơi và TS Đoàn Thị Yến đồng chủ biên của Trƣờng Đại học Lao động Xã hội xu ất bản nă m 2 020 có đƣa ra khái niệm tiền lƣơng nhƣ sau: “Tiền lƣơng là giá cả 10 sức lao động, đƣợc hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ sử dụng lao động (hoặc đại diện của chủ sử dụng lao động) và ngƣời lao động, là số tiền mà chủ sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động khi ngƣời lao động thực hiện một công việc nhất định và phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật”.

Nhƣ vậy, tiền lƣơng ở đây đƣợc coi là giá cả sức lao động và đƣợc phân phối theo năng lực, kết quả, hiệu quả lao động và đƣợc trả bằng tiền. Nhƣ vậy, theo tác giả, tiền lƣơng đƣợc hiểu là số tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động căn cứ vào năng suất, chất lƣợng, hiệu quả công việc và điều kiện lao động, đƣợc xác định theo sự thỏa thuận hợp pháp của hai bên, bao gồm mức lƣơng, phụ cấp lƣơng và các khoản bổ sung khác và tiền lƣơng không đƣợc thấp hơn mức lƣơng tối thiểu do Nhà nƣớc quy định. Quy định này đã hƣớng tiền lƣơng theo nguyên tắc thị trƣờng đƣợc quyết định do thỏa thuận của cả hai bên. Liên quan đến tiền lương ở Việt nam còn có một số khái niệm sau: - Tiền lương cơ bản: Là TL đƣợc chính thức ghi trong các hợp đồng lao động, các quyết định về lƣơng hay qua các thỏa thuận chính thức.

Tiền lƣơng cơ bản phản ánh giá trị của sức lao động và tầm quan trọng của công việc mà NLĐ đảm nhận. Trong khu vực Nhà nƣớc Tiền lƣơng cơ bản đƣợc xác định nhƣ sau: Tiền lƣơng cơ bản = Tiền lƣơng cơ sở * Hệ số lƣơng Tiền lương cơ sở (tiền lƣơng cơ sở hoặc tiền lƣơng tối thiểu vùng): Là TL trả cho lao động giản đơn nhất trong điều kiện bình thƣờng của xã hội. Tiền lƣơng tối thiểu đƣợc pháp luật bảo vệ nhằm đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ở mức tối thiểu cần thiết của NLĐ tƣơng ứng với giá tƣ liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng có mức giá trung bình. Tiền lƣơng tối thiểu là cơ sở là nền tảng để xác định mức lƣơng trả cho các loại lao động khác.

Nó còn là công cụ để nhà 11 nƣớc quản lý và kiểm tra việc trao đổi mua bán sức lao động, điều tiết thu nhập giữa các thành phần kinh tế - Phụ cấp lương: Phụ cấp lƣơng là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chƣa đƣợc tính đến hoặc tính chƣa đầy đủ trong mức lƣơng theo công việc hoặc chức danh của thang lƣơng, bảng lƣơng lƣơng. Ngoài ra, hai khái niệm thƣờng đi kèm với tiền lƣơng là tiền lƣơng danh nghĩa và tiền lƣơng thực tế. - Tiền lương danh nghĩa: là số tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ khi ngƣời lao động đã thực hiện công việc đƣợc giao và theo mức độ đóng góp của họ [8, Tr. - Tiền lương thực tế: là số lƣợng hàng hóa, dịch vụ NLĐ có thể mua đƣợc bằng TL danh nghĩa sau khi đã đóng các khoản thuế, phí theo quy định của pháp luật và tổ chức, doanh nghiệp sử dụng lao động [8, Tr.

Mối quan hệ giữa TL danh nghĩa và TL thực tế đƣợc thể hiện qua công thức: (trong đó ILTT là chỉ số TL thực tế; ILDN là chỉ số TL danh nghĩa; IG là chỉ số giá cả) [8, Tr. Nhƣ vậy tiền lƣơng thực tế không những phụ thuộc vào tiền lƣơng danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua. Tóm lại, Tiền lƣơng biểu hiện ở hai phƣơng diện: kinh tế và xã hội. Về mặt kinh tế: Tiền lƣơng là số lƣợng tiền tệ mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động theo giá trị sức lao động đã hao phí, trên cơ sở thỏa thuận theo hợp đồng lao động.

Về mặt xã hội: Tiền lƣơng là số tiền đảm bảo cho ngƣời lao động có thể mua đƣợc những tƣ liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động 12 của bản thân và dành một phần để nuôi gia đình cũng nhƣ bảo hiểm lúc tuổi già. Khái niệm quy chế trả lương Ở bất kỳ tổ chức, DN nào có một loạt các quy chế riêng quy định nguyên tắc vận hành hoạt động đối với các thành viên nhằm bảo đảm sự thống nhất hành động hƣớng tới mục tiêu cần đạt đƣợc. Quy chế trả lƣơng là nằm trong bộ quy chế của mỗi tổ chức, doanh nghiệp bảo đảm sự thống nhất trong phân phối TL và thu nhập nhằm đạt đƣợc hiệu quả công việc. Quy chế là văn bản nêu các điều, khoản quy định thành chế độ hoạt động chung của tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp để các thành viên trong tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp thi hành, nhằm bảo đảm sự thống nhất hành động, tinh thần kỷ luật, hiệu quả công việc và mục tiêu cần đạt tới.

Các tổ chức, đơn vị đều có những quy định về nguyên tắc chung hoặc các vấn đề cụ thể để làm căn cứ điều hành vận động các bộ phận và thƣờng đƣợc thể hiện dƣới dạng quy chế. Quy chế của các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan, đơn vị khác nhau thì chủ thể xây dựng quy chế, đối tƣợng triển khai thực hiện sẽ khác nhau. Tuy nhiên, dù quy chế đƣợc cơ quan, đơn vị nào xây dựng, thì vẫn phải nhằm đảm bảo tính thống nhất trong hành động và quyền dân chủ của các thành viên tham gia. Quy chế trả lƣơng còn đƣợc gọi bằng tên gọi khác là quy chế phân phối tiền lƣơng - thu nhập do chính cơ quan, doanh nghiệp tự tổ chức xây dựng 13 cho đơn vị mình theo từng chƣơng, mục, các điều khoản, điểm, tiết tuân theo quy định của pháp luật hiện hành và chỉ có hiệu lực trong phạm vi quản lý.

Một QCTL đƣợc coi là hiệu quả khi đảm bảo đƣợc các tiêu chí sau: - Tuân thủ quy định của Nhà nƣớc về công tác tiền lƣơng, thể hiện đầy đủ các nội dung cơ bản của QCTL. - Quy chế trả lƣơng phải xác định thống nhất, khoa học, hợp lý phƣơng pháp xác định tiền lƣơng, cách thức chi trả lƣơng gắn với đặc thù của đơn vị, tính chất công việc theo vị trí chức danh công việc, gắn với kết quả kinh doanh của đơn vị và hiệu quả công việc của NLĐ. - Các mức lƣơng và phƣơng pháp phân phối tiền lƣơng trong quy chế trả lƣơng phải thỏa đáng, mức tiền lƣơng, thu nhập phải đủ lớn để thu hút, duy trì đƣợc lao động có chất lƣợng cao, khuyến khích họ cống hiến sức lực cho mục tiêu chung của tổ chức. Đáp ứng yêu cầu đổi mới cách thức trả lƣơng, đảm bảo thu hút và sử dụng đƣợc nguồn nhân lực có trình độ, năng lực.

- Phƣơng pháp phân phối tiền lƣơng, thƣởng phải công bằng, hiệu quả tạo động lực, khuyến khích NLĐ trong doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lƣợng và hiệu quả công việc để đóng góp vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Trả lƣơng có sự cạnh tranh trên thị trƣờng và trở thành công cụ hữu hiệu trong công tác quản trị nguồn nhân lực, đáp ứng đƣợc mục tiêu của doanh nghiệp. Trong phạm vi luận văn, quy chế trả lƣơng đƣợc hiểu một cách khái quát nhƣ sau: “Quy chế trả lƣơng là bản quy định các nguyên tắc, cách thức trả lƣơng cho ngƣời lao động trên cơ sở quy định của pháp luật lao động và phù hợp với tính chất đặc thù của lao động, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp”. Nội dung cơ bản quy chế trả lƣơng trong doanh nghiệp 1.

Căn cứ xây dựng quy chế trả lương 1.1 Các quy định của Nhà nước Theo quy định của pháp luật thì DN thuộc các thành phần kinh tế phải căn cứ trên quy định Nhà nƣớc để xây dựng QCTL của đơn vị mình. Hệ thống pháp luật đó bao gồm: Bộ Luật lao động, Luật Doanh nghiệp, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật việc làm, Luật ATVSLĐ, Nghị định, các văn bản hƣớng dẫn, Thông tƣ của các Bộ cơ quan ngang Bộ nhƣ Bộ LĐTBXH, Bộ Tài chính, Bộ chủ quản (Giáo dục đào tạo, Công thƣơng, Quốc phòng…) quy định chung cho các loại hình hình DN hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Các DN còn phải căn cứ trên các quy định đặc thù áp dụng riêng đối với DNNN gồm: - Các Nghị định, Thông tƣ áp dụng đối với loại hình DN Nhà nƣớc là Công ty TNHH một thành viên do Nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều lệ. - Các Nghị định, Thông tƣ áp dụng đối với loại hình DN Nhà nƣớc là Công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nƣớc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Cải tiến quy chế trả lương tại công ty Sen Vòi Viglacera" tập trung vào việc nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự thông qua việc cải cách quy chế trả lương. Những điểm chính của bài viết bao gồm việc áp dụng các phương pháp trả lương linh hoạt, công bằng và minh bạch, nhằm khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả hơn. Điều này không chỉ giúp tăng cường động lực làm việc mà còn cải thiện sự hài lòng của nhân viên, từ đó nâng cao năng suất lao động và sự phát triển bền vững của công ty.

Để tìm hiểu thêm về các giải pháp quản lý và cải tiến trong doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo bài viết Giải pháp thúc đẩy ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại công ty cổ phần Đồng Tiến, nơi đề cập đến việc cải tiến quy trình quản lý chất lượng. Ngoài ra, bài viết Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm BRC tại công ty cổ phần Acecook Việt Nam cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc nâng cao tiêu chuẩn chất lượng trong doanh nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần thực phẩm dinh dưỡng Nutifood, giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn doanh nghiệp của mình.