Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống bảo hiểm xã hội đóng vai trò trụ cột trong lưới an sinh quốc gia, bảo vệ người lao động trước các biến cố về sức khỏe, việc làm và thu nhập. Theo số liệu thống kê toàn quốc, cả nước có trên 64,6 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, trong đó bảo hiểm xã hội bắt buộc mới chiếm khoảng 20% lực lượng lao động và bảo hiểm y tế đạt xấp xỉ 76% dân số. Tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh – địa bàn hải đảo có diện tích đất tự nhiên 551,33 km2 gồm 600 hòn đảo lớn nhỏ và dân số 47.635 người tương ứng 14.888 hộ gia đình – tổng nguồn nhân lực lao động năm 2019 đạt 24.770 người.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự chuyển dịch mạnh mẽ của cơ cấu kinh tế theo hướng du lịch, dịch vụ và xây dựng hạ tầng khu kinh tế đã làm nảy sinh nhiều biến động phức tạp về lao động. Tình trạng doanh nghiệp ngoài quốc doanh nợ đọng, trốn đóng hoặc chỉ khai báo mức lương tối thiểu để đối phó đang gây áp lực nghiêm trọng lên công tác quản lý quỹ an sinh.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thu bảo hiểm xã hội giai đoạn 2017 - 2019, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác thu trên địa bàn đến năm 2025. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu tạo căn cứ khoa học vững chắc giúp cơ quan bảo hiểm địa phương kiểm soát thất thu, phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 1,5% tổng số phải thu và mở rộng tỷ lệ bao phủ an sinh cho hơn 24.000 lao động tại 12 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết kinh tế và quản trị then chốt: Lý thuyết Quản lý công hiện đại và Lý thuyết Phân phối lại thu nhập kết hợp các nguyên tắc An sinh xã hội của Tổ chức Lao động Quốc tế. Bản chất của bảo hiểm xã hội là sự chia sẻ rủi ro giữa số đông và số ít, thiết lập quỹ tài chính tập trung nằm ngoài ngân sách Nhà nước nhằm bù đắp thu nhập khi người lao động gặp rủi ro ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc nghỉ hưu.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017. Quản lý thu bảo hiểm xã hội bao gồm 3 nội dung trọng tâm: quản lý đối tượng thu, quản lý mức đóng quỹ lương và tổ chức quy trình thu đối soát. Theo quy định pháp luật, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được phân bổ: người sử dụng lao động đóng 17,5% quỹ tiền lương (gồm 14% quỹ hưu trí và tử tuất, 3% quỹ ốm đau và thai sản, 0,5% bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp) và người lao động trích đóng 8% tiền lương hàng tháng vào quỹ hưu trí, tử tuất. Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP, công dân từ đủ 15 tuổi trở lên được lựa chọn đa dạng 06 phương thức đóng linh hoạt phù hợp với thu nhập thực tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng quy trình kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019 từ báo cáo tài chính, tổng kết thu nộp của Bảo hiểm xã hội huyện Vân Đồn và Ủy ban nhân dân huyện.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2020 thông qua khảo sát mẫu với quy mô 120 phiếu điều tra, bao gồm 30 cán bộ chuyên trách bảo hiểm xã hội, 40 chủ sử dụng lao động tại các doanh nghiệp và 50 người lao động trực tiếp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng trên phạm vi toàn bộ 12 đơn vị hành chính, chia đều giữa khu vực kinh tế trọng điểm đảo Cái Bầu (chiếm 55% diện tích huyện) và 5 xã đảo tuyến ngoài như Quan Lạn, Minh Châu, Bản Sen, Ngọc Vừng, Thắng Lợi.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tầng ngẫu nhiên là nhằm loại bỏ sai số địa lý và phản ánh chính xác sự khác biệt về năng lực tài chính giữa doanh nghiệp đô thị và hợp tác xã hải đảo. Phương pháp phân tích số liệu kết hợp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng, tính toán tốc độ phát triển bình quân và đánh giá định lượng mức độ hài lòng bằng thang đo Likert 5 mức độ để bảo đảm tính khách quan tuyệt đối cho các kết luận.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nền kinh tế địa phương đạt mức tăng trưởng ấn tượng với tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2017 - 2019 đạt 11,51%, tổng giá trị sản xuất năm 2019 đạt 5.456 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển tích cực: ngành thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất 34,28%, công nghiệp - xây dựng chiếm 33,88% và nông lâm thủy sản chiếm 31,84%. Dân số toàn huyện đạt 47.635 người với 24.770 lao động, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 59%, tạo lập dư địa dồi dào để phát triển các nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện.

Thứ hai, công tác tổ chức thu có bước tiến vượt bậc về phương thức thanh toán không dùng tiền mặt. Tỷ trọng thu qua chuyển khoản ngân hàng và kho bạc Nhà nước đạt trên 92% tổng số thu, bảo đảm việc luân chuyển tiền về tài khoản chuyên thu cấp tỉnh đúng hạn vào ngày 10 và ngày 25 hàng tháng. Tuy nhiên, tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn ở mức báo động, chiếm tới 45% tổng số nợ quá hạn trên 90 ngày của toàn huyện.

Thứ ba, sự sai lệch giữa mức lương đóng bảo hiểm xã hội và thu nhập thực tế của người lao động diễn ra phổ biến. Dù thu nhập bình quân của người lao động trong các doanh nghiệp tăng trưởng đều đặn qua các năm, mức lương đăng ký trích nộp bảo hiểm xã hội tại đa số đơn vị chỉ xấp xỉ mức lương tối thiểu vùng (dao động từ 3,43 đến 3,92 triệu đồng/tháng), thấp hơn từ 30% đến 40% so với tiền công chi trả trên sổ sách nội bộ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, địa bàn huyện Vân Đồn có tính chất đặc thù biển đảo với diện tích mặt nước ven biển quan sát lên đến 117.776,65 ha, địa hình đồi núi dốc chiếm 70% diện tích và chịu ảnh hưởng trực tiếp của mùa mưa bão kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 (lượng mưa trung bình năm từ 1.400 đến 2.000 mm). Điều này gây khó khăn lớn cho cán bộ bảo hiểm xã hội trong việc tiếp cận, đôn đốc trực tiếp tại 5 xã đảo độc lập.

Về mặt chủ quan, nhiều người sử dụng lao động cố tình lợi dụng kẽ hở pháp luật để giảm thiểu chi phí kinh doanh, trong khi người lao động thiếu kiến thức về quyền lợi hưu trí dài hạn nên chấp nhận thỏa thuận nhận tiền mặt thay vì đóng bảo hiểm xã hội.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại huyện Thái Thụy (tỉnh Thái Bình) – nơi đạt số thu 185,4 tỷ đồng tương đương 106,2% kế hoạch và hạ tỷ lệ nợ đọng xuống mức ấn tượng 0,2% – hay mô hình quản lý 352 đơn vị thu 332 tỷ đồng của huyện Vĩnh Bảo (Hải Phòng), huyện Vân Đồn vẫn còn thiếu hụt cơ chế phối hợp giám sát liên ngành định kỳ. Toàn bộ các tương quan số liệu này có thể được trình bày rõ nét qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu nợ theo loại hình sở hữu và bảng phân tích ma trận tương quan giữa nhận thức chính sách của người lao động với mức độ tuân thủ đóng nộp của doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra liên ngành và xử lý nghiêm vi phạm. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Vân Đồn cần chủ trì phối hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội, Công an huyện và Chi cục Thuế thành lập đoàn kiểm tra chuyên đề tối thiểu 02 đợt/năm đối với các doanh nghiệp nợ đọng từ 03 tháng trở lên. Mục tiêu hành động là xử lý dứt điểm 100% các đơn vị chây ỳ trốn đóng, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội toàn huyện xuống dưới 1,5% tổng số kế hoạch thu trước quý IV năm 2022.

Thứ hai, mở rộng mạng lưới đại lý thu và đổi mới mô hình truyền thông cơ sở. Tiến hành kiện toàn tối thiểu 24 điểm đại lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế hộ gia đình tại khắp 12 xã, thị trấn. Cơ quan bảo hiểm cần phối hợp với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đoàn thể địa phương tổ chức ít nhất 10 hội nghị đối thoại trực tiếp mỗi quý, đặt chỉ tiêu gia tăng 25% số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa quy trình nghiệp vụ. Triển khai đồng bộ phần mềm giao dịch điện tử đạt tỷ lệ 98% tại tất cả các đơn vị sử dụng lao động trong năm 2021. Thực hiện liên thông dữ liệu thuế và đăng ký kinh doanh nhằm phát hiện kịp thời biến động tăng giảm lao động, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thu đối soát từ 05 ngày làm việc xuống còn tối đa 02 ngày làm việc.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ thu. Bảo hiểm xã hội huyện cần phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ninh tổ chức 04 khóa đào tạo chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ nghiệp vụ về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, kiểm tra quỹ tiền lương và xử lý tranh chấp lao động trong lộ trình từ năm 2021 đến năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên ngành Bảo hiểm xã hội: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá quản lý thu tại địa bàn hải đảo, giúp các nhà quản lý hoàn thiện quy trình đối soát hồ sơ, phân loại nợ và áp dụng bài học kinh nghiệm giảm thiểu nợ đọng tại địa phương.

Nhóm lãnh đạo doanh nghiệp và cán bộ quản trị nhân sự - tiền lương: Giúp người sử dụng lao động nắm vững khung pháp lý theo Luật Bảo hiểm xã hội và Quyết định 595/QĐ-BHXH, hiểu rõ trách nhiệm trích nộp 17,5% quỹ lương, từ đó xây dựng thang bảng lương minh bạch và phòng tránh rủi ro xử phạt vi phạm hành chính.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho mã ngành 8310110, minh họa phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, cách thức thiết kế mẫu khảo sát phân tầng 120 phiếu và phân tích dữ liệu an sinh xã hội chuẩn mực.

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước tại các khu kinh tế ven biển: Các nhà hoạch định chính sách tại địa phương có thể sử dụng dữ liệu tăng trưởng kinh tế 11,51% và đặc điểm lao động 24.770 người của Vân Đồn để xây dựng quy hoạch an sinh xã hội đồng bộ với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ trích đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện hành được phân bổ cụ thể như thế nào giữa các bên?

Căn cứ quy định pháp luật, tổng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là 25,5% tiền lương tháng của người lao động. Trong đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng 17,5% (gồm 14% quỹ hưu trí - tử tuất, 3% quỹ ốm đau - thai sản, 0,5% tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp) và người lao động trích đóng 8% vào quỹ hưu trí - tử tuất.

Thách thức lớn nhất trong công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại huyện Vân Đồn là gì?

Thách thức lớn nhất nằm ở địa hình chia cắt phức tạp với 5 xã đảo độc lập trên tổng diện tích 551,33 km2, kết hợp với tính chất thời vụ của ngành du lịch - dịch vụ chiếm 34,28% cơ cấu kinh tế. Nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường xuyên thay đổi lao động hoặc chỉ đóng bảo hiểm theo mức lương tối thiểu vùng để giảm chi phí.

Biện pháp xử lý đối với các doanh nghiệp chậm nộp tiền bảo hiểm xã hội từ 30 ngày trở lên được quy định ra sao?

Theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH, đơn vị chậm đóng từ 30 ngày trở lên ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính còn phải nộp số tiền lãi tính trên số tiền và thời gian chậm đóng theo mức lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố, đồng thời có thể bị cơ quan bảo hiểm phối hợp liên ngành lập hồ sơ kiến nghị xử lý theo pháp luật.

Người lao động tự do tại địa bàn có thể lựa chọn các phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện nào?

Theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP, công dân từ đủ 15 tuổi trở lên được lựa chọn 06 phương thức: đóng hàng tháng, 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần, đóng một lần cho nhiều năm về sau (tối đa 05 năm) hoặc đóng một lần cho những năm còn thiếu không quá 10 năm để hưởng lương hưu ngay khi đủ tuổi.

Bài học kinh nghiệm thực tiễn nào từ các huyện bạn có giá trị ứng dụng cao nhất cho Vân Đồn?

Bài học giá trị nhất là mô hình phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa Bảo hiểm xã hội với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan Công an như tại huyện Thái Thụy và huyện Vĩnh Bảo. Việc công khai danh tính các doanh nghiệp nợ đọng lớn trên các phương tiện truyền thông giúp tỷ lệ thu đạt trên 105% kế hoạch.

Kết luận

  • Tốc độ phát triển kinh tế bình quân 11,51% và quy mô 24.770 lao động là nền tảng vững chắc để mở rộng diện bao phủ an sinh xã hội tại Vân Đồn.
  • Tỷ trọng thu qua chuyển khoản ngân hàng đạt trên 92% khẳng định hiệu quả vượt bậc của công tác cải cách thủ tục hành chính.
  • Tình trạng nợ đọng tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 45% tổng số nợ quá hạn vẫn là điểm nghẽn then chốt cần giải quyết dứt điểm.
  • Đa dạng hóa 06 phương thức đóng linh hoạt và mở rộng 24 đại lý cơ sở là giải pháp đột phá để phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn cho 100% cán bộ thu kết hợp kiểm tra liên ngành định kỳ 02 đợt/năm tạo chuyển biến tích cực trong ý thức tuân thủ pháp luật.

Đóng góp cốt lõi của luận văn là đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng thu bảo hiểm xã hội tại huyện Vân Đồn và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, sát thực tế biển đảo.

Lộ trình thực hiện các khuyến nghị được định hướng triển khai liên tục và quyết liệt trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025.

Các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích và bảng số liệu thực chứng của công trình để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị an sinh xã hội địa phương.