Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đổi mới hệ thống y tế công lập tại Việt Nam gắn liền với việc giao quyền tự chủ tài chính cho các bệnh viện theo tinh thần Nghị định 16/2015/NĐ-CP. Trong bối cảnh tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn quốc đạt 81,7% với 75,9 triệu người tham gia vào năm 2017, chi ngân sách nhà nước cho y tế chỉ chiếm khoảng 6,3% GDP. Thực tế này đòi hỏi các cơ sở y tế tuyến tỉnh phải nhanh chóng chuyển đổi cơ chế quản trị tài chính để bảo đảm tự cân đối dòng tiền.

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh là bệnh viện hạng I tuyến tỉnh với quy mô 700 giường bệnh kế hoạch và hơn 700 cán bộ nhân viên. Đơn vị phục vụ khám chữa bệnh cho gần 381.000 lượt bệnh nhân ngoại trú và điều trị nội trú cho gần 37.300 lượt bệnh nhân mỗi năm. Khi định mức ngân sách nhà nước cấp bình quân chỉ dừng ở mức 15 triệu đồng trên một đầu giường bệnh, việc chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang tự chủ một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đặt ra nhiều thách thức lớn. Tình trạng lạm dụng thuốc, vật tư tiêu hao kỹ thuật cao, biến động thu nhập của nhân viên y tế và công tác kiểm tra tài chính chưa liền mạch là những vấn đề cấp bách cần giải quyết.

Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng công tác quản lý thu chi, phân phối chênh lệch tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2015-2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính đến năm 2025. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ đơn vị nâng cao hiệu suất sử dụng vốn, kiểm soát lãng phí chi phí chuyên môn và bảo đảm mục tiêu công bằng y tế cho người dân trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công và lý thuyết tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập. Nền tảng pháp lý cốt lõi bao gồm Nghị định 10/2002/NĐ-CP, Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa gồm:

  • Bệnh viện công lập: Đơn vị sự nghiệp hoạt động phi lợi nhuận nhằm cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cộng đồng với chi phí hợp lý.
  • Quản lý tài chính bệnh viện: Quá trình lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm tra toàn bộ các luồng thu chi nhằm bảo đảm đủ kinh phí vận hành minh bạch và hiệu quả.
  • Cơ chế tự chủ tài chính: Việc trao quyền tự quyết và tự chịu trách nhiệm cho cơ sở y tế trong việc khai thác nguồn thu sự nghiệp, chủ động bố trí chi thường xuyên và phân phối thu nhập.
  • Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Quỹ tài chính được trích lập từ 15% đến 25% nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi để tái đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị kỹ thuật chuyên môn.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ 100% hệ thống báo cáo quyết toán tài chính, bảng cân đối kế toán giai đoạn 2015-2017 của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh và Niên giám thống kê tỉnh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa tại 22 khoa lâm sàng, 06 khoa cận lâm sàng và 09 phòng chức năng. Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 cán bộ quản lý và nhân viên y tế, áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo từng khối chuyên môn. Việc chọn phương pháp này nhằm đánh giá khách quan nhận thức về quy chế chi tiêu nội bộ và mức độ minh bạch tài chính.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp so sánh tương đối, so sánh tuyệt đối, phân tích cơ cấu tỷ trọng và tổng hợp logic. Lựa chọn phương pháp này cho phép nhận diện rõ nét quy luật biến động của từng khoản mục ngân sách, hạch toán chi phí dịch vụ và đo lường mức độ phụ thuộc vào nguồn kinh phí nhà nước theo thời gian.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng nguồn thu của bệnh viện tăng trưởng vững chắc nhưng chuyển dịch mạnh sang nguồn thu dịch vụ sự nghiệp. Tổng thu tăng từ 330,669 tỷ đồng năm 2015 lên 445,880 tỷ đồng năm 2017, đạt mức tăng trưởng 34,8%. Nguồn thu từ sự nghiệp y tế chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ 270,566 tỷ đồng (tương ứng 81,82%) năm 2015 lên 435,550 tỷ đồng (tương ứng 97,68%) năm 2017.

Thứ hai, mức độ phụ thuộc vào ngân sách nhà nước giảm sâu theo lộ trình tự chủ. Kinh phí ngân sách nhà nước cấp giảm mạnh từ 58,981 tỷ đồng (chiếm 17,84%) năm 2015 xuống còn 9,937 tỷ đồng (chiếm 2,23%) năm 2017. Mức giảm này tương đương tỷ lệ cắt giảm hơn 83,1% nguồn cấp phát ngân sách sau 3 năm.

Thứ ba, nguồn thu bảo hiểm y tế giữ vai trò chủ lực trong cơ cấu tài chính. Doanh thu bảo hiểm y tế tăng từ 206,155 tỷ đồng năm 2015 lên 342,129 tỷ đồng năm 2017, chiếm 78,6% tổng nguồn thu sự nghiệp y tế. Tỷ lệ hoàn thành dự toán bảo hiểm y tế luôn đạt trên 108% đến 114%, trong khi thu viện phí trực tiếp đạt 93,421 tỷ đồng năm 2017. Nguồn thu từ xã hội hóa trang thiết bị như máy chụp CT Scanner, nội soi tiêu hóa đạt 4,515 tỷ đồng và các khoản tài trợ viện trợ đạt 2,986 tỷ đồng.

Thứ tư, cơ cấu chi thường xuyên chuyển biến mạnh sang chi chuyên môn nghiệp vụ. Chi cho con người duy trì ổn định ở mức 20-30% tổng chi thường xuyên, đạt 107,55 tỷ đồng năm 2015 và tăng dần do điều chỉnh lương cơ sở. Chi nghiệp vụ chuyên môn gồm thuốc, hóa chất, vật tư y tế tăng tỷ trọng từ 48,76% năm 2015 lên 68,53% năm 2017. Chi mua sắm sửa chữa tài sản cố định từ nguồn chi thường xuyên giảm mạnh 96,33% trong năm 2017 do bệnh viện chuyển đổi sang dùng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn không thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh bức tranh tài chính chuyển dịch tích cực, có thể trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện mức giảm mạnh của nguồn ngân sách nhà nước từ 17,84% xuống 2,23% đi đôi với đường tăng trưởng doanh thu sự nghiệp y tế đạt 97,68%. Nguyên nhân chính là nhờ chính sách thông tuyến bảo hiểm y tế và điều chỉnh giá viện phí theo hướng tính đúng tính đủ theo Thông tư liên tịch 04/2012/TTLT-BYT-BTC.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang và Bệnh viện huyện Thanh Miện (Hải Dương), Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh đã thực hiện tốt việc chủ động phân bổ dòng tiền, ưu tiên nguồn chi cho con người và hoạt động khám chữa bệnh. Tuy nhiên, tương tự kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên và Bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện vẫn đối mặt với áp lực chi phí thuốc và vật tư tiêu hao quá cao, chiếm tới gần 70% chi thường xuyên. Việc khai thác các nguồn thu xã hội hóa và dịch vụ y tế tự nguyện theo yêu cầu vẫn còn dư địa rất lớn chưa được tận dụng triệt để.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh giai đoạn đến năm 2025, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể bao gồm:

  • Mở rộng và đa dạng hóa nguồn thu hợp pháp: Ban Giám đốc cùng Phòng Kế hoạch tổng hợp đẩy mạnh đề án liên doanh liên kết xã hội hóa trang thiết bị công nghệ cao như hệ thống chụp cộng hưởng từ, máy xạ trị, triển khai thêm các khoa điều trị dịch vụ theo yêu cầu. Mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu dịch vụ tự nguyện tăng trưởng 12% đến 15% mỗi năm, hoàn thiện trước quý 4 năm 2023.
  • Kiểm soát định mức chi và tối ưu chi phí nghiệp vụ chuyên môn: Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp Hội đồng Thuốc và Điều trị rà soát lại quy chế chi tiêu nội bộ. Thực hiện nghiêm ngặt quy trình đấu thầu mua sắm thuốc, vật tư tiêu hao qua Sở Y tế, đặt chỉ tiêu cắt giảm lãng phí vật tư từ 8% đến 10% và khống chế tỷ lệ chi phí thuốc không vượt quá 50% tổng chi nghiệp vụ chuyên môn trong giai đoạn 2023-2025.
  • Hoàn thiện cơ chế phân phối quỹ và tăng thu nhập cho cán bộ y tế: Định kỳ trích lập tối thiểu 15% đến 25% chênh lệch thu lớn hơn chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để sửa chữa hạ tầng. Thực hiện chi trả quỹ bổ sung thu nhập gắn liền với chỉ số đánh giá hiệu suất làm việc của từng y bác sĩ, bảo đảm công khai minh bạch báo cáo tài chính quý sau 15 ngày và báo cáo năm sau 45 ngày.
  • Hiện đại hóa hệ thống kế toán và tăng cường kiểm toán nội bộ: Ban Giám đốc chỉ đạo nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý thông tin bệnh viện liên thông dữ liệu tài chính kế toán trực tiếp với bảo hiểm xã hội, thành lập tổ kiểm tra tài chính nội bộ thực hiện kiểm toán chuyên đề định kỳ 2 lần mỗi năm từ năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và cán bộ Phòng Tài chính - Kế toán tại các bệnh viện công lập tuyến tỉnh: Cung cấp khung phương pháp lập dự toán thu chi, quản trị chi phí vật tư y tế và mô hình xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ khi thực hiện tự chủ tài chính toàn diện.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý y tế: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, ứng dụng các mô hình kinh tế công vào thực tiễn ngành y tế.
  • Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Y tế, Sở Tài chính và Bảo hiểm Xã hội tỉnh: Cung cấp cơ sở thực chứng để đánh giá tác động của các chính sách viện phí, cơ chế đấu thầu thuốc tập trung và thanh quyết toán bảo hiểm y tế đối với các bệnh viện hạng I.
  • Giảng viên và sinh viên các khối trường kinh tế, y dược: Tài liệu tham khảo case study điển hình về phân tích báo cáo tài chính và quản trị rủi ro dòng tiền trong các đơn vị sự nghiệp y tế có thu.

Câu hỏi thường gặp

  • Cơ chế tự chủ tài chính đã làm thay đổi cơ cấu nguồn thu của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh như thế nào? Cơ chế tự chủ giúp nguồn thu sự nghiệp y tế tăng vọt lên 435,550 tỷ đồng, chiếm 97,68% tổng thu năm 2017. Ngân sách nhà nước cấp giảm tương ứng xuống chỉ còn 2,23%, biến bảo hiểm y tế thành trụ cột tài chính vững chắc nhất cho mọi hoạt động của bệnh viện.

  • Tại sao chi phí chuyên môn nghiệp vụ lại chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi của bệnh viện? Khoản chi này chiếm tới 68,53% chi thường xuyên năm 2017 do bệnh viện phải bảo đảm lượng lớn thuốc men, hóa chất xét nghiệm và vật tư kỹ thuật cao để phục vụ gần 381.000 lượt khám ngoại trú và 37.300 bệnh nhân nội trú điều trị mỗi năm.

  • Bệnh viện đã quản lý và sử dụng nguồn chênh lệch thu chi như thế nào để phát triển hạ tầng? Phần chênh lệch thu chi được trích lập vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp từ 15% đến 25% theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP. Nguồn quỹ này giúp bệnh viện chủ động đầu tư mua sắm máy móc và sửa chữa cơ sở vật chất mà không cần phụ thuộc ngân sách cấp phát.

  • Những trở ngại lớn nhất trong việc mở rộng nguồn thu xã hội hóa y tế tại bệnh viện là gì? Trở ngại nằm ở cơ chế phân chia lợi nhuận, quy trình thẩm định giá dịch vụ và thủ tục pháp lý liên doanh liên kết trang thiết bị y tế. Nguồn thu từ xã hội hóa mới đạt 4,515 tỷ đồng, đòi hỏi bệnh viện phải hoàn thiện khung quy chế công khai minh bạch hơn.

  • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh rút ra được bài học then chốt nào từ các tỉnh lân cận? Bài học cốt lõi từ Bệnh viện tỉnh Bắc Giang và Hải Dương là phải chuyển đổi tư duy phục vụ người bệnh như khách hàng trung tâm, triệt để tiết kiệm chi phí hành chính và ban hành quy chế quản lý định mức vật tư tiêu hao để gia tăng tích lũy nguồn quỹ nội bộ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính và cơ chế tự chủ tại các bệnh viện công lập hạng I theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2015-2017 của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh với tổng thu đạt 445,880 tỷ đồng và tỷ trọng tự chủ đạt 97,68%.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn về gánh nặng chi phí nghiệp vụ chuyên môn chiếm 68,53% và tình trạng khai thác nguồn thu xã hội hóa y tế còn khiêm tốn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi với lộ trình triển khai rõ ràng đến năm 2025 nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán, kiểm soát chi và hiện đại hóa kế toán.
  • Các cơ sở y tế công lập cần chủ động áp dụng ngay các công cụ quản trị tài chính hiện đại để giữ vững cân đối ngân sách và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân.