Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nguyên vật liệu là bộ phận tư liệu lao động cơ bản cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Toàn bộ giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong chu kỳ sản xuất kinh doanh được chuyển dịch trực tiếp vào giá trị thành phẩm mới hoặc kết chuyển dưới dạng giá trị sản phẩm dở dang. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất; do đó, công tác quản trị, thu mua, bảo quản và hạch toán kế toán nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, khả năng bảo toàn vốn kinh doanh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Thị Thu Hiền (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh, giảng viên hướng dẫn ThS. Trương Thị Hồng Phương, bảo vệ năm 2015) tập trung giải quyết bài toán hạch toán tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hải Long. Đây là đơn vị chuyên nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm kính an toàn phục vụ ngành xây dựng và phương tiện giao thông, đang từng bước cải tiến công nghệ, kiểm soát chi phí nguyên vật liệu để giảm giá thành sản phẩm.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hải Long, từ khâu quản lý danh điểm, lập và luân chuyển chứng từ đến hạch toán chi tiết và tổng hợp.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại và đề xuất một số ý kiến chuyên môn nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hải Long (trụ sở tại Thị trấn Phú Xuyên và nhà máy tại Khu công nghiệp Hà Bình Phương, Thường Tín, Hà Nội). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 cùng các chứng từ, sổ sách phát sinh tại thời điểm thực hiện khóa luận năm 2015.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực chuyên ngành do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho": xác lập nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu theo giá gốc, nguyên tắc thận trọng (đánh giá theo giá trị thuần có thể thực hiện được khi giá trị này thấp hơn giá gốc) và nguyên tắc nhất quán trong phương pháp hạch toán qua các niên độ kế toán.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: quy định danh mục hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ vật tư (Phiếu nhập kho mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư mẫu 03-VT, Biên bản kiểm kê vật tư mẫu 05-VT, Bảng phân bổ nguyên vật liệu mẫu 07-VT) và hệ thống sổ kế toán (Thẻ kho mẫu S12-DN, Sổ chi tiết vật liệu mẫu S10-DN, Bảng tổng hợp chi tiết mẫu S11-DN).
  • Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 05/02/2015 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2015): phân tích các điểm thay đổi mới như việc xóa bỏ Tài khoản 159 (chuyển sang Tài khoản 2294), bỏ Tài khoản ngoài bảng 002, loại bỏ phương pháp xuất kho LIFO (nhập sau - xuất trước), bổ sung phương pháp giá bán lẻ và quyền chủ động thiết kế mẫu sổ, mẫu chứng từ của doanh nghiệp.
  • Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 mà công ty áp dụng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: ghi nhận quy trình vận hành công nghệ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và phỏng vấn trực tiếp nhân sự tại các bộ phận chức năng.
  • Phương pháp chứng từ kế toán và đối chiếu số liệu: thu thập, kiểm tra tính hợp thức của hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp phân tích tài chính và hạch toán kế toán: sử dụng các công thức tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, giá hạch toán, giá đích danh), hạch toán tài khoản kế toán và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2012 - 2014.

Nguồn dữ liệu được trích lục trực tiếp từ Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Vật tư - Phụ liệu và Văn phòng Công ty Hải Long, bao gồm bản kê khai năng lực tài chính, hồ sơ quản lý tài sản cố định và các quy chế nội bộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận kế toán nguyên vật liệu

Chương I hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và yêu cầu quản lý: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tham gia vào một chu kỳ sản xuất và bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu. Yêu cầu quản lý đòi hỏi phải xây dựng danh điểm vật liệu, lập định mức dự trữ hợp lý, quản lý kho bãi đạt chuẩn kỹ thuật, không bố trí thủ kho kiêm nhiệm tiếp liệu hoặc kế toán. Kế toán vật liệu có nhiệm vụ ghi chép phản ánh kịp thời, xác định đúng giá gốc và phối hợp kiểm kê định kỳ.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Phân loại theo vai trò và yêu cầu quản lý (nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác); phân loại theo nguồn gốc (mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, góp vốn/biếu tặng); phân loại theo mục đích sử dụng (trực tiếp sản xuất, dùng cho quản lý phân xưởng, bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp).
  • Nguyên tắc và phương pháp tính giá: Quy định chi tiết công thức xác định giá thực tế nhập kho đối với từng nguồn hình thành (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, bốc dỡ trừ giảm giá hàng bán; chi phí xuất chế biến cộng chi phí gia công). Hạch toán xuất kho theo 5 phương pháp: phương pháp giá đích danh; phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập); phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO); phương pháp giá hạch toán (sử dụng hệ số giá nguyên vật liệu giữa giá thực tế và giá hạch toán).
  • Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Trình bày quy trình luân chuyển chứng từ, chức năng của kho và phòng kế toán, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp kế toán chi tiết:
    1. Phương pháp thẻ song song: Thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho; kế toán ghi chép cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết, cuối tháng lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu với sổ tổng hợp.
    2. Phương pháp sổ số dư: Thủ kho ghi thẻ kho và ghi số lượng tồn kho cuối tháng vào sổ số dư do kế toán chuyển xuống; phòng kế toán định kỳ kiểm tra thẻ kho, lập bảng kê lũy kế nhập/xuất theo giá hạch toán cho từng nhóm/loại vật tư và tính giá trị trên sổ số dư vào cuối tháng.
    3. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho ghi thẻ kho theo số lượng; kế toán định kỳ tập hợp chứng từ để cuối tháng ghi một lần vào sổ đối chiếu luân chuyển theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị cho từng thứ vật liệu.
  • Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: So sánh hai phương pháp hạch toán:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên: Phản ánh liên tục trên các Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường), Tài khoản 152 (Nguyên vật liệu), Tài khoản 153 (Công cụ dụng cụ). Trình bày hệ thống bút toán tăng nguyên vật liệu (theo phương pháp khấu trừ thuế và trực tiếp, hàng về chưa có hóa đơn theo giá tạm tính, hóa đơn về trước hàng về sau, hàng thừa phát hiện khi kiểm kê hạch toán qua Tài khoản 3381 hoặc Tài khoản ngoài bảng 002) và bút toán giảm nguyên vật liệu (xuất cho sản xuất trực tiếp Tài khoản 621, quản lý phân xưởng Tài khoản 627, bán hàng Tài khoản 641, quản lý doanh nghiệp Tài khoản 642, gia công Tài khoản 154, góp vốn liên doanh Tài khoản 222, liên kết Tài khoản 223, thiếu chờ xử lý Tài khoản 1381).
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Không theo dõi biến động xuất nhập thường xuyên trên nhóm tài khoản 15x mà sử dụng Tài khoản 611 (Mua hàng) và Tài khoản 631 (Giá thành sản xuất), tính giá trị xuất dùng dựa trên kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ: Trị giá xuất kho = Trị giá tồn đầu kỳ + Tổng trị giá nhập trong kỳ - Trị giá tồn cuối kỳ.
  • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Khái niệm, điều kiện trích lập và quy trình sử dụng Tài khoản 159 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đối ứng với Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Bốn hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm và sơ đồ luân chuyển của hình thức Chứng từ ghi sổ, hình thức Nhật ký - chứng từ, hình thức Nhật ký chung và hình thức Nhật ký sổ cái.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hải Long

Chương II phản ánh chi tiết cơ cấu hoạt động và tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 30/05/2001 theo Giấy phép kinh doanh số 0302000152/KHĐT. Trụ sở tại Tiểu khu Mỹ Lâm, Thị trấn Phú Xuyên, Huyện Phú Xuyên, Hà Nội; cuối năm 2008 chuyển cơ sở mở rộng sản xuất về Khu công nghiệp Hà Bình Phương, Thường Tín, Hà Nội. Sản phẩm chủ đạo gồm kính an toàn xây dựng (kính dán hai hay nhiều lớp, kính tôi an toàn) và kính ô tô các loại, sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng. Quy mô nhân sự gồm 295 người, trong đó 265 công nhân trực tiếp sản xuất làm việc 2 ca/ngày, 8 giờ/ca, 300 ngày/năm.
  • Dây chuyền công nghệ và danh mục máy móc thiết bị chủ yếu: Quy trình công nghệ gồm 7 bước: Cắt kính -> Mài kính -> Khoan kính -> Rửa kính -> Đốt kính -> Kiểm tra, kiểm định -> Xuất kho. Hệ thống thiết bị máy móc chính được thống kê chi tiết theo nguyên giá và giá trị còn lại:
STT Tên máy móc thiết bị Nước sản xuất Số hiệu Nguyên giá (đồng) Giá trị còn lại (đồng)
1 Trạm biến thế Việt Nam MM01 - 98.000
2 Nồi hấp kính Việt Nam MM02 - 190.190
3 Lò đốt kính Việt Nam MM03 - 345.744
4 Bình nén khí Việt Nam MM04 - 16.254
5 Nồi hấp kính Úc MM05 - 366.346
6 Máy rửa, máy mài Trung Quốc MM06 - 164.363
7 Máy cắt kính Trung Quốc MM07 - 147.367
8 Lò tôi kính cường lực Trung Quốc MM08 - 2.543
  • Bộ máy quản lý: Gồm 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc (phụ trách Sản xuất, Kinh doanh, Đối ngoại). Các phòng ban hỗ trợ gồm: Phòng Vật tư - Phụ liệu, Phòng Kỹ thuật, Văn phòng, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh và 5 phân xưởng sản xuất (kính cường lực, kính dán, kính hộp, kính ô tô, cơ khí).
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014:
STT Chỉ tiêu (Đơn vị tính: đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 216.948 - -
2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - -
3 Doanh thu thuần BH và CCDV 216.948 - -
4 Giá vốn hàng bán 208.976 - -
5 Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 8.972 - -
6 Doanh thu hoạt động tài chính 34.208 - -
7 Chi phí tài chính (trong đó chi phí lãi vay: 300.072) 87.072 - -
8 Chi phí bán hàng 1.542 - -
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.237 - -
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 938.329 - -
11 Thu nhập khác / Lợi nhuận khác - 34.621 -
12 Tổng lợi nhuận trước thuế 938.329 - -
13 Chi phí thuế TNDN hiện hành 234.692 - -
14 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 703.637 - -

(Ghi chú: Theo số liệu thuyết minh tại văn bản, lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng so với năm 2012 là 256.840 đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng so với năm 2013 là 207.898 đồng).

  • Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại Phòng Kế toán - Tài chính. Cơ cấu phân công lao động kế toán gồm:
    • Kế toán trưởng: chỉ đạo chung, kiểm tra giám sát tài chính và báo cáo Ban Giám đốc.
    • Kế toán TSCĐ: theo dõi biến động và trích khấu hao tài sản cố định.
    • Kế toán lương: theo dõi ngày công, tính lương và trích bảo hiểm.
    • Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: ghi chép thu mua, đánh giá, phân loại nguyên vật liệu, theo dõi xuất kho và tính giá vốn xuất dùng, xây dựng kế hoạch thu mua vật tư.
    • Kế toán vốn bằng tiền, công nợ và thanh toán: quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ phải thu - phải trả.
    • Kế toán bán hàng kiêm công nợ.
    • Thủ quỹ: quản lý thu - chi tiền mặt thực tế tại quỹ.

Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hải Long

Chương III đưa ra các kiến nghị xuất phát từ thực trạng khảo sát:

  • Xây dựng hệ thống danh điểm nguyên vật liệu đồng bộ: Thống nhất ký hiệu số và chữ cái đại diện cho từng loại kính, phim dán, hóa chất giữa phòng kế toán, phòng vật tư và thủ kho nhằm khắc phục sai sót trong theo dõi.
  • Cập nhật chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Tiến hành chuyển đổi số dư tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho sang Tài khoản 2294, loại bỏ Tài khoản ngoài bảng 002, rà soát lại phương pháp tính giá xuất kho để loại bỏ phương pháp LIFO, áp dụng linh hoạt việc thiết kế mẫu chứng từ và sổ kế toán phù hợp với đặc thù sản xuất kính.
  • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm kê: Tăng cường tính liên tục trong việc chuyển giao chứng từ giữa thủ kho và nhân viên kế toán vật tư; định kỳ kiểm tra thực tế kho bãi nhằm phát hiện chênh lệch thừa thiếu và xử lý dứt điểm công nợ liên quan.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ các kết quả thực tế bằng các dữ liệu cụ thể:

  • Phản ánh đầy đủ cơ cấu tổ chức sản xuất đặc thù của doanh nghiệp kính gia công theo đơn đặt hàng với 295 lao động (265 công nhân trực tiếp) vận hành 8 hệ thống máy móc thiết bị chủ lực (các máy mang mã hiệu từ MM01 đến MM08).
  • Ghi nhận các chỉ tiêu tài chính từ số liệu kế toán: Lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 703.637 đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng 256.840 đồng so với năm 2012; lợi nhuận sau thuế năm 2014 tiếp tục tăng 207.898 đồng so với năm 2013.
  • Về mặt lý luận và thực tiễn, đề tài đã kết hợp được nội dung chuyển giao chế độ kế toán quan trọng tại thời điểm năm 2015 (từ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 200/2014/TT-BTC), chỉ ra các điểm thay đổi tác động trực tiếp tới công tác kế toán vật tư hàng tồn kho mà doanh nghiệp cần áp dụng ngay trong năm tài chính 2015.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực tập thực tế của tác giả không dài, phạm vi khảo sát số liệu báo cáo tài chính chi tiết tập trung trong giai đoạn 2012 - 2014. Khóa luận chưa đi sâu phân tích toàn diện việc vận hành trên phần mềm kế toán máy chuyên dụng cũng như việc hạch toán chi tiết phát sinh tại từng đơn hàng riêng biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục khảo sát thực tế quá trình chuyển đổi số dư tài khoản và biểu mẫu sổ sách tại công ty khi thực hiện Thông tư 200/2014/TT-BTC từ niên độ kế toán 2015 trở đi; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán quản trị nhằm tự động hóa việc tính giá xuất kho bình quân liên hoàn và kiểm soát định mức hao hụt phôi kính trong công đoạn cắt mài.

Giá trị tham khảo

  • Đối với người học và nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu là mẫu hình tham khảo điển hình cho khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất gia công cơ khí - vật liệu xây dựng.
  • Điểm tham khảo giá trị: Hệ thống so sánh đối chiếu giữa 3 phương pháp kế toán chi tiết vật tư (thẻ song song, sổ số dư, sổ đối chiếu luân chuyển), phân tích quy trình hạch toán theo cả hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, cùng phần tổng hợp các thay đổi mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC về hàng tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hải Long áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại Phòng Kế toán - Tài chính. Các phần hành được phân công cụ thể gồm: Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ, Kế toán lương, Kế toán nguyên vật liệu - CCDC, Kế toán vốn bằng tiền - công nợ - thanh toán, Kế toán bán hàng kiêm công nợ và Thủ quỹ.

2. Quy trình công nghệ sản xuất kính tại Công ty Hải Long bao gồm những công đoạn nào?
Quy trình công nghệ sản xuất kính của công ty gồm 7 bước liên hoàn: Cắt kính -> Mài kính -> Khoan kính -> Rửa kính -> Đốt kính -> Kiểm tra, kiểm định -> Xuất kho. Các công đoạn này được phân bổ tại các tổ sản xuất thuộc khối phân xưởng.

3. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, những tài khoản nào liên quan đến nguyên vật liệu và dự phòng bị loại bỏ?
Thông tư 200/2014/TT-BTC loại bỏ Tài khoản 159 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho), khoản dự phòng này được chuyển sang theo dõi tại Tài khoản 2294; đồng thời bãi bỏ Tài khoản ngoài bảng 002 (Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, gia công).

4. Phương pháp tính giá xuất kho nào bị loại bỏ theo quy định mới tại Thông tư 200/2014/TT-BTC được nêu trong khóa luận?
Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định không áp dụng phương pháp tính giá nhập sau - xuất trước (LIFO) trong tính giá trị hàng tồn kho xuất kho.

5. Kết quả tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của Công ty Hải Long trong hai năm 2013 và 2014 được văn bản ghi nhận như thế nào?
Theo nhận xét đánh giá dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh trong khóa luận, lợi nhuận sau thuế năm 2013 của công ty tăng 256.840 đồng so với năm 2012, và lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 207.898 đồng so với năm 2013.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực VAS 02 và các văn bản pháp quy của Bộ Tài chính, bao gồm cả các điểm mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng cơ cấu quản lý, quy trình công nghệ 7 bước và công tác hạch toán vật tư tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hải Long. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa danh điểm, cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ và cập nhật kịp thời chế độ kế toán mới nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất tại doanh nghiệp.