CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY UBC 1.1 Giới thiệu về công ty UBC 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH Thiết Bị Viễn Thông Truyền Hình Ưng Bình Châu (gọi tắt là công ty UBC) được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303463261, do Sở KH & ĐT TP.HCM cấp ngày 30/08/2004. Hoạt động kinh doanh chính của công ty bao gồm: mua bán điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, đầu thu kỹ thuật số, truyền hình cáp, ăng-ten parabon… Sau hơn 12 năm hình thành và phát triển cùng với hệ thống phân phối hơn 2.000 đại lý và trên 200 điểm bảo hành trải dài khắp cả nước, có 2 nhà máy sản xuất được đặt tại Khu Công nghiệp Tân Bình và Củ Chi, với tổng diện tích 27.000m2 và hơn 500 công nhân viên, cùng với dây chuyền sản xuất được đầu tư máy móc hiện đại, nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài. Hiện tại UBC là một trong những doanh nghiệp sản xuất và phân phối thiết bị thu sóng truyền hình miễn phí hàng đầu Việt Nam với các sản phẩm đa dạng nhiều mẫu mã như: thiết bị thu truyền hình KTS mặt đất DVB–T2, thiết bị thu truyền hình KTS vệ tinh DVB–S2, anten Parabol, anten thu nhận tín hiệu truyền hình mặt đất. Các sản phẩm của UBC được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chất lượng của bộ thông tin truyền thông.
Để hội nhập cùng kỷ nguyên công nghệ 4.0, UBC đã mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh sang ngành hàng Tivi, cho ra đời những mẫu tivi Led và Smart tivi thân thiện với người dùng mang thương hiệu UBC TV Với sự đầu tư kĩ lưỡng và bài bản, kết hợp cùng đội ngũ kĩ sư – chuyên gia được đào tạo từ nước ngoài và dây chuyền máy móc hiện đại, UBC TV – Đỉnh Cao Công Nghệ Smart Tivi từng bước khẳng định là một trong những thương hiệu tivi hàng đầu Việt Nam. Những sản phẩm tivi LED, tivi Full HD hay tivi 4K của UBC không chỉ được đầu tư về chất lượng, độ bền, các ứng 123doc 5 dụng mà còn được trau chuốt về chất lượng hiển thị hình ảnh và thiết kế vỏ ngoài bắt mắt, sang trọng, hợp thời trang. Sản phẩm được phát triển và tối ưu hóa phù hợp người tiêu dùng Việt. Quy trình sản xuất tivi của UBC đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 do NQA Anh Quốc chứng nhận.
Định hướng trong tương lai công ty UBC sẽ trở thành thương hiệu hàng đầu Việt Nam về sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thiết bị công nghệ điện tử, điện gia dụng. Phục vụ cho nhu cầu thông tin và đời sống tinh thần của mọi gia đình.2 Cơ cấu tổ chức Hội đồng thành viên Chủ tịch HĐTV kiêm Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám Đốc P.Marketing Kho- giao doanh - bán P.Kế Toán PX SX nhận hàng Sơ đồ 1.1 – Cơ cấu tổ chức của công ty UBC Hội đồng thành viên: chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật doanh nghiệp mới và pháp luật có liên quan, Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám Đốc: Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên; Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Phó Tổng Giám đốc: là người giúp việc cho Tổng giám đốc trong công tác điều hành công ty và có nhiệm vụ thực hiện công việc cụ thể do Tổng giám đốc giao hoặc uỷ quyền điều hành công ty trong một thời gian nhất định và chịu trách nhiệm trước ban quản trị công ty về các nhiệm vụ được giao. Phòng kinh doanh - bán hàng: nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh, bán sản phẩm, chăm sóc khách hàng.
123doc 6 Phòng Marketing: xây dựng cách chiến lược PR, marketng cho các sản phẩm theo từng giai đoạn và đối tượng khách hàng, phát triển thương hiệu công ty. Phòng R&D: nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, tăng tính năng cho sản phẩm hiện có, gia tăng chất lượng sản phẩm so với các đối thủ và đáp ứng cho nhu cầu khách hàng. Phòng bảo hành: thực hiện các công tác sau bán hàng, bảo hành sữa chửa sản phẩm. Phòng kỹ thuật: sử dụng có hiệu quả thiết bị kỹ thuật được trang bị, đảm bảo cho việc sản xuất tại các đơn vị đạt chất lượng tốt.
Phòng kế toán: tổ chức bộ máy kế toán và chế độ báo cáo kế toán đúng quy định. Tổ chức hạch toán, phản ánh chính xác đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bảo quản sắp xếp lưu trữ chứng từ gọn gang, hợp lý. Kho - giao nhận: bảo quản, sắp xếp, quản lý, xuất nhập kho hàng hóa thành phẩm. Giao sản phẩm cho khách hàng.
Phân xưởng sản xuất: sản xuất các sản phẩm theo đúng chuyên môn kỹ thuật.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán Kế toán thuế, Kế toán Thủ quỹ Kế toán kho thanh toán công nợ lương Sơ đồ 1.2 – Tổ chức công tác kế toán tại công ty UBC - Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ phận kế toán và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của phòng kế toán tại công ty. 123doc 7 - Kế toán tổng hợp: hỗ trợ kế toán trưởng trong các hoạt động kế toán tại công ty, tổng hợp số liệu, chịu trách nhiệm tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo tài chính hàng năm. - Thủ quỹ: chịu trách nhiệm liên quan đến hoạt động thu, chi tiền mặt tại công ty. - Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm trong các hoạt động liên quan đến chi trả công nợ của công ty.
- Kế toán thuế, công nợ: hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, lập các tờ khai thuế, thu công nợ của khách hàng. - Kế toán kho: kiểm kho và chịu trách nhiệm trong hoạt động xuất nhập kho hàng hóa, thành phẩm. - Kế toán lương: đăng ký tham giao bảo hiểm và tính lương cho nhân viên.4 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty Công ty thực hiện công tác kế toán theo Hệ thống Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài Chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung có liên quan. Hình thức sổ kế toán công ty đang áp dụng là hình thức kế toán nhật ký chung.
Và sử dụng phần mềm Misa để hạch toán kế toán. Hệ thống báo cáo kế toán của công ty như sau: Về báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính của công ty được soạn lập theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan, bao gồm: - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Lưu chuyển tiền tề - Thuyết minh báo cáo tài chính Báo cáo tài chính của công ty thường được lập định kỳ là 6 tháng và 1 năm. 123doc 8 Về báo cáo quản trị: Hệ thống dự báo sản xuất kinh doanh của công ty gồm có: 1. Dự toán tiêu thụ sản phẩm 2.
Dự toán sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ Báo cáo kế toán quản trị công ty gồm có: - Báo cáo doanh số hàng tháng, quý , năm, theo khu vực - Báo cáo lãi lỗ hàng tháng, quý, năm, theo khu vực. - Báo cáo lãi lỗ theo từng mặt hàng tháng, quý, năm. - Báo cáo kế hoạch sản xuất hàng tháng. - Báo cáo giá thành hàng tháng.
Và một số báo cáo khác theo yêu cầu.2 Bối cảnh ngành, bối cảnh doanh nghiệp “So với các ngành khác, ngành Công nghiệp điện tử của nước ta mặc dù hình thành chậm nhưng có tốc độ tăng trưởng khá nhanh qua các năm và ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn trong sản xuất công nghiệp và xuất khẩu của nền kinh tế. Thống kê cho thấy, Việt Nam hiện đứng thứ 12 thế giới về kết quả xuất khẩu mặt hàng điện tử, với hành chục tỷ USD/năm. Kết quả này cho thấy, sự đóng góp ngày càng lớn của ngành công nghiệp điện tử vào nền kinh tế nước ta. Theo thống kê của Cục Công nghiệp (Bộ Công Thương), quá trình hình thành và phát triển ngành công nghiệp điện tử trải qua các giai đoạn sau: Giai đoạn 1975-1990: Đây là giai đoạn xây dựng và phát triển trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp: Năm 1975, sau khi đất nước thống nhất Việt Nam tiếp quản một số xí nghiệp điện tử ở phía Nam.
Đa số các xí nghiệp này sản xuất hàng điện tử dân dụng, liên doanh với các công ty Nhật Bản như: Sony, National, Sanyo…và một vài xí nghiệp sửa chữa nhỏ. Các xí nghiệp này cùng với một số xí nghiệp ở miền Bắc đã hình thành nền công nghiệp điện tử non trẻ của Việt Nam vào thời kỳ này. Vào cuối thập kỷ 80, ngành công nghiệp điện tử Việt Nam đã được hình thành với nòng cốt là Liên hiệp các Xí nghiệp Điện tử Việt Nam, với nhiệm vụ sản xuất 123doc 9 một số phụ tùng linh kiện cơ bản và lắp ráp sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu ra nướcngoài. Giai đoạn 1990 – 2010: Từ đầu những năm 1990 Chính phủ đã có những chính sách đầu tư thông thoáng, đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầng và các khu chế xuất, khu công nghiệp nên đã thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến Việt Nam, tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và ngành Công nghiệp điện tử.
Trên nền tảng đó, ngành Công nghiệp điện tử Việt Nam đã bắt đầu phục hồi và phát triển mạnh kể từ sau năm 1994, với sự tham gia của các doanh nghiệp quốc doanh, các doanh nghiệp tư nhân và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Nhiều doanh nghiệp tư nhân được thành lập, hoạt động sản xuất kinh doanh rất năng động. Các doanh nghiệp quốc doanh đổi mới phương thức hoạt động, đẩy mạnh liên doanh liên kết với các hãng nước ngoài. Nhiều công ty điện tử nổi tiếng của các nước đã đầu tư vào Việt Nam liên doanh với các doanh nghiệp trong nước hoặc đầu tư 100% vốn xây dựng cơ sở sản xuất.
Cơ chế chính sách và môi trường hoạt động mới đã tạo động lực cho ngành Công nghiệp điện tử Việt Nam hồi phục và phát triển mạnh mẽ. Tốc độ tăng trưởng cả giai đoạn 1990-2010 trung bình hàng năm đạt từ 20-30%. Tổng sản lượng Công nghiệp điện tử trong nước giai đoạn này cũng tăng trưởng liên tục.