Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết yêu cầu quản trị và hạch toán nguyên vật liệu trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Áp lực cạnh tranh buộc các doanh nghiệp xây lắp phải tối ưu hóa chất lượng công trình và hạ giá thành thi công. Trong cơ cấu chi phí xây dựng cơ bản, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 70% đến 75% theo mặt bằng chung và chiếm khoảng 65% tổng chi phí thực tế tại đơn vị khảo sát. Do đó, việc quản lý thất thoát, kiểm soát định mức và ghi chép sổ sách chính xác đối với nguyên vật liệu là điều kiện then chốt để bảo toàn vốn và gia tăng lợi nhuận.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 03 nội dung:

  1. Tập hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Thu thập dữ liệu thực tế nhằm phân tích, đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng – Đo đạc Gia Việt.
  3. Nhận diện các ưu điểm và hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.

Để đạt được mục tiêu trên, tác giả đặt ra 04 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm nguyên vật liệu ảnh hưởng như thế nào đến kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng – Đo đạc Gia Việt?
  2. Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng – Đo đạc Gia Việt hiện đang được tiến hành theo quy trình nào?
  3. Kế toán nguyên vật liệu tại công ty đã đạt được những thành tựu gì nhằm đáp ứng nhu cầu quản trị và còn những tồn tại nào cần hoàn thiện?
  4. Những giải pháp nào cần được thực hiện để hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty, và điều kiện bảo đảm tính khả thi cho các giải pháp đó là gì?

Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp, bao gồm quy trình lập và luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp, hệ thống tài khoản, hình thức ghi sổ và công tác lập báo cáo kế toán liên quan đến thu mua, nhập kho, xuất kho và bảo quản nguyên vật liệu.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Xây dựng – Đo đạc Gia Việt (trụ sở tại 1168 Kha Vạn Cân, phường Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu và thu thập dữ liệu trong năm tài chính 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản pháp quy kế toán và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC; Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 200/2014/TT-BTC; tham chiếu quy định hướng dẫn chứng từ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  • Cơ sở học thuật chuyên môn: Kế thừa các quan điểm lý luận về quản lý và hạch toán vật tư xây lắp từ giáo trình của GS.TS Đặng Thị Loan (2011).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp quan sát thực tế và phân tích tài liệu thứ cấp:

  • Quy trình nghiên cứu: Thu thập chứng từ gốc phát sinh (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản bàn giao), các bảng kê, sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và báo cáo tài chính năm 2017 của Công ty TNHH MTV Xây dựng – Đo đạc Gia Việt.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê, mô tả, phân tích kinh tế và tổng hợp đối chiếu số liệu giữa chứng từ với sổ kế toán tổng hợp nhằm đánh giá tính chính xác, kịp thời và mức độ tuân thủ quy chuẩn kế toán hiện hành.

Ngoài ra, khóa luận thực hiện tổng quan 03 công trình nghiên cứu trước đây để rút ra bài học kinh nghiệm:

  • Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Thùy Vân (2011) tại Công ty Cổ phần Traphaco: Chỉ ra các bất cập khi tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ gây dồn ứ công việc cuối kỳ và chậm trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chuyên đề tốt nghiệp của Trần Thị Hồng Thúy (2010) tại Công ty Xây lắp An Dương: Phân tích sự hạn chế của phương pháp thẻ song song khi khối lượng nghiệp vụ phát sinh quá lớn, từ đó kiến nghị áp dụng phương pháp sổ số dư.
  • Luận văn tốt nghiệp của Đào Thị Hằng (2010) tại Xí nghiệp 1 – Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Dầu khí số 1 Nghệ An: Nhấn mạnh việc thiếu sổ giao nhận chứng từ, thiếu hệ thống mã danh điểm vật tư và đề xuất giải pháp ứng dụng phần mềm kế toán máy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương này khái quát tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp xây lắp cần hạ giá thành sản phẩm để cạnh tranh. Tác giả công bố hệ thống 03 mục tiêu nghiên cứu, 04 câu hỏi nghiên cứu định hướng, đồng thời xác lập giới hạn không gian tại Công ty Gia Việt và thời gian nghiên cứu trong năm tài chính 2017. Bố cục toàn bài khóa luận được cấu trúc thành 05 chương logic từ lý luận, phân tích thực trạng đến đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp

Chương 2 trình bày toàn diện cơ sở lý thuyết về nguyên vật liệu (NVL) trong hoạt động xây lắp:

  • Bản chất và đặc điểm: Theo Khoản 1, Điều 25, Thông tư 200/2014/TT-BTC, NVL là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho sản xuất kinh doanh. Trong xây lắp, NVL mang tính đặc thù: chủng loại đa dạng (sắt, thép, xi măng, gạch, đá, cát...), khối lượng rất lớn (lên tới hàng nghìn tấn), chi phí chiếm tỷ trọng từ 70% đến 75% giá trị công trình. NVL chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá thành sản phẩm và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hao mòn tự nhiên, thời tiết do lưu kho bãi ngoài trời hoặc rải rác tại các công trình.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Được phân chia theo 04 tiêu chí: (1) Vai trò, tác dụng (vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác); (2) Quyền sở hữu (tự có hoặc nhận gia công, giữ hộ); (3) Nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận cấp phát, góp vốn); (4) Nơi sử dụng (phục vụ quản lý, thi công hoặc bán hàng).
  • Phương pháp tính giá: Tuân thủ VAS 02 theo nguyên tắc giá gốc. Giá nhập kho mua ngoài bao gồm giá mua chưa thuế GTGT (khấu trừ) cộng chi phí thu mua và trừ hao hụt ngoài định mức. Giá xuất kho gồm 04 phương pháp: Thực tế đích danh, Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết: Khái quát cơ chế vận hành, ưu - nhược điểm của 03 phương pháp: Thẻ song song (ghi chép đồng thời tại kho và phòng kế toán, thích hợp với ít danh điểm), Sổ đối chiếu luân chuyển (ghi sổ một lần vào cuối tháng) và Sổ số dư (thủ kho theo dõi số lượng, kế toán theo dõi số tiền qua Bảng lũy kế nhập xuất tồn).
  • Hạch toán tổng hợp: Khẳng định doanh nghiệp xây lắp bắt buộc phải áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên do tính chất sản phẩm đơn chiếc, chu kỳ dài. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 152 (chi tiết từ 1521 đến 1528), TK 133, TK 151, TK 154, TK 623. Đồng thời, chương này phân tích 04 hình thức kế toán tổng hợp: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký – Chứng từ.

Chương 3: Thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Xây dựng – Đo đạc Gia Việt

Chương 3 đi sâu khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH MTV Đo Đạc – Xây Dựng Gia Việt thành lập năm 2009, trụ sở đặt tại 1168 Kha Vạn Cân, phường Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh; Giấy chứng nhận ĐKKD số 0307561855; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Đình Bình; đại diện phòng Kế toán – Tài chính là ông Nguyễn Đình Trí; tài khoản ngân hàng số 150750039 tại Ngân hàng ACB. Lĩnh vực hoạt động gồm lập và quản lý dự án xây dựng, nhận thầu thi công hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông, nhà xưởng, dân dụng và cấp thoát nước.
  • Cơ cấu tổ chức và quy trình sản xuất: Bộ máy vận hành trực tuyến gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 06 phòng ban chức năng (Kế toán – Tài chính, Lao động – Tiền lương, Hành chính, Kinh doanh, Kỹ thuật, Sản xuất). Chu trình công nghệ sản xuất tuân thủ trình tự: Nhận thầu/ký hợp đồng -> San nền, chuẩn bị mặt bằng -> Bố trí thiết bị, cung ứng vật tư -> Thi công xây trát, hoàn thiện -> Nghiệm thu, bàn giao và thanh quyết toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phân nhiệm thành 07 phần hành trực thuộc Kế toán trưởng: Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thuế, Kế toán tiền, Kế toán tiền lương, Kế toán NVL/TSCĐ.
  • Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu:
    • Chế độ áp dụng: Vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA, thực hiện trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
    • Hệ thống tài khoản: Sử dụng TK 152 chi tiết thành TK 1521 (Vật liệu chính: 15211 - Sắt thép, 15212 - Tiểu ngũ kim, 15213 - Xi măng, 15214 - Vật liệu mộc, 15215 - Vật liệu ngoài trời, 15216 - Vật liệu trang trí, 15217 - Vật liệu điện, 15218 - Vật liệu nước, 15219 - Thiết bị vệ sinh); TK 1522 (Vật kết cấu); TK 1523 (Nhiên liệu); TK 1524 (Phụ tùng thay thế); TK 1525 (Vật liệu khác). Các tài khoản liên quan gồm TK 154 (1541, 1542) và TK 623 (chi tiết 6231 đến 6238). Không sử dụng các tài khoản: TK 113, TK 121, TK 129, TK 139, TK 151, TK 159, TK 221, TK 228, TK 229.
    • Phương pháp tính giá: Áp dụng phương pháp tính giá thực tế đích danh cho cả vật tư nhập kho và xuất kho phục vụ công trình.
    • Quản lý vật tư: Phân loại theo vai trò đối với công trình xây lắp. Doanh nghiệp lập Sổ danh điểm nguyên vật liệu để kiểm soát, hằng tháng kế toán lên báo cáo tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư dựa trên trình tự mã danh điểm.

Chương 4: Phương pháp và kết quả nghiên cứu

Nội dung chương trình bày quy trình nghiên cứu định tính và đánh giá kết quả thực trạng:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được chuyên môn hóa cao; hệ thống tài khoản chi tiết khoa học bám sát công trình; việc vận hành phần mềm MISA trên nền tảng Nhật ký chung giúp xuất dữ liệu và lập báo cáo tài chính nhanh chóng; quản lý danh mục NVL thông qua Sổ danh điểm vật tư hạn chế sai sót số liệu.
  • Hạn chế tồn tại: Tác giả nhận diện các vấn đề trong công tác kiểm soát chứng từ thực tế, bảo quản vật tư tại các công trường phân tán ngoài trời, rủi ro phát sinh chênh lệch hao hụt do thời tiết và áp lực đối chiếu khối lượng nhập - xuất trực tiếp giữa thủ kho và kế toán viên.

Chương 5: Kết luận và giải pháp hoàn thiện

Tổng kết toàn bộ kết quả khảo sát tại Công ty Gia Việt. Đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao tính chính xác trong ghi nhận chi phí, cải thiện quy trình luân chuyển chứng từ kho, củng cố quy chế kiểm kê định kỳ tại hiện trường thi công và bảo đảm cung ứng số liệu kịp thời cho việc lập dự toán, thanh quyết toán công trình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây lắp thông qua các số liệu và cứ liệu cụ thể:

  • Chỉ ra đặc thù tỷ trọng chi phí: Tại Công ty TNHH MTV Xây dựng – Đo đạc Gia Việt, chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 65% tổng chi phí sản xuất xây lắp, đóng vai trò quyết định trong việc hình thành giá thành công trình dân dụng và kỹ thuật.
  • Phản ánh hệ thống hạch toán thực tế: Doanh nghiệp đã vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung tích hợp trên phần mềm MISA, phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá thực tế đích danh đối với vật tư xuất kho phục vụ thi công.
  • Xây dựng danh mục tài khoản chi tiết chuyên biệt cho ngành xây lắp: Hệ thống tài khoản cấp 2, cấp 3 tại công ty được thiết lập đồng bộ theo bảng sau:
Mã tài khoản Tên tài khoản chi tiết Nội dung theo dõi
TK 1521 Vật liệu chính Bao gồm các tiểu khoản: 15211 (Sắt thép), 15212 (Tiểu ngũ kim), 15213 (Xi măng các loại), 15214 (Vật liệu mộc), 15215 (Vật liệu ngoài trời: cát, đá, gạch), 15216 (Vật liệu trang trí), 15217 (Vật liệu điện), 15218 (Vật liệu nước), 15219 (Vật liệu và thiết bị vệ sinh).
TK 1522 Vật kết cấu Panel bê tông, cọc, ống cống, cửa sắt, cửa kính, cửa cuốn nhôm.
TK 1523 Nhiên liệu Xăng, dầu, mỡ phục vụ xe và máy móc thi công.
TK 1524 Phụ tùng thay thế Vật tư thay thế, sửa chữa máy móc (xăm lốp, đèn).
TK 1525 Vật liệu khác Dây cước, dây thừng, dây đai, bao tải, bạt bảo quản.
TK 154 Chi phí SXKD dở dang 1541 (Các đơn vị sản xuất XN1, XN2), 1542 (Chi phí đội máy thi công).
TK 623 Chi phí sử dụng máy thi công 6231 (Nhân công), 6232 (Vật liệu), 6233 (Dụng cụ), 6234 (Khấu hao máy), 6237 (Dịch vụ mua ngoài), 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
  • Đóng góp so sánh: Nghiên cứu khẳng định sự khác biệt giữa doanh nghiệp xây lắp (sản phẩm đơn chiếc, vật tư cồng kềnh, tính giá theo từng công trình) so với các ngành sản xuất dược phẩm hay dệt may thông qua việc kế thừa kinh nghiệm từ các nghiên cứu trước (Trần Thị Thùy Vân, Trần Thị Hồng Thúy, Đào Thị Hằng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Đề tài tập trung phân tích số liệu trong năm tài chính 2017 tại một doanh nghiệp tư nhân duy nhất là Công ty TNHH MTV Xây dựng – Đo đạc Gia Việt, chưa thực hiện so sánh đối chiếu đa biến giữa các niên độ hoặc giữa nhiều doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành.
  • Hạn chế thời gian và kinh nghiệm: Nhóm tác giả nêu rõ thời gian thực tập tại doanh nghiệp chưa nhiều, kiến thức thực tế còn bước đầu nên các phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị nguyên vật liệu hoặc các trường hợp phát sinh tranh chấp định mức phức tạp chưa được đề cập chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục; nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát hao hụt định mức vật tư tại công trường ngoài trời và ứng dụng phân hệ kế toán quản trị chi phí chi tiết theo từng hạng mục đấu thầu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Kinh tế xây dựng: Cung cấp tư liệu thực chứng về mô hình kế toán chi phí vật tư trong môi trường xây lắp; tham khảo cách xây dựng hệ thống tài khoản cấp 2, cấp 3 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhân sự làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu yêu cầu NVL) và sơ đồ tổ chức ghi sổ Nhật ký chung kết hợp phần mềm MISA để tối ưu hóa công tác theo dõi vật tư tại công trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Xây dựng – Đo đạc Gia Việt áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho nguyên vật liệu?
Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để xác định trị giá xuất kho của nguyên vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình thi công.

2. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu chi phí thi công của Công ty Gia Việt?
Theo số liệu phân tích trong khóa luận, chi phí nguyên vật liệu tại Công ty Gia Việt chiếm khoảng 65% tổng chi phí phát sinh của các công trình xây lắp và xây dựng dân dụng.

3. Doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán ghi sổ nào và vận hành trên phần mềm gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, được thực hiện và đối chiếu trực tiếp trên phần mềm kế toán MISA.

4. Những tài khoản kế toán nào không được Công ty Gia Việt sử dụng trong quá trình hạch toán?
Dựa trên đặc điểm sản xuất kinh doanh, công ty không sử dụng các tài khoản: TK 113, TK 121, TK 129, TK 139, TK 151, TK 159, TK 221, TK 228 và TK 229.

5. Công ty quản lý thứ tự và danh mục nguyên vật liệu nhập - xuất bằng công cụ gì?
Công ty lập và sử dụng Sổ danh điểm nguyên vật liệu. Hằng tháng, kế toán căn cứ vào thứ tự trong sổ danh điểm này để lập báo cáo tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của nhóm tác giả đã phản ánh toàn diện cơ sở lý thuyết và thực tiễn tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng – Đo đạc Gia Việt trong năm 2017. Đề tài làm rõ đặc thù quản lý vật tư xây lắp, hệ thống hóa danh mục tài khoản chi tiết và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA. Các nhận định và giải pháp đưa ra đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý chi phí, hạn chế thất thoát vật tư và hoàn thiện bộ máy kế toán tại doanh nghiệp.