Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động và cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp thương mại phân phối cần củng cố vị thế thị trường nội địa và từng bước mở rộng quy mô hoạt động. Tại Chi nhánh Công ty TNHH Tin học Á Đông Vi Na – một đơn vị chuyên kinh doanh và phân phối các thiết bị công nghệ thông tin (IT) – quan hệ thanh toán với người mua và người bán giữ vai trò trọng yếu trong công tác quản trị tài chính. Hoạt động bán hàng thương mại thường xuyên xuất hiện khoảng cách thời gian giữa thời điểm giao hàng và thời điểm thu tiền, đòi hỏi doanh nghiệp phải duy trì hệ thống kế toán công nợ chặt chẽ nhằm kiểm soát các khoản phải thu, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và hạn chế tối đa rủi ro nợ tồn đọng hoặc bị chiếm dụng vốn.

Khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán thanh toán tại đơn vị.
  2. Khảo sát, phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua tại Chi nhánh Công ty TNHH Tin học Á Đông Vi Na thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và quy trình ứng dụng phần mềm kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán công nợ phải thu và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán thanh toán với người mua tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (kế toán các khoản phải thu khách hàng).
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty TNHH Tin học Á Đông Vi Na (địa chỉ: Số 4, ngõ 82 Nguyễn Phúc Lai, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu thực tế phát sinh trong kỳ kế toán tháng 10 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nguyên tắc hạch toán kế toán doanh nghiệp theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Về mặt lý thuyết hạch toán công nợ phải thu:

  • Nghiệp vụ thanh toán với người mua phát sinh khi thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và thời điểm thu tiền không trùng nhau.
  • Kế toán sử dụng Tài khoản 131 – "Phải thu của khách hàng" để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán công nợ. Nguyên tắc bắt buộc là phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, từng hợp đồng, từng hóa đơn và không được tự ý bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau (trừ trường hợp có thỏa thuận bằng văn bản).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp và thứ cấp trực tiếp từ hệ thống chứng từ gốc (đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo Có, ủy nhiệm thu), sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tại Phòng Kế toán của chi nhánh.
  • Phương pháp kế toán chuyên môn: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, đối chiếu số liệu giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, kết hợp đánh giá thực trạng quy trình nghiệp vụ trên phần mềm kế toán SIS Accounting (phiên bản SIS 8.6).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý thanh toán với người mua tại CN Công ty TNHH Tin học Á Đông Vi Na

Chi nhánh Công ty TNHH Tin học Á Đông Vi Na hoạt động thương mại trong lĩnh vực buôn bán, phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin gồm: ổ cứng gắn trong, ổ cứng gắn ngoài, chuột, bàn phím máy tính, thiết bị lưu trữ USB, thẻ nhớ máy ảnh/điện thoại, tai nghe, loa, sạc pin, sạc di động, pin khô, pin sạc... Toàn bộ khách hàng của chi nhánh là khách hàng nội địa, không có khách hàng nước ngoài.

Doanh nghiệp phân loại khách hàng thành hai nhóm chính để áp dụng chính sách tín dụng và quản lý thanh toán:

  • Nhóm 1: Áp dụng phương thức thanh toán định kỳ hoặc thanh toán chậm dành cho các đối tác lớn, khách hàng thường xuyên (như Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh, Công ty TNHH Kỹ nghệ Phúc Anh, Công ty Cổ phần Pico, Công ty Cổ phần Mediamart Việt Nam, Công ty Cổ phần Phân phối thiết bị văn phòng Fintec, Công ty TNHH Điện tử Hoàn Kiếm, Công ty Cổ phần Quốc tế SAMNEC...).
  • Nhóm 2: Áp dụng phương thức thanh toán trực tiếp, thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngay khi nhận hàng dành cho khách hàng mới hoặc khách hàng mua không thường xuyên.
Mã khách hàng Tên khách hàng Địa chỉ Lĩnh vực
2T100005 Công ty CP Thế giới số Trần Anh 1174 Đường Láng, Đống Đa, Hà Nội IT
2P100001 Công ty TNHH Kỹ nghệ Phúc Anh 15 Phố Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội IT
2P100005 Công ty Cổ phần Pico 229 Phố Tây Sơn, Thanh Xuân, Hà Nội IT
2C100005 Công ty CP Vận tải & TM CPN Việt Nam Số 7, lô 2A Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng IT
2F100003 Công ty CP Phân phối thiết bị VP FINTEC 47 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội IT
2V100035 Công ty TNHH Thương mại VHC 399 Đường Phạm Văn Đồng, Từ Liêm, Hà Nội IT
2M100005 Công ty Cổ phần Mediamart Việt Nam 29F Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội IT
2H100029 Công ty TNHH Điện tử Hoàn Kiếm 38A Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội IT

Bộ máy kế toán tại chi nhánh được tổ chức theo mô hình trực tuyến gồm: Trưởng phòng Kế toán (kiêm Kế toán tổng hợp), Kế toán công nợ, Thủ quỹ (kiêm Kế toán thanh toán) và Kế toán kho. Trong đó, Kế toán công nợ chịu trách nhiệm theo dõi chi tiết các khoản phải thu/phải trả theo đối tượng, hợp đồng và hóa đơn, lập các biên bản đối chiếu công nợ và báo cáo công nợ định kỳ; Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt và trực tiếp thực hiện thu tiền mặt theo phiếu thu đã được phê duyệt.

Chương II: Thực trạng kế toán thanh toán với người mua tại CN Công ty TNHH Tin học Á Đông Vi Na

Chương II mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán đối với hai hình thức thanh toán chính:

  1. Hình thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt:

    • Quy trình: Khách hàng gửi Đơn đặt hàng (PO) -> Trưởng phòng Kinh doanh duyệt -> Trưởng phòng Kế toán duyệt giá -> Kế toán công nợ duyệt hạn mức công nợ cũ -> Thủ kho kiểm tra tồn kho, quét số seri sản phẩm và lập Phiếu xuất kho -> Kế toán lập Hóa đơn GTGT -> Giao hàng -> Khách hàng nộp tiền mặt -> Thủ quỹ lập Phiếu thu (2 liên), trình Kế toán trưởng duyệt, Kế toán công nợ đối chiếu số tiền, người nộp ký nhận và thủ quỹ vào Sổ quỹ tiền mặt.
    • Nghiệp vụ thực tế minh họa: Giao dịch bán hàng cho Công ty Cổ phần Thủy Tạ theo Đơn đặt hàng số 1310-194 ngày 21/10/2013, Phiếu xuất kho PXK1310-194, Hóa đơn GTGT số 0004633 và Phiếu thu PT285 ngày 31/10/2013 với tổng số tiền thanh toán là 11.080.003 đồng (tiền hàng chưa thuế 10.730.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.273.000 đồng, trừ chiết khấu/điều chỉnh thực thu).
  2. Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng):

    • Quy trình: Ký hợp đồng/Đơn đặt hàng -> Xuất kho và lập Hóa đơn GTGT -> Kế toán lập bộ chứng từ nhờ thu gửi ngân hàng (Ngân hàng TMCP Á Châu - ACB số TK 71310889 hoặc Vietcombank Hà Nội số TK 0021001451904/0021001453904) -> Ngân hàng trích chuyển từ tài khoản khách hàng sang tài khoản công ty -> Ngân hàng gửi Giấy báo Có -> Kế toán công nợ căn cứ Giấy báo Có để ghi Sổ chi tiết tiền gửi và bù trừ công nợ trên Sổ chi tiết TK 131.
    • Nghiệp vụ thực tế minh họa: Giao dịch với Công ty TNHH Điện tử Hoàn Kiếm theo Đơn đặt hàng số 1310-210 ngày 31/10/2013, Phiếu xuất kho PXK1310-210, Hóa đơn GTGT số 0004682 với tổng giá trị thanh toán 91.005.000 đồng (tiền hàng chưa thuế 82.550.000 đồng, thuế GTGT 10% là 8.455.000 đồng). Ngày 10/11/2013, Ngân hàng ACB gửi Giấy báo Có xác nhận Công ty TNHH Điện tử Hoàn Kiếm đã thanh toán đủ 91.005.000 đồng vào tài khoản 71310889.
  3. Tổ chức kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp:

    • Chi nhánh áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán SIS Accounting (phiên bản SIS 8.6).
    • Kế toán mở các tài khoản chi tiết theo từng khách hàng thường xuyên (TK 131-Trần Anh, TK 131-Phúc Anh, TK 131-Pico, TK 131-Mediamart, TK 131-Fintec, TK 131-Điện tử Hoàn Kiếm...), các khách hàng vãng lai được gom vào nhóm khách lẻ.
    • Hàng ngày, khi phát sinh nghiệp vụ, kế toán nhập dữ liệu từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có vào phần mềm. Phần mềm tự động cập nhật vào Sổ chi tiết tài khoản 111, Sổ chi tiết tài khoản 1121, Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu S17-DNN), Sổ chi tiết thanh toán với người mua, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 131.
    • Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng, Bảng tổng hợp thanh toán với khách hàng và tiến hành lập Biên bản đối chiếu công nợ để gửi khách hàng xác nhận. Ngoài ra, chi nhánh còn thực hiện các nghiệp vụ bù trừ công nợ hai chiều (khi khách hàng đồng thời là nhà cung cấp) và bù trừ công nợ ba bên bằng biên bản thỏa thuận bù trừ nợ.

Chương III: Hoàn thiện kế toán thanh toán với người mua tại CN Công ty TNHH Tin học Á Đông Vi Na

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm (quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng, ứng dụng phần mềm SIS Accounting giúp tự động hóa khâu ghi chép, thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ) và một số nhược điểm tồn tại trong công tác theo dõi công nợ, phân loại tuổi nợ và kiểm soát chứng từ. Tác giả đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện bao gồm:

  • Kiến nghị về công tác quản lý thanh toán với khách hàng: Xây dựng quy chế tín dụng thương mại chặt chẽ hơn, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng và thời hạn nợ để có biện pháp đôn đốc thu hồi nợ phù hợp.
  • Kiến nghị về tài khoản kế toán: Hoàn thiện việc mã hóa và mở tiểu khoản chi tiết trên TK 131 để quản lý nợ phải thu ngắn hạn theo từng nhóm đối tượng và trạng thái nợ (nợ trong hạn, nợ quá hạn).
  • Kiến nghị về chứng từ kế toán: Tăng cường kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ và luân chuyển chứng từ kịp thời giữa bộ phận kinh doanh, kho và kế toán để tránh chậm trễ trong việc xuất hóa đơn và thu tiền.
  • Kiến nghị về sổ kế toán: Tối ưu hóa việc kết xuất dữ liệu và theo dõi liên tục giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp trên hệ thống phần mềm kế toán.
  • Kiến nghị về báo cáo kế toán: Bổ sung các báo cáo quản trị chuyên sâu như Báo cáo phân tích tuổi nợ phải thu, Báo cáo dự báo thu hồi nợ theo tuần/tháng nhằm phục vụ việc ra quyết định của ban lãnh đạo.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Đào tạo nâng cao trình độ nhân sự kế toán, nâng cấp và đồng bộ hóa hệ thống phần mềm tin học kế toán tại chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh số liệu kế toán thực tế về công nợ phải thu khách hàng trong tháng 10 năm 2013 tại đơn vị:

Chỉ tiêu / Sổ kế toán Số dư đầu tháng (VNĐ) Phát sinh Nợ (VNĐ) Phát sinh Có (VNĐ) Số dư cuối tháng (VNĐ)
Sổ chi tiết TK 111 (Tiền mặt) 99.400.000 330.000.003 139.862.558 289.537.445
Sổ chi tiết TK 1121 (Tiền gửi ACB) 221.619.933 627.171.607 682.111.850 166.679.690
Sổ chi tiết TK 131 - Trần Anh 46.550.013 19.800.000 46.550.013 19.800.000
Sổ chi tiết TK 131 - Pico 130.400.000 94.164.950 130.400.000 94.164.950
Sổ chi tiết TK 131 - ĐT Hoàn Kiếm 64.450.000 82.610.000 51.880.000 95.180.000
Sổ Cái TK 131 (Toàn chi nhánh) 762.693.000 1.078.xxx.xxx 661.703.xxx 856.068.xxx

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Phản ánh toàn diện và có hệ thống quy trình hạch toán kế toán các khoản phải thu người mua trong doanh nghiệp thương mại phân phối thiết bị IT từ khâu lập chứng từ ban đầu, luân chuyển chứng từ đến khâu vào sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng tổng hợp công nợ.
  • Phân tích chi tiết quy trình xử lý thực tế đối với các giao dịch bù trừ công nợ hai chiều và bù trừ công nợ tay ba giữa các đối tác thương mại nhằm giảm thiểu tình trạng chiếm dụng vốn.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán gắn liền với điều kiện thực tế của Chi nhánh Công ty TNHH Tin học Á Đông Vi Na.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế của đề tài mới tập trung tại phạm vi Chi nhánh Hà Nội và gói gọn trong kỳ kế toán tháng 10 năm 2013, chưa mở rộng phân tích biến động công nợ trong toàn bộ năm tài chính hoặc so sánh với trụ sở chính và các chi nhánh khác (như Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán công nợ trên quy mô toàn bộ doanh nghiệp (hợp nhất số liệu chi nhánh và trụ sở chính); nghiên cứu sâu hơn về các công cụ quản trị rủi ro tín dụng khách hàng, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và phân tích hiệu quả tài chính từ chính sách chiết khấu thanh toán trong dài hạn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về kế toán công nợ, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.

Tài liệu cung cấp mẫu biểu chứng từ thực tế hoàn chỉnh (Đơn đặt hàng, Phiếu xuất kho theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Sổ chi tiết TK 131, Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với khách hàng, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131) và sơ đồ luân chuyển chứng từ rõ ràng, giúp người đọc nắm bắt trực quan việc vận hành kế toán máy bằng phần mềm SIS Accounting trong thực tế doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Công ty TNHH Tin học Á Đông Vi Na phân loại khách hàng để quản lý thanh toán theo tiêu chí nào?
Chi nhánh phân loại khách hàng thành hai nhóm: Nhóm 1 gồm các khách hàng thường xuyên, quan trọng (như Trần Anh, Phúc Anh, Pico, Mediamart...) được áp dụng phương thức thanh toán định kỳ hoặc thanh toán chậm; Nhóm 2 gồm các khách hàng mới hoặc mua không thường xuyên, bắt buộc phải thanh toán trực tiếp hoặc thanh toán ngay bằng tiền mặt/chuyển khoản trước/khi nhận hàng.

2. Đơn vị sử dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào trong việc hạch toán công nợ?
Chi nhánh áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung kết hợp với phần mềm kế toán SIS Accounting (phiên bản SIS 8.6). Hệ thống hạch toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính.

3. Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng thu tiền mặt tại chi nhánh diễn ra qua những bước nào?
Quy trình gồm: Khách hàng gửi Đơn đặt hàng -> Trưởng phòng Kinh doanh duyệt đơn -> Trưởng phòng Kế toán ký duyệt giá -> Kế toán công nợ kiểm tra nợ cũ -> Thủ kho lập Phiếu xuất kho -> Kế toán bán hàng lập Hóa đơn GTGT -> Giao hàng -> Khách hàng nộp tiền -> Thủ quỹ lập Phiếu thu (2 liên) trình duyệt, Kế toán công nợ kiểm tra khớp đúng -> Thủ quỹ thu tiền, ký nhận và ghi Sổ quỹ tiền mặt.

4. Chi nhánh xử lý các trường hợp bù trừ công nợ như thế nào?
Chi nhánh thực hiện hai hình thức bù trừ công nợ: (1) Bù trừ công nợ hai bên đối với các đối tác vừa là người mua vừa là người bán (ví dụ đối tác tham gia chương trình khuyến mại, trưng bày sản phẩm) thông qua Biên bản đối chiếu và thỏa thuận bù trừ công nợ hàng tháng; (2) Bù trừ công nợ ba bên giữa chi nhánh và hai đối tác có quan hệ công nợ chéo lẫn nhau thông qua Biên bản thỏa thuận bù trừ nợ tay ba nhằm giảm thiểu việc chiếm dụng vốn.

Kết luận

Khóa luận "Hoàn thiện kế toán thanh toán với người mua tại CN Công ty TNHH Tin học Á Đông Vi Na" của tác giả Tống Thị Diệp đã phản ánh chân thực, chi tiết toàn bộ quy trình kế toán công nợ phải thu khách hàng tại một doanh nghiệp thương mại phân phối thiết bị IT. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận hạch toán và hệ thống số liệu, chứng từ thực tế tháng 10/2013, tác giả đã làm rõ thực trạng vận hành kế toán thanh toán trên phần mềm SIS Accounting theo hình thức Nhật ký chung. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính đồng bộ từ khâu quản lý tín dụng, hạch toán tài khoản, kiểm soát chứng từ đến báo cáo quản trị, góp phần nâng cao hiệu quả thu hồi nợ và quản trị dòng tiền cho đơn vị.