Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, mục tiêu cốt lõi của các doanh nghiệp sản xuất và xây dựng là tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và củng cố vị thế trên thị trường. Đặc thù của ngành xây dựng là sản phẩm có quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài, trải qua nhiều công đoạn phức tạp và tiêu hao khối lượng lớn nguyên vật liệu (NVL). Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi phí sản xuất và cơ cấu giá thành công trình. Do đó, việc quản lý chặt chẽ từ khâu lập dự toán, thu mua, bảo quản, dự trữ đến hạch toán xuất dùng có ý nghĩa sống còn đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn công tác quản trị tại Công ty Cổ phần Xây dựng Văn hóa, đề tài "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Văn hóa" được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề chuyên môn về tổ chức hạch toán và kiểm soát vật tư. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm luân chuyển, phân loại và tổ chức quản lý nguyên vật liệu trong hoạt động xây lắp của công ty.
  2. Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại đơn vị, từ hệ thống chứng từ, trình tự luân chuyển đến việc vận hành phần mềm kế toán máy.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ ra các tồn tại hạn chế trong công tác quản lý và hạch toán; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu phù hợp với đặc thù xây dựng.

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp). Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng Văn hóa (địa chỉ: Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội), với phạm vi dữ liệu hạch toán thực tế tập trung vào tháng 01/2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm thực hiện:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
  • Quy định về hóa đơn, chứng từ: Thực hiện theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ban hành ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính (áp dụng từ tháng 07/2011).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (tính giá trung bình di động theo ngày trên phần mềm kế toán).
  • Hình thức sổ kế toán tổng hợp: Hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy tính.
  • Phương pháp kế toán chi tiết vật tư: Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán kết hợp phân tích thực tế:

  • Phương pháp chứng từ và kiểm kê: Khảo sát trình tự lập, kiểm tra, luân chuyển và bảo quản chứng từ kế toán nhập - xuất vật tư.
  • Phương pháp tài khoản và đối ứng: Phân tích quy cách mở tài khoản cấp 2, đối ứng tài khoản trong các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp tính giá và tổng hợp - cân đối: Xác định đơn giá thực tế nhập kho, tính đơn giá bình quân di động xuất kho và đối chiếu số liệu tổng hợp - chi tiết.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ phòng Tài chính - Kế toán, phòng Kế hoạch, Ban kiểm nghiệm và các kho vật tư (Kho ĐA) của Công ty Cổ phần Xây dựng Văn hóa trong kỳ hạch toán tháng 01/2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Văn hóa

Chương 1 tập trung phân tích đặc thù nguyên vật liệu và bộ máy quản lý vật tư trong mối liên hệ với quy trình xây dựng công trình:

  • Phân loại nguyên vật liệu: Do tính chất công trình xây dựng đòi hỏi sự kết hợp của nhiều loại vật tư, công ty phân chia NVL thành 4 nhóm chính:
    1. Nguyên vật liệu chính: Cấu thành nên thực thể công trình, bao gồm xi măng, cát, gạch, sắt...
    2. Nguyên vật liệu phụ: Kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện công trình, phục vụ thi công như gỗ lót, cọc...
    3. Phế liệu: Các loại cọc, gỗ dôi dư có khả năng thu hồi và tái chế biến trong thi công.
    4. Vật liệu khác: Nhiên liệu phục vụ vận hành máy móc thiết bị thi công như xăng, dầu diezen.
  • Hệ thống mã hóa danh mục vật tư: Công ty xây dựng bảng danh mục vật tư thống nhất (Bảng 1.1) nhằm phục vụ quản lý và nhập liệu phần mềm, tiêu biểu như mã G6L (Gạch 6 lỗ), XM100 (Xi măng 100kg), DEZ1 (Dầu diezen), C10 (Cọc 10m), C15 (Cọc 15m)...
  • Nguồn cung cấp và chu trình luân chuyển: NVL được cung ứng từ các đối tác thường xuyên trên địa bàn Hà Nội như Công ty Xây dựng Bạch Đằng, Công ty Xây dựng Cơ sở Hạ tầng U & I, Công ty TNHH Xây dựng và Dịch vụ Làm Sạch Toàn Cầu.
  • Quy trình quản lý các khâu:
    • Thu mua: Phòng Kỹ thuật lập dự toán, định mức vật tư cho từng công trình chuyển sang Bộ phận Thu mua tìm kiếm nguồn hàng, báo cáo Giám đốc phê duyệt hợp đồng kinh tế.
    • Nhập kho và bảo quản: Khi vật tư về kho hoặc công trình, Ban kiểm nghiệm (gồm cán bộ KCS/kỹ thuật Trần Văn Minh, kế toán Tô Thị Kim Tuyến, thủ kho Trần Đức Anh) kiểm tra chủng loại, phẩm chất, quy cách và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư. Hàng đạt chuẩn mới được nhập kho dưới sự giám sát của thủ kho. Cát, đá được mua theo tiến độ thi công nên lưu kho ngắn; cọc, gỗ tái chế được bảo quản kho riêng tránh mối mọt.
    • Xuất kho: Căn cứ dự toán công trình và kế hoạch cấp vật tư được Giám đốc phê duyệt, kế toán lập Phiếu xuất kho để thủ kho xuất vật tư chuyển tới các đơn vị thi công (như Công trình Áng, Công trình Đại Mỗ).
  • Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu:
    • Giá nhập kho: $\text{Giá nhập kho} = \text{Giá mua chưa thuế GTGT} + \text{Chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ}$.
    • Giá phế liệu thu hồi: Xác định theo quyết định của Giám đốc, căn cứ trên đơn giá nhập kho gần nhất.
    • Giá xuất kho: Tính theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, được xử lý tự động thông qua chức năng "Tính giá trung bình di động theo ngày" trên phần mềm kế toán.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Văn hóa

Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ nghiệp vụ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp phát sinh tại đơn vị trong tháng 01/2015:

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

  • Hệ thống chứng từ kế toán: Sử dụng Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTKT-3LL theo QĐ 15 hoặc 01GTKT3/001 theo TT 153), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 03-VT), Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT lập thành 2 liên), Kế hoạch cấp vật tư và Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT lập thành 3 liên: Liên 1 lưu phòng kế hoạch, Liên 2 giao thủ kho chuyển kế toán ghi sổ, Liên 3 giao đơn vị thi công).
  • Tổ chức ghi chép chi tiết:
    • Tại kho: Thủ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn theo từng thứ vật tư trên Thẻ kho (Bảng 2-11), không theo dõi giá trị tiền tệ.
    • Tại phòng Kế toán: Kế toán vật liệu nhập số liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm máy tính. Hệ thống tự động trích xuất Sổ chi tiết vật tư (Bảng 2-14), Bảng kê phiếu nhập (Bảng 2-12), Bảng kê phiếu xuất (Bảng 2-13, Bảng 1-2), Bảng tổng hợp phát sinh nhập (Bảng 2-15), Bảng tổng hợp phát sinh xuất (Bảng 2-16) và Bảng tổng hợp phát sinh theo tài khoản đối ứng (Bảng 2-17).
    • Trình tự đối chiếu được thực hiện cuối tháng giữa Thẻ kho của thủ kho và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn của kế toán theo phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển (Sơ đồ 2-3).

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

  • Tài khoản kế toán sử dụng:
    • TK 152 - Nguyên vật liệu (chi tiết: TK 1521 - Nguyên vật liệu chính, TK 1522 - Vật liệu phụ, TK 1523 - Nhiên liệu).
    • TK 331 - Phải trả cho người bán; TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331).
    • Các tài khoản chi phí liên quan: TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp (chi tiết: TK 62112 - Công trình Áng, TK 62113 - Công trình Đại Mỗ), TK 627 - Chi phí sản xuất chung, TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, TK 154 - Chi phí SXKD dở dang, TK 111, TK 112, TK 141.
    • Công ty không sử dụng TK 151 (Hàng mua đang đi trên đường) do vật tư mua về luôn có hóa đơn đi kèm đồng thời.
  • Trình tự ghi sổ tổng hợp: Thực hiện theo hình thức Nhật ký chung (Sơ đồ 2-4). Số liệu từ chứng từ được nhập vào máy, phần mềm tự động định khoản, cập nhật Sổ Nhật ký chung (Bảng 2-19) và kết chuyển sang Sổ Cái TK 152 (Bảng 2-20) cùng các tài khoản liên quan, làm căn cứ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
Chỉ tiêu nghiệp vụ (Tháng 01/2015) Chứng từ căn cứ Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền (đồng)
Mua gạch 6 lỗ của Cty Làm Sạch Toàn Cầu HĐ 0047251 (09/01) / PN01 TK 1521, TK 1331 TK 3314 5.400.000.000 (Chưa VAT)
540.000.000 (VAT 10%)
Mua gạch 6 lỗ của Cty Làm Sạch Toàn Cầu HĐ 0046995 (22/01) / PN02 TK 1521, TK 1331 TK 331 3.200.000.000 (Chưa VAT)
320.000.000 (VAT 10%)
Xuất gạch thi công Công trình Áng PX 35 (02/01) TK 62112 TK 1521 480.000.000
Xuất gạch thi công Công trình Áng PX 36 (09/01) TK 62112 TK 1521 480.000.000
Chuyển khoản thanh toán tiền hàng Giấy báo Nợ BC1 (22/01) TK 331 TK 1121 6.357.000.000

Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Văn hóa

Chương 3 trình bày các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Doanh nghiệp tổ chức quản lý chặt chẽ khâu kiểm nghiệm vật tư đầu vào thông qua Ban kiểm nghiệm độc lập, hạn chế tối đa nhập hàng sai quy cách.
    • Việc ứng dụng kế toán máy trong tính giá bình quân di động giúp tiết kiệm thời gian hạch toán và nâng cao tính kịp thời của số liệu giá thành.
    • Hệ thống mã hóa vật tư rõ ràng, hệ thống sổ chi tiết và thẻ kho được mở tương đối đầy đủ theo danh mục.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Quản lý công nợ với nhà cung cấp còn gặp áp lực lớn trong bối cảnh giá cả vật liệu biến động và đối tác hạn chế cho mua chịu dài hạn.
    • Công tác luân chuyển chứng từ giữa các ban chỉ huy công trình ngoài hiện trường với phòng Tài chính - Kế toán đôi khi còn độ trễ.
    • Việc theo dõi, hạch toán và đánh giá phế liệu thu hồi (cọc, gỗ dôi dư) còn mang tính ước lượng theo quyết định chủ quan của ban điều hành.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Về công tác quản lý vật tư: Nâng cao chất lượng lập kế hoạch cung ứng bám sát tiến độ thi công; tăng cường kiểm tra định mức tiêu hao thực tế tại hiện trường công trình nhằm ngăn chặn thất thoát; hoàn thiện quy chế đánh giá và quản lý phế liệu tái chế.
    • Về tổ chức hạch toán và tài khoản: Hoàn thiện việc mở chi tiết các tài khoản chi phí theo từng hạng mục công trình cụ thể, đảm bảo đối chiếu khớp đúng giữa kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết và thủ kho định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Số liệu tổng hợp hạch toán thực tế (Tháng 01/2015)

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết biến động nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Văn hóa trong kỳ khảo sát:

Danh mục chỉ tiêu Số lượng / Giá trị phản ánh Ghi chú nguồn số liệu
Số dư đầu kỳ TK 152 (01/01/2015) 3.820.000.000 đồng Trích Sổ Cái TK 152 (Bảng 2-20)
Tổng phát sinh Nợ TK 152 trong kỳ 19.405.000.000 đồng Tổng phát sinh nhập kho trong tháng
Tổng phát sinh Có TK 152 trong kỳ 8.405.000.000 đồng Tổng phát sinh xuất kho trong tháng
Số dư cuối kỳ TK 152 (31/01/2015) 14.167.000.000 đồng Số dư Nợ cuối tháng
Nhập kho Gạch 6 lỗ (Kho ĐA) 270.000 viên HĐ 0047251 (170.000 v) + HĐ 0046995 (100.000 v)
Xuất kho Gạch 6 lỗ thi công 95.000 viên PX35 (15.000 v), PX36 (15.000 v), PX37 (65.000 v)
Tồn cuối kỳ Gạch 6 lỗ (Kho ĐA) 225.000 viên Tồn đầu (50.000 v) + Nhập (270.000 v) - Xuất (95.000 v)
Tổng nhập Xi măng trong tháng 500 tấn (Trị giá 450.000.000 đ) Bảng tổng hợp phát sinh nhập (Bảng 2-15)
Tổng xuất Xi măng trong tháng 700 tấn (Trị giá 630.000.000 đ) Bảng tổng hợp phát sinh xuất (Bảng 2-16)

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn, làm rõ cách thức kết hợp giữa phương pháp hạch toán chi tiết (Sổ đối chiếu luân chuyển) với hình thức kế toán tổng hợp Nhật ký chung trên phần mềm máy tính. Các giải pháp hoàn thiện được xây dựng bám sát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu minh họa thực tế trong nghiên cứu chủ yếu tập trung vào chu kỳ hạch toán tháng 01/2015 tại một số công trình trọng điểm (Công trình Áng, Công trình Đại Mỗ) và một số chủng loại vật tư chính (gạch 6 lỗ, xi măng, xăng dầu), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán cả năm.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong điều kiện chuyển đổi và áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; phát triển thêm nội dung kế toán quản trị chi phí và định mức vật tư trong các dự án xây dựng hạ tầng phức tạp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây lắp.
  • Nhân viên kế toán vật tư, kế toán chi phí tại các doanh nghiệp xây dựng tham khảo mẫu biểu chứng từ (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư), cách thức tổ chức Thẻ kho và phương pháp lập Sổ chi tiết vật tư trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng Văn hóa áp dụng phương pháp nào để tính giá nguyên vật liệu xuất kho?

Công ty áp dụng phương pháp đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân di động). Khi phát sinh nghiệp vụ xuất kho, kế toán thao tác trên phần mềm kế toán máy tại phân hệ "Kế toán hàng tồn kho" $\rightarrow$ "Cập nhật số liệu" $\rightarrow$ "Tính giá trung bình di động theo ngày" để phần mềm tự động tính toán và áp giá xuất vào Phiếu xuất kho và Sổ chi tiết.

2. Thành phần Ban kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập kho tại công ty gồm những ai?

Căn cứ các Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Biểu 2-3, Biểu 2-4), Ban kiểm nghiệm của công ty gồm 3 thành viên:

  • Đại diện Phòng Kỹ thuật - Chất lượng (Ông Trần Văn Minh).
  • Đại diện Phòng Kế toán (Bà Tô Thị Kim Tuyến).
  • Thủ kho phụ trách (Ông Trần Đức Anh).

3. Công ty áp dụng phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu nào?

Công ty áp dụng phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển. Thủ kho chỉ theo dõi về mặt số lượng trên Thẻ kho; Phòng Kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật tư, Bảng kê phiếu nhập, Bảng kê phiếu xuất. Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp phát sinh nhập - xuất để đối chiếu với Thẻ kho của thủ kho và Sổ Cái kế toán tổng hợp.

4. Vì sao công ty không sử dụng Tài khoản 151 (Hàng mua đang đi trên đường)?

Theo đặc điểm tổ chức thu mua tại Công ty Cổ phần Xây dựng Văn hóa, khi vật liệu được mua và chuyển về công ty hoặc công trình luôn có đầy đủ hóa đơn GTGT đi kèm đồng thời, không xảy ra trường hợp hàng về chưa có hóa đơn hoặc hóa đơn về mà hàng chưa về, nên kế toán không sử dụng TK 151.

5. Việc phân loại nguyên vật liệu tại công ty có điểm gì đặc thù so với các doanh nghiệp sản xuất thông thường?

Bên cạnh các nhóm vật liệu chính, vật liệu phụ và vật liệu khác (nhiên liệu), công ty thiết lập riêng nhóm "Phế liệu" đối với các loại cọc, gỗ dôi dư sau thi công. Nhóm này được theo dõi riêng do đặc thù ngành xây dựng có thể thu hồi để luân chuyển và tái chế biến sử dụng cho các công trình tiếp theo.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Lan Huệ đã phản ánh hệ thống và chi tiết công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Văn hóa theo chế độ kế toán QĐ 15/2006/QĐ-BTC và TT 153/2010/TT-BTC. Công ty đã vận dụng hiệu quả hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy, phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển trong quản lý vật tư xây lắp. Kết quả nghiên cứu cung cấp bộ số liệu thực tế đầy đủ về luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị chi phí nguyên vật liệu cho doanh nghiệp xây dựng.