Chương 1: TONG QUAN DE TÀI 1.1 Hình thành van dé Trong giai đoạn toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, việc hội nhập và cạnh tranh toàn cau các doanh nghiệp phải vận hành trong một môi trường năng động và thay đôi liên tục. Việc quan lý thông tin hiệu quả đóng một vai trò quan trọng, giúp doanh nghiệp kiếm soát, phối hợp hiệu quả được tất cả các hoạt động xuyên suốt của mình, giảm thiểu chi phí, tăng năng suất, day mạnh kinh doanh, nâng cao vị thé và phát triển bền vững. Bill Gates trong tác phẩm Business @ the speed of thought đã từng nói: “Tôi có một niềm tin đơn giản nhưng hết sức mãnh liệt. Cách duy nhất có thể làm cho công ty của mình khác với đối thủ cạnh tranh, đưa mình vượt lên phía trước là phải biết xử lý thông tin hiệu quả.
Cách thu thập thông tin sẽ quyết định sự thành bại của công ty. Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự thành bại của quá trình tin học hóa nói chung và van dé triển khai, ứng dụng ERP nói riêng cho một doanh nghiệp đó là tính hợp lý của các bước thực hiện. Qui trình hóa một cách rõ ràng các giai đoạn thực hiện là một yêu cau hết sức cần thiết dé có thé đạt được những kêt quả như mong muôn. Trên thé giới, việc triển khai áp dụng ERP của các Công ty, Tập đoàn da quốc gia đã diễn ra từ những năm 1960.
Trong khi đó tình hình ERP tại Việt chỉ thực sự sôi động vào năm 2003 nhưng mức độ thành công còn rất hạn chế. Đến năm 2007 đánh đấu là năm thử thách đối với các giải pháp ERP tại Việt Nam với hàng loạt các van dé rủi ro trong quá trình trién khai dự án ERP. 2 Theo số liệu thông kê từ phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam năm 2006 (VCCI), chỉ có 1.1% các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng ERP. Năm 2009, nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu ý thức được việc triển khai ERP là yêu cầu bắt buộc, là công cụ quan trọng để doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, đồng thời nó cũng giúp doanh nghiệp tiếp cận tốt hơn với các tiêu chuẩn quốc tế.
Doanh nghiệp tự ý thức được rang nếu ứng dụng ngay từ khi quy mô còn nhỏ sẽ có thuận lợi là dễ triển khai và doanh nghiệp sớm đi vào nề nếp, doanh nghiệp nào chậm trễ ứng dụng ERP, doanh nghiệp đó sẽ tự gây khó khăn cho mình và tao lợi thế cho đối thủ. Vì thé số lượng các doanh nghiệp ứng dụng ERP cũng đã tăng rõ rệt. Công ty PNJ, một trong những công ty hàng đầu Việt Nam về sản xuất và mua bán nữ trang với qui mô sản xuất và mạng lưới phân phối rộng khắp, đã nhận ra những cơ hội khi áp dụng ERP vào công tác quản lý, điều hành. ERP là một cuộc cách mạng về quản lý tông thé doanh nghiệp, nhưng khả năng triển khai thành công của các doanh nghiệp trên thé giới nói chung và Việt Nam nói riêng là rất thấp, như vậy đâu là rào cản và thách thức thực sự của một doanh nghiệp khi triển khai ERP, và các doanh nghiệp ngành nữ trang Việt Nam can phải làm gì để triển khai ERP.
Đề tai: XÂY DUNG QUI TRINH TRIEN KHAI ERP TAI CÔNG TY PNI là một nghiên cứu tiếp nối những dé tài đã nghiên cứu về qui trình triển khai ứng dụng ERP của doanh nghiệp. Nghiên cứu này đi vào phân tích quy trình triển khai, áp dụng triển khai thực tế. Từ đó đề xuất giải phaptrién ERP phù hợp cho công ty sản xuất kinh doanh nữ trang PNJ nói riêng và doanh nghiệp kinh doanh nữ trang tại Việt Nam nói chung.2 Nội dung đề tài Đề tài nghiên cứu qui trình triển khai ERP tại công ty PNJ gồm các phân hệ: phân hệ kinh doanh,phân hệ kế toán và phân hệ sản xuất. > Phân hệ kinh doanh: Đây là phân hệ tương đối dễ áp dụng ERP từ qui trình đến cách tiếp cận các mô hình triển khai nhằm rút ra kinh nghiệm triển khai cho các phân hệ tiếp theo tại công ty.
Từ mô hình triển khai ERP chuẩn, tác giả đưa ra mô hình triển khai, đề xuất áp dụng mô hình vào thực tế triển khai. Dựa vào kết quả triển khai, luận văn đánh giá kết quả áp dụng của mô hình này, rút ra ưu khuyết điểm của mô hình. Tiếp theo tác giả đề xuất mô hình cho các phân hệ tiếp theo. > Phân hệ sản xuất: đây là phân hệ khó vì là nơi tập trung các đặc thù của riéng ngành nữ trang nên qui trình rất phức tạp.
Nếu doanh nghiệp triển khai ngay phân hệ này đầu tiên thì rất dễ thất bại. Do đó cần có nghiên cứu cũng như kinh nghiệm thực tế trước khi bắt tay vào triển khai phân hệ này. > Phân hệ kế toán tài chính: Là phân hệ có mức độ phức tạp thứ 2, sau phân hệ sản xuất. Tuy nhiên việc triển khai thành công phân hệ sản xuất là bước rất quan trọng vì số liệu từ sản xuất ảnh hưởng rất lớn đên việc tông hợp sô liệu kê toán.
Các nhà quản lý, Ban dự án ERP khi triển khai cần hiểu rõ việc áp dụng qui trình triển khai hệ thong ERP được hình thành từ những yếu t6 nào. Từ đó, chú trọng đến các yếu tố then chốt, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho Ban dự án xây dựng qui trình triển khai hệ thống ERP đạt kết quả tốt nhất. 4 Phuong pháp nghiên cứu gồm 2 giai đoạn: > Phỏng vấn sơ bộ: tác giả phỏng vấn các nhà quản lý trong công ty, chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực trong việc triển khai ERP qua yahoo, skype, điện thoại hay gặp mặt trực tiếp. Từ kết quả phỏng vấn sơ bộ này, tác giả xây dựng bảng câu hỏi chuẩn bị cho bước khảo sát tiếp theo bằng bảng câu hỏi.
> Trả lời bảng câu hỏi: Tác giả gởi bảng câu hỏi phỏng vẫn cho các nha quản lý, đồng nghiệp tham gia dự án ERP trong công ty PNJ dé có được mẫu nghiên cứu. Sau đó dùng phần mềm để thống kê đánh gid các yếu tô của mẫu roi dé xuất qui trình hợp lý cho từng phân hệ kinh doanh, sản xuât và kê toán tài chính.3 Giới hạn và Pham vỉ nghiên cứu Nội dung nghiên cứu tập trung vào qui trình triển khai hệ thống ERP tại Công ty PNJ bao gồm các phân hệ sau: > Phân hệ kinh doanh: mua hang, bán hang va đặt hàng: dé xuất mô hình và áp dụng thực tế. Khảo sát người dùng nhằm phân tích kết quả áp dụng, các ưu khuyết của mô hình. > Phân hệ Kế toán.
> Phân hệ Sản xuất. Mẫu nghiên cứu là các nhân viên làm việc ở công ty PNI. Thời gian thực hiện nghiên cứu này là 6 tháng. Chương 2: CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VÀ HIỆN TRẠNG CÔNG TY PNJ 2.1 Hệ thong ERP 2.1 Các phần hệ ERP Theo cách chia phô biến trên thé giới, các hệ thống ERP được phân chia theo hai cách: theo qui mô(kích thước) hệ thông phục vụ và tính chuyên biệt.
> Theo kích thước: có thé chia ra ERP loại lớn (high-end) chuyên dành cho các tập đoàn đa quốc gia, loại trung (mid-range) dành cho các công ty thông thường có doanh thu nhỏ hon 500 triệu USD (theo cách phân loại nước ngoài), loại nhỏ (small size) dành cho các công ty tu nhân, cửa hàng. với doanh thu dưới 50 triệu USD. Ngoài ra một số hệ thống còn xếp mình vào loại “Trung-lớn” (upper mid-range) khi cho rang sản phẩm của ho năm trong khoảng giữa loại trung và loại lớn. > Theo tính chuyên biệt: Có những hệ thống ERP “đa dụng” (general purpose) và các hệ thống ERP thiết kế riêng (industry specific) cho ngành dệt may, ngành dau khí, ngành bán lẻ, ngành dược.
ERP dạng đa dụng thường có giá rẻ và dễ sử dụng. Các hệ thống ERP chuyên dụng thông thường thuộc loại lớn hoặc trung lớn. Các hệ thống ERP hạng trung thường chỉ dừng ở mức đa dụng, các ERP loại nhỏ là các phần mêm kê toán.2 Các module trong hệ thống ERP Hệ thống ERP gồm những phân hệ: > Quản lý hoạt động tiếp thị và bán hàng > Thiết kế và phát triển sản phẩm > Quan lý vật tư và thành phẩm > Quản lý mua hàng > Quản lý phân phối sản phẩm > Thiết kế và phát triển qui trình sản xuất > Quản lý sản xuất > Quản lý chất lượng > Quản lý nhân sự > Kế toán - tài chính > Hệ thống báo cáo 2.3 Lợi ích và thách thức khi triển khai ERP Theo Kakoli Bandyopadhyay hệ thống ERP giúp các tổ chức giảm chỉ phí điều hành và cải thiện quản lý quá trình kinh doanh thông qua việc tích hợp chức năng kinh doanh và thông tin lại với nhau. Hệ thống ERP giúp giảm chi phí và nâng cao tính chính xác của quy trình kinh doanh.
Vì vậy, khi hệ thống ERP thực hiện thành công ERP sẽ có tác động tích cực về hiệu quả làm việc của nhân viên và ảnh hưởng tích cực lên năng suất của một tô chức (theo Hisham Alhirz, Kamaljeet Sandhu, Sajeev). Theo Pythis, một trong những doanh nghiệp triển khai ERP hàng dau ở Việt Nam, thì lợi ích mà ERP mang lại cho một doanh nghiệp như sau: > Truy cập thông tin nhanh chóng, an toàn và ôn định: hệ thống ERP cho phép người sử dụng truy cập nguồn dữ liệu của doanh nghiệp nhanh 7 chóng. Có khả năng phân quyền sử dụng dữ liệu và dạng dữ liệu nào được phép sử dụng trong phạm vi quyên hạn được phân bo. Giúp đồng bộ các nguồn dữ liệu và quy trình xử lý trùng lặp: Các nguôn dữ liệu trong doanh nghiệp khi được đồng bộ sẽ làm giảm sự trùng lặp và tăng tính thống nhất cho dữ liệu.
Giảm thời gian lưu chuyển và xoay vòng nhanh: Hệ thống ERP đảm bảo làm giảm thiểu thời gian chậm trễ trong việc chuyền thông tin giữa các bộ phận trong doanh nghiệp. Giảm chi phí vô lý: Hệ thông ERP giúp các quy trình xử lý dùng các nguôn lực có sẵn và các kết quả xử lý luôn được sẵn sàng cho một quy trình khác. Khả năng tương thích nhanh với quy trình kinh doanh: Hệ thống ERP đáp ứng tốt cho việc thay đổi các quy trình kinh doanh của doanh nghiệp hoặc tái cau trúc doanh nghiệp. Tăng cường khả năng bảo trì hệ thông: giúp nhà phân phối và triển khai bám sát các yêu cầu thay đôi hệ thống từ phía doanh nghiệp.