Nghiên cứu cải tiến mô hình Marine cho dự báo dòng chảy tại khu vực Nam Trung Bộ

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu cải tiến mô hình marine để mô phỏng và dự báo dòng chảy cho lưu vực sông thiếu số liệu, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Viện Khoa Học Khí Tượng Thủy Văn Và Biến Đổi Khí Hậu

Chuyên ngành

Thủy Văn Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

176
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN MÔ PHỎNG VÀ DỰ BÁO TRÊN LƯU VỰC THIẾU SỐ LIỆU

1.1. TỔNG QUAN MÔ PHỎNG VÀ DỰ BÁO THỦY VĂN BẰNG MÔ HÌNH TOÁN

1.2. TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH THỦY VĂN THÔNG SỐ PHÂN BỐ

1.3. TỔNG QUAN MÔ HÌNH MARINE

1.4. TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐỂ CẢI TIẾN MÔ HÌNH MARINE

1.4.1. Tổng quan mô hình sóng động học một chiều

1.4.2. Tổng quan diễn toán dòng chảy qua hồ

1.4.3. Tổng quan khắc phục thiếu số liệu mưa phân bố không gian

1.4.4. Phương pháp định lượng mưa viễn thám

1.4.5. Phương pháp tái phân tích số liệu mưa

1.4.6. Phương pháp nội suy mưa không gian

1.5. GIỚI THIỆU VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.5.1. Đặc điểm khu vực Nam Trung Bộ

1.5.2. Đặc điểm lưu vực sông Cái Nha Trang

1.5.3. Đặc điểm lưu vực sông Dinh Ninh Hòa

1.5.4. Đặc điểm lưu vực sông Cái Phan Rang

1.6. NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.7. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN MÔ HÌNH MARINE

2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH MARINE

2.1.1. Lý thuyết dòng chảy sườn dốc của mô hình MARINE

2.1.2. Phương pháp tính thấm trong mô hình MARINE

2.1.3. Sơ đồ tính toán mô hình MARINE

2.1.4. Bộ thông số mô hình MARINE

2.2. CẢI TIẾN MÔ HÌNH MARINE BẰNG MÔ HÌNH SÓNG ĐỘNG HỌC MỘT CHIỀU

2.2.1. Lựa chọn kỹ thuật xây dựng mô hình sóng động học đáp ứng khả năng cải tiến mô hình MARINE

2.2.2. Cơ sở lý thuyết mô hình sóng động học một chiều

2.2.3. Diễn toán sóng động học một chiều tuyến tính

2.2.4. Diễn toán sóng động học một chiều phi tuyến

2.2.5. Diễn toán sóng động học một chiều cho mạng lưới sông

2.2.6. Tích hợp mô hình MARINE và sóng động học một chiều

2.3. TÍCH HỢP MÔ HÌNH MARINE VỚI MÔ ĐUN DIỄN TOÁN DÒNG CHẢY QUA HỒ

2.3.1. Cơ sở lý thuyết diễn toán dòng chảy qua hồ

2.3.2. Xây dựng mô đun diễn toán dòng chảy qua hồ

2.3.3. Tích hợp mô đun diễn toán dòng chảy qua hồ với mô hình sóng động học

2.4. CẢI TIẾN MÔ HÌNH MARINE BẰNG CÔNG CỤ NỘI SUY MƯA KHÔNG GIAN

2.4.1. Cơ sở lý thuyết phương pháp nghịch đảo khoảng cách

2.4.2. Tích hợp mô hình MARINE và công cụ nội suy mưa theo không gian

2.5. HOÀN THIỆN MÔ HÌNH MARINE CẢI TIẾN

2.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MARINE CẢI TIẾN ĐỂ MÔ PHỎNG VÀ DỰ BÁO DÒNG CHẢY TRÊN MỘT SỐ LƯU VỰC SÔNG Ở KHU VỰC NAM TRUNG BỘ

3.1. CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẦU VÀO

3.1.1. Dữ liệu bản đồ

3.1.2. Dữ liệu khí tượng thủy văn và hồ chứa

3.2. ỨNG DỤNG MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY LŨ TRÊN MỘT SỐ LƯU VỰC SÔNG Ở KHU VỰC NAM TRUNG BỘ

3.2.1. Ứng dụng thử nghiệm trên lưu vực sông Cái Nha Trang

3.2.2. Thiết lập mô hình MARINE cải tiến cho lưu vực sông Cái Nha Trang

3.2.3. Hiệu chỉnh và kiểm định bộ thông số cho lưu vực sông Cái Nha Trang

3.2.4. Đánh giá chi tiết hiệu quả mô phỏng của mô hình MARINE cải tiến trên lưu vực sông Cái Nha Trang so với mô hình gốc

3.2.5. Ứng dụng thử nghiệm trên lưu vực sông Dinh Ninh Hòa

3.2.6. Thiết lập mô hình MARINE cải tiến cho lưu vực sông Dinh Ninh Hòa

3.2.7. Hiệu chỉnh và kiểm định bộ thông số cho lưu vực sông Dinh Ninh Hòa

3.2.8. Đánh giá chi tiết hiệu quả mô phỏng của mô hình MARINE cải tiến trên lưu vực sông Dinh Ninh Hòa so với mô hình gốc

3.2.9. Ứng dụng thử nghiệm trên lưu vực sông Cái Phan Rang

3.2.10. Thiết lập mô hình MARINE cải tiến cho lưu vực sông Cái Phan Rang

3.2.11. Hiệu chỉnh và kiểm định bộ thông số cho lưu vực sông Cái Phan Rang

3.2.12. Đánh giá chi tiết hiệu quả mô phỏng của mô hình MARINE cải tiến trên lưu vực sông Cái Phan Rang so với mô hình gốc

3.2.13. Đánh giá chung về hiệu quả và khả năng ứng dụng của mô hình MARINE cải tiến

3.3. ỨNG DỤNG DỰ BÁO THỬ NGHIỆM DÒNG CHẢY LŨ TRÊN LƯU VỰC SÔNG CÁI NHA TRANG

3.3.1. Yêu cầu và hiện trạng dự báo trên lưu vực sông Cái Nha Trang

3.3.2. Tính toán lượng mưa dự báo cho mô hình MARINE cải tiến

3.3.3. Ứng dụng dự báo thử nghiệm trong mùa lũ năm 2020

3.3.4. Thiết lập phương án dự báo bằng mô hình MARINE cải tiến

3.3.5. Dự báo và đánh giá độ tin cậy với thời gian dự kiến 24h

3.3.6. Dự báo và đánh giá độ tin cậy với thời gian dự kiến 48h

3.3.7. Đánh giá khả năng ứng dụng mô hình MARINE cải tiến trong dự báo cho các lưu vực sông

3.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC BẢNG

PHỤ LỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô hình Marine trong dự báo dòng chảy

Mô hình Marine là một công cụ quan trọng trong việc dự báo dòng chảy cho các lưu vực sông, đặc biệt là ở những khu vực thiếu số liệu như Nam Trung Bộ. Mô hình này giúp cải thiện độ chính xác trong việc mô phỏng và dự báo dòng chảy, từ đó hỗ trợ công tác quản lý nước và phòng chống thiên tai. Việc áp dụng mô hình Marine không chỉ giúp nâng cao chất lượng dự báo mà còn tạo ra những giải pháp hiệu quả cho các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên nước.

1.1. Đặc điểm của mô hình Marine và ứng dụng

Mô hình Marine được thiết kế để mô phỏng dòng chảy trên các lưu vực sông, với khả năng xử lý các yếu tố như địa hình, thổ nhưỡng và độ che phủ thực vật. Ứng dụng của mô hình này rất đa dạng, từ dự báo lũ lụt đến quản lý tài nguyên nước.

1.2. Lợi ích của việc cải tiến mô hình Marine

Cải tiến mô hình Marine giúp nâng cao độ chính xác trong dự báo dòng chảy, đặc biệt là trong các khu vực thiếu số liệu. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu thiệt hại do thiên tai mà còn hỗ trợ các hoạt động phát triển bền vững.

II. Thách thức trong dự báo dòng chảy ở Nam Trung Bộ

Nam Trung Bộ là khu vực có nhiều thách thức trong việc dự báo dòng chảy do thiếu số liệu và điều kiện địa hình phức tạp. Việc thiếu số liệu mưa và thông tin thủy văn chính xác đã gây khó khăn cho các mô hình dự báo. Điều này đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải tìm ra các giải pháp hiệu quả để cải thiện chất lượng dự báo.

2.1. Thiếu số liệu và ảnh hưởng đến dự báo

Thiếu số liệu mưa và thông tin thủy văn chính xác đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng dự báo dòng chảy. Các mô hình hiện tại thường không thể phản ánh đúng thực tế, dẫn đến những sai lệch trong kết quả dự báo.

2.2. Địa hình phức tạp và thách thức mô phỏng

Địa hình phức tạp của Nam Trung Bộ tạo ra nhiều thách thức trong việc mô phỏng dòng chảy. Các yếu tố như độ dốc, loại đất và thảm thực vật đều ảnh hưởng đến quá trình dòng chảy, làm cho việc dự báo trở nên khó khăn hơn.

III. Phương pháp cải tiến mô hình Marine cho dự báo dòng chảy

Để cải tiến mô hình Marine, cần áp dụng các phương pháp hiện đại như mô hình sóng động học và công cụ nội suy mưa không gian. Những phương pháp này giúp nâng cao độ chính xác của mô hình, từ đó cải thiện khả năng dự báo dòng chảy cho các lưu vực sông thiếu số liệu.

3.1. Tích hợp mô hình sóng động học vào Marine

Việc tích hợp mô hình sóng động học vào mô hình Marine giúp cải thiện khả năng mô phỏng dòng chảy. Mô hình sóng động học cung cấp thông tin chi tiết về diễn biến dòng chảy, từ đó nâng cao độ chính xác của dự báo.

3.2. Sử dụng công cụ nội suy mưa không gian

Công cụ nội suy mưa không gian giúp tạo ra dữ liệu mưa chi tiết hơn cho mô hình Marine. Việc này rất quan trọng trong việc khắc phục tình trạng thiếu số liệu mưa, từ đó cải thiện chất lượng dự báo dòng chảy.

IV. Ứng dụng mô hình Marine cải tiến trong thực tiễn

Mô hình Marine cải tiến đã được áp dụng thành công trong việc dự báo dòng chảy cho một số lưu vực sông ở Nam Trung Bộ. Kết quả cho thấy mô hình này có khả năng cung cấp thông tin chính xác hơn, giúp các cơ quan chức năng trong việc quản lý tài nguyên nước và phòng chống thiên tai.

4.1. Kết quả ứng dụng trên lưu vực sông Cái Nha Trang

Mô hình Marine cải tiến đã cho kết quả khả quan khi áp dụng trên lưu vực sông Cái Nha Trang. Các số liệu dự báo gần sát với thực tế, giúp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nước.

4.2. Đánh giá hiệu quả mô hình trên các lưu vực khác

Đánh giá hiệu quả của mô hình Marine cải tiến trên các lưu vực khác cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong độ chính xác dự báo. Điều này mở ra cơ hội ứng dụng rộng rãi hơn cho mô hình trong tương lai.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của mô hình Marine

Mô hình Marine cải tiến đã chứng minh được giá trị trong việc dự báo dòng chảy cho các lưu vực sông thiếu số liệu. Tương lai, việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển mô hình này sẽ giúp nâng cao khả năng dự báo, đáp ứng tốt hơn nhu cầu quản lý tài nguyên nước và phòng chống thiên tai.

5.1. Tương lai của mô hình Marine trong nghiên cứu thủy văn

Mô hình Marine có tiềm năng lớn trong nghiên cứu thủy văn, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Việc cải tiến và phát triển mô hình sẽ giúp nâng cao khả năng dự báo và ứng phó với các hiện tượng thời tiết cực đoan.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu và ứng dụng

Cần có những khuyến nghị cụ thể cho việc nghiên cứu và ứng dụng mô hình Marine trong thực tiễn. Việc kết hợp các công nghệ mới và dữ liệu hiện có sẽ giúp tối ưu hóa khả năng dự báo dòng chảy.

27/07/2025
Nghiên cứu cải tiến mô hình marine để mô phỏng và dự báo dòng chảy cho lưu vực sông thiếu số liệu áp dụng cho khu vực nam trung bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN MÔ PHỎNG VÀ DỰ BÁO TRÊN LƯU VỰC THIẾU SỐ LIỆU 1. CÁC KHÁI NIỆM Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động, chương trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng [23]; tích hợp có nghĩa là sự thống nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp. Tích hợp (Integration) có nguồn gốc từ tiếng La tinh với nghĩa là xác lập cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất trên cơ sở các bộ phận riêng lẻ, tức là kết hợp các phần, các bộ phận với nhau trong một tổng thể. Mô hình thủy văn tích hợp là sự kết nối và tương tác giữa các mô hình hoặc mô đun để mô phỏng các thành phần của quá trình thủy văn trên lưu vực sông.

Mục đích là cho phép mô hình hóa tích hợp, tăng khả năng ứng dụng và mô phỏng trong các điều kiện khác nhau, đồng thời cung cấp các ứng dụng để ghép nối các mô hình [50]. Tích hợp mô hình toán thủy văn gồm 3 phương pháp: (1) tích hợp công cụ trong mô hình, (2) tích hợp cơ sở dữ liệu trong mô hình và (3) tích hợp các mô hình. Các cấp độ tích hợp: (1) nối tiếp, (2) lai ghép và (3) hợp nhất. Tích hợp công cụ trong mô hình toán là kết nối mô hình với công cụ hỗ trợ để tăng cường khả năng thiết lập hoặc mô phỏng cho mô hình.

Ví dụ, công cụ GIS tích hợp trong mô hình Mike Urban và HydGIS, công cụ OMS (Object Modeling System) tích hợp trong mô hình GEOTOP [51], [71], [108]. Tích hợp cơ sở dữ liệu trong mô hình toán là kết nối mô hình với cơ sở dữ liệu thông qua công cụ hỗ trợ tạo tham số, chuyển đổi số liệu đầu vào cho mô hình. Ví dụ, tích hợp dữ liệu viễn thám để định lượng mưa trong mô hình IFAS [42]; dữ liệu khí tượng, loại đất, thảm phủ thực vật được tích hợp thông qua sơ đồ chuyển đổi SVATS (Soil Vegetation Atmosphere Tranfer Scheme) cho mô hình TOP để xây dựng phần mềm TOPLATS (Topmodel - based Land Atmosphere Tranfer Scheme) [79]; dữ liệu trạm khí tượng, radar, ảnh mây vệ tinh, thảm phủ thực vật, thổ nhưỡng, địa hình, lượng mưa từ mô hình số trị được 1. Trăng trối 7.

Xã hơi xây dựng thành bộ cơ sở dữ liệu DIAS (Data Integration and Analysis System) và tích hợp với mô hình WEB-DHM [38]. Tích hợp các mô hình toán là kết nối các mô hình toán để mô phỏng các thành phần của quá trình thủy văn trên lưu vực sông. Có 2 loại tích hợp các mô hình toán là: tích hợp các mô hình toán độc lập và tích hợp các mô hình toán thành phần. Tích hợp các mô hình toán độc lập là sự ghép nối các mô hình toán hoàn chỉnh với nhau.

Phương pháp tích hợp này được ứng dụng khá phổ biến như: ghép nối các mô hình trong bộ mô hình Mike hoặc WETSPA với HEC - RAS, DIMOSOP với Muskingum, IFAS với Mike Flood, Tank với Mike 11, Tank với VRSAP, Tank với Muskingum, HEC - RAS với HEC - HMS, NAM với Telemac-2D, GIUH với sóng động học hoặc việc tích hợp nhiều mô hình dưới dạng các mô đun trong các phần mềm hỗ trợ dự báo như phần mềm Delf - FEWS [1], [12], [19], [45], [69], [88], [98]. Tích hợp các mô hình toán thành phần là sự kết hợp các mô hình con (module) trong một mô hình chính, hoàn chỉnh. Ví dụ, mô hình IHM là sự hợp nhất của mô hình dòng ngầm ModFlow và mô hình dòng mặt HSPF [64], mô hình SWIM là sự hợp nhất mô hình quản lý nguồn nước WbalMo với mô hình thủy lực khu vực CCLM [66], mô hình tích hợp về chất lượng nước IQQM. Tích hợp ở cấp độ nối tiếp (link) là sử dụng đầu ra của đối tượng này làm đầu vào của đối tượng kia và giữa chúng không có tác động gì với nhau.

Tích hợp ở cấp độ lai ghép (couple) là sự liên kết giữa đầu vào, đầu ra của các đối tượng và đầu vào của đối tượng này có ảnh hưởng đến đầu ra của đối tượng kia. Tích hợp ở cấp độ hợp nhất (integrate) là sự kết hợp, gắn kết giữa các đối tượng thành một thể thống nhất. Nếu chỉ dựa vào cơ sở lý thuyết, mô hình và phương pháp thực nghiệm thủy văn thì gần như không đủ khả năng dự báo cho lưu vực thiếu số liệu 1. Trăng trối 7.

Hơn nữa, để nâng cao nhận thức về sự liên kết giữa các thành phần của quá trình thủy văn dựa vào phản ứng của số liệu đầu vào, đặc tính cấu trúc vật lý và cho kết quả đầu ra hợp lý, là một thách thức đối với lưu vực thiếu số liệu (Wagener, 2007; Gupta, 2008). Nói cách khác, lưu vực thiếu số liệu là lưu vực không thể xác định được thành phần của quá trình thủy văn từ đặc điểm tự nhiên lưu vực như khí hậu, địa hình, địa chất, loại đất và sử dụng đất [57]. Tim Van Emmerik và cộng sự (2015) cho rằng, lưu vực thiếu số liệu quan trắc là lưu vực thiếu đáng kể dữ liệu thủy văn tại chỗ như lượng mưa, dòng chảy, bốc hơi theo thời gian [47]. TỔNG QUAN MÔ PHỎNG VÀ DỰ BÁO THỦY VĂN BẰNG MÔ HÌNH TOÁN Nghiên cứu thủy văn có lịch sử kéo dài hàng thiên niên kỷ (Biswas, 1970); tuy nhiên, sự ra đời của lĩnh vực dự báo thủy văn có thể bắt nguồn từ những năm 1850 (Mulvany, 1850; Darcy, 1856).

Cho đến những năm 1960, nhiều tiến bộ đột phá trong việc mô hình hóa các thành phần khác nhau của chu trình thủy văn đã được thực hiện, các tiến bộ này dựa trên các định luật vật lý toán học và một số dựa trên cơ sở của thí nghiệm hoặc thực địa thủy văn [102]. Bằng các nghiên cứu thí nghiệm và thực nghiệm, đã hình thành mô hình vật lý thu nhỏ (tương tự vật lý) với khả năng mô phỏng trực quan, sát với thực tế nhưng cần nhiều thời gian và chi phí để xây dựng. Sự phát triển của công nghệ máy tính là tiền đề phát triển các phương pháp mô phỏng và dự báo thủy văn bằng phương pháp toán học, từ các phương pháp thống kê đơn giản như mực nước tương ứng, hồi quy đến các mô hình ngẫu nhiên như: Markov, Fragment, ARIMA, ARX, ARMAX, Monte - Carlo, Thormat - Frering và các mô hình hộp đen như: ANN, DBM. Cuộc cách mạng máy tính vào những năm 1960 đã tạo một bước tiến nhảy vọt cho mô hình thủy văn và có khả năng mô phỏng quá trình dòng chảy lưu vực sông [91], [102].

Quá trình phát triển sau đó đã xuất hiện nhiều mô hình toán thủy văn, từ các mô hình tuyến tính thông số tập trung như: Tank, NAM, SSARR, Kalinhin - Miliukốp - Nash, HBV, CLS, 1. Trăng trối 7. Xã hơi NWS, Sacromento (SAC - SMA), RRMOD, MASTER đến các mô hình phi tuyến thông số tập trung như: LTank, Stanford 4, HEC - HMS, HMC, SMART, NLRRM, ARNO. Mô hình thủy văn thông số tập trung đơn giản hóa mô phỏng, yêu cầu sử dụng ít dữ liệu, tính toán nhanh và dễ ứng dụng, nhưng kết nối kém với đặc tính vật lý, bỏ qua nhiều thành phần của quá trình dòng chảy lưu vực sông và trung bình hóa, tham số hóa nhiều yếu tố nên chất lượng mô phỏng chưa cao [78].

Ngoài ra, còn có hạn chế về mô phỏng quá trình tập trung dòng chảy, truyền sóng lũ nên quá trình mưa và dòng chảy gần như đồng thời; mặc dù nhiều mô hình đã có thông số hiệu chỉnh độ trễ, nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác dự báo. Do đó, mô hình thủy văn thông số tập trung được đánh giá là sử dụng có hiệu quả trên các lưu vực nhỏ, địa hình dốc và ít tác động của các công trình, với thời gian tập trung dòng chảy ngắn. Để áp dụng mô hình thủy văn thông số tập trung cho các lưu vực vừa và lớn, nhiều nghiên cứu đã mô phỏng cho các tiểu lưu vực và tích hợp ở cấp độ nối tiếp với các mô hình diễn toán dòng chảy trong sông (kiểu tích hợp mô hình toán độc lập). Bên cạnh đó, một số nghiên cứu theo hướng cải tiến, xây dựng mô hình thông số bán phân bố và mô phỏng dòng chảy các tiểu lưu vực sau đó tổng hợp cho toàn bộ lưu vực như LTank, TOP Model, VIC, SLURP, REW, SWAT, NASIM [24], [80], [103].

Tuy nhiên, việc chia các tiểu lưu vực đặt ra yêu cầu mỗi tiểu lưu vực có một trạm đo dòng chảy tại cửa ra để có đủ số liệu hiệu chỉnh, kiểm định bộ thông số mô hình; ngoài ra, vùng diện tích giữa các tiểu lưu vực không được mô phỏng hoặc không tách riêng được số liệu dòng chảy để hiệu chỉnh và kiểm định bộ thông số nên kết quả mô phỏng chưa cao. Trong những năm gần đây, nghiên cứu thủy văn nói chung đã phát triển theo hướng mô tả toàn diện lý thuyết trao đổi nước, năng lượng và động lượng giữa mặt đất và khí quyển ở một số quy mô, với mục đích tạo ra các mô hình để cải thiện chất lượng dự báo thủy văn trung và dài hạn, có chất lượng dự báo tốt hơn, mô phỏng diễn biến quá trình dòng chảy lưu vực sông trước những 1. Trăng trối 7. Xã hơi thay đổi của khí hậu và tác động của con người.

Sự phân bố không đồng đều về tính chất địa hình, thảm phủ, sử dụng đất, địa chất, địa mạo, khí tượng và việc chưa định lượng được sự tác động của chúng đến dòng chảy trên lưu vực sông đã dẫn đến các hiện tượng thủy văn chưa có khả năng dự báo đủ độ chính xác và nhất quán (Ủy ban Khoa học Thủy văn, 2002) [82]. Điều này có cơ sở khoa học để đạt được với khả năng mô phỏng chi tiết theo không gian những tác động của các yếu tố trên đến dòng chảy lưu vực sông trong mô hình thủy văn thông số phân bố [91]. Dự án so sánh các mô hình thủy văn thông số phân bố (DMIP) [81] cho rằng biến đổi lượng mưa và đặc trưng vật lý của các yếu tố tự nhiên trên lưu vực là lý do sử dụng mô hình thủy văn thông số phân bố thay cho mô hình thủy văn thông số tập trung. Mặc dù về tổng thể vận hành và ứng dụng thì mô hình tập trung tốt hơn mô hình phân bố, nhưng mô hình phân bố dễ cải tiến, tích hợp để nâng cao chất lượng mô phỏng hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ