Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời tình hình thị trường cũng như thực trạng tài chính nội bộ. Trong cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành dịch vụ. Việc tổ chức công tác quản lý, hạch toán kế toán nguyên vật liệu một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời là điều kiện tiên quyết để kiểm soát chi phí, hạ giá thành, ngăn ngừa thất thoát và tối ưu hóa lợi nhuận.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Hùng Vương.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác hạch toán tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá, phương pháp hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vận tải biển Hùng Vương (Địa chỉ: Số 1A phố Cù Chính Lan, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phục vụ công tác kế toán nguyên vật liệu được thu thập trong năm tài chính 2019 (đề tài được thực hiện từ tháng 10/2020 đến tháng 12/2020 và bảo vệ năm 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho quy định nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu theo giá gốc (giá thực tế); các quy định về hóa đơn, chứng từ theo Luật Kế toán Việt Nam.
  • Khung lý thuyết kế toán nguyên vật liệu:
    • Đánh giá nguyên vật liệu: Xác định giá thực tế nhập kho theo từng nguồn hình thành (mua ngoài, tự gia công chế biến, thuê ngoài gia công, nhận vốn góp liên doanh, cấp phát, biếu tặng) và phương pháp xác định giá thực tế xuất kho (phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ hoặc bình quân liên hoàn).
    • Tổ chức hạch toán chi tiết: Khảo sát 3 phương pháp hạch toán chi tiết gồm Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ số dư, và Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
    • Tổ chức hạch toán tổng hợp: Khảo sát theo 2 phương pháp là Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu; TK 151 - Hàng mua đang đi đường) và Phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng).
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm có:

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Thu thập các chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị cung cấp vật tư), sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Báo cáo tài chính năm 2019 của công ty.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa thẻ kho của thủ kho và sổ kế toán chi tiết của phòng kế toán; đối chiếu sổ chi tiết với sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Chương này trình bày toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khái niệm, đặc điểm và phân loại: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái ban đầu để tạo thành thực thể sản phẩm. Phân loại theo vai trò gồm: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
  • Yêu cầu quản trị: Đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ ở 4 khâu: thu mua (đúng tiến độ, giá cả hợp lý), bảo quản (kho bãi an toàn, tránh hư hỏng), dự trữ (thiết lập mức tồn kho tối đa - tối thiểu, tránh ứ đọng vốn), và sử dụng (tiết kiệm, đúng định mức).
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Chứng từ kế toán nguyên vật liệu gồm: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03-VT), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT), Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05-VT), Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT), Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07-VT).
    • Tài khoản sử dụng: TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 611 (Mua hàng).
Phương pháp hạch toán chi tiết Nơi ghi chép & Chứng từ căn cứ Ưu điểm Nhược điểm
Phương pháp thẻ song song - Kho: Ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày.
- Kế toán: Mở Sổ chi tiết NVL ghi cả số lượng và giá trị căn cứ chứng từ nhập, xuất.
Ghi chép đơn giản, dễ đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa kho và kế toán chi tiết. Khối lượng ghi chép trùng lặp nhiều giữa thẻ kho và sổ chi tiết, dồn việc cuối tháng.
Phương pháp sổ số dư - Kho: Ghi Thẻ kho và ghi số lượng tồn cuối tháng vào Sổ số dư.
- Kế toán: Lập Bảng kê lũy kế nhập/xuất theo nhóm; cuối tháng tính thành tiền trên Sổ số dư.
Giảm thiểu khối lượng ghi chép cho kế toán, tránh trùng lặp giữa các bộ phận. Đòi hỏi trình độ quản lý cao; khó phát sinh kiểm tra đối chiếu chi tiết giữa kỳ.
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Kho: Ghi Thẻ kho hàng ngày về mặt số lượng.
- Kế toán: Lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất; cuối tháng ghi một lần vào Sổ đối chiếu luân chuyển.
Khối lượng công việc kế toán được dồn vào cuối kỳ, số lượng mẫu sổ ít. Cung cấp thông tin biến động nguyên vật liệu chậm, chỉ biết được số liệu vào cuối tháng.

Phần 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Hùng Vương

Chương 2 phản ánh toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Hùng Vương:

  • Khái quát doanh nghiệp: Doanh nghiệp có tên giao dịch tiếng Anh là Hung Vuong Shipping Joint Stock Company (HUNG VUONG SHIP.JSC), MST 0200563578, địa chỉ tại Số 1A phố Cù Chính Lan, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh chính là bốc xếp hàng hóa, sửa chữa bảo dưỡng phương tiện vận tải, vận tải hành khách đường bộ, dịch vụ kho bãi và hỗ trợ vận tải. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán. Phòng kế toán gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp xác định giá trị xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
    • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp thẻ song song.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND).
  • Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty: Nguyên vật liệu chính phục vụ hoạt động vận tải, bốc xếp và sửa chữa kỹ thuật gồm: xăng, dầu, nhớt máy, sắt, thép, xi măng, gạch, đá, cát...; vật liệu phụ (đinh, ốc vít); phụ tùng thay thế (mũi khoan, săm lốp, đinh vít).
  • Quy trình hạch toán chi tiết và số liệu thực tế tháng 12/2019:
    • Nghiệp vụ nhập kho: Ngày 05/12/2019, công ty mua 450 lít nhớt HĐ50 của Công ty TNHH Xăng dầu Tân Bình An theo Hóa đơn GTGT số 0005237 (Ký hiệu AA/18P). Đơn giá chưa thuế là 60.000 đồng/lít, tiền hàng 27.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 2.700.000 đồng (tổng thanh toán 29.700.000 đồng). Căn cứ vào hóa đơn, kế toán lập Phiếu nhập kho số PNK 170 (Nợ TK 152: 27.000.000 đ, Nợ TK 133: 2.700.000 đ, Có TK 331: 29.700.000 đ). Thủ kho ghi nhận số lượng 450 lít vào Thẻ kho, kế toán ghi vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu.
    • Nghiệp vụ xuất kho: Tồn đầu tháng 12/2019 của nhớt HĐ50 là 50.000 lít (đơn giá bình quân đầu kỳ 50.925 đồng/lít). Ngày 07/12/2019, căn cứ Giấy đề nghị cung cấp vật tư, công ty lập Phiếu xuất kho xuất dùng 230 lít nhớt HĐ50 phục vụ hoạt động vận chuyển/sửa chữa. Đơn giá bình quân xuất kho được tính toán và hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định.

Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Hùng Vương

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty và đưa ra các nhóm đề xuất:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty áp dụng hệ thống chứng từ và tài khoản đúng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc sử dụng phương pháp thẻ song song và kê khai thường xuyên giúp theo dõi chặt chẽ biến động từng loại nguyên vật liệu chính (xăng dầu, sắt thép).
    • Nhược điểm: Việc ghi chép sổ sách và tính giá xuất kho còn thực hiện thủ công; việc luân chuyển chứng từ từ các đội tàu, công trình về phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ; công tác kiểm nghiệm vật tư nhập kho chưa lập thành biên bản chính thức (Mẫu 03-VT) mà chủ yếu dựa vào cảm quan của thủ kho.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    1. Hoàn thiện và hiện đại hóa công tác kế toán: Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái, giúp giảm áp lực tính toán thủ công cuối tháng.
    2. Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ: Quy định cụ thể thời gian bàn giao chứng từ nhập/xuất kho giữa thủ kho, các bộ phận thi công và phòng kế toán (trong ngày hoặc tối đa 1-2 ngày) để đảm bảo tính kịp thời của thông tin kế toán.
    3. Hoàn thiện công tác kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, vật tư: Thành lập ban kiểm nghiệm và bắt buộc lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03-VT) trước khi lập phiếu nhập kho đối với các lô hàng nguyên vật liệu quan trọng (nhiên liệu, phụ tùng thay thế có giá trị lớn).
    4. Một số giải pháp khác: Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính xác cho từng phương tiện vận tải; tăng cường điều kiện bảo quản kho bãi để giảm thiểu hao hụt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ các kết quả hạch toán thực tế kèm dữ liệu kiểm chứng tại doanh nghiệp:

Nội dung kế toán Quy định lý thuyết theo TT 133/2016/TT-BTC Thực tế áp dụng tại HUNG VUONG SHIP.JSC
Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa Áp dụng đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC
Phương pháp HTK Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ Áp dụng Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho FIFO, Bình quân gia quyền, Đích danh Áp dụng Phương pháp Bình quân gia quyền
Hạch toán chi tiết NVL Thẻ song song, Sổ số dư, Đối chiếu luân chuyển Áp dụng Phương pháp Thẻ song song
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ Áp dụng Hình thức Nhật ký chung
Hệ thống tài khoản NVL TK 152 (1521, 1522...), TK 151, TK 611 Sử dụng TK 152, mở sổ chi tiết theo từng danh điểm
Số liệu minh họa tháng 12/2019 Phản ánh nhập - xuất theo giá gốc thực tế - Nhập: 450 lít nhớt HĐ50 (HĐ 0005237, PNK 170, giá 60.000 đ/lít chưa thuế).
- Tồn đầu kỳ: 50.000 lít (đơn giá 50.925 đ/lít).
- Xuất: 230 lít phục vụ hoạt động vận tải.

Các giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát vào những tồn đọng thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và hiện đại hóa phần mềm, giúp nâng cao hiệu lực quản lý chi phí nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ tập trung khảo sát dữ liệu kế toán trong phạm vi hẹp tại một doanh nghiệp vận tải biển vừa và nhỏ (Công ty Cổ phần Vận tải biển Hùng Vương) với chuỗi số liệu tài chính thuộc năm 2019; chưa đánh giá toàn diện mối tương quan giữa biến động giá cả nguyên vật liệu (đặc biệt là xăng dầu) trên thị trường với chiến lược định giá cước dịch vụ dài hạn của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong quản lý kho vận; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị nguyên vật liệu, xây dựng hệ thống dự toán chi phí và định mức tiêu hao nhiên liệu theo thời gian thực cho đội tàu vận tải.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo mẫu khóa luận hoàn chỉnh về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, nắm bắt phương pháp trình bày sơ đồ hạch toán, quy trình đối chiếu thẻ kho và sổ chi tiết.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vận tải, dịch vụ kho bãi, bốc xếp: Tham khảo mô hình tổ chức chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết theo thẻ song song và cách xác định giá xuất kho đối với các mặt hàng đặc thù như nhiên liệu, nhớt máy và phụ tùng thay thế.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Phần 2 của khóa luận với hệ thống bảng biểu, mẫu phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT thực tế và quy trình luân chuyển chứng từ gắn với Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Vận tải biển Hùng Vương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Phương pháp hạch toán chi tiết và phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại công ty là gì?
Công ty áp dụng Phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (thủ kho ghi thẻ kho về số lượng, kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị). Phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền.

3. Các nhóm nguyên vật liệu chủ yếu tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Hùng Vương gồm những loại nào?
Nguyên vật liệu tại công ty gồm: nguyên vật liệu chính (sắt, thép, xi măng, gạch, đá, cát phục vụ công trình và sửa chữa); nhiên liệu (xăng, dầu, nhớt máy phục vụ tàu thuyền và xe máy); vật liệu phụ (đinh, ốc vít, que hàn); phụ tùng thay thế (mũi khoan, săm lốp ô tô).

4. Nghiệp vụ mua và xuất kho nhớt HĐ50 trong tháng 12/2019 được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Ngày 05/12/2019, công ty nhập kho 450 lít nhớt HĐ50 từ Công ty TNHH Xăng dầu Tân Bình An theo Hóa đơn GTGT số 0005237 và Phiếu nhập kho PNK 170 với đơn giá chưa thuế 60.000 đồng/lít (thành tiền chưa thuế 27.000.000 đồng, thuế GTGT 10%). Tồn đầu kỳ là 50.000 lít đơn giá 50.925 đồng/lít. Ngày 07/12/2019, công ty xuất kho 230 lít phục vụ hoạt động kinh doanh theo đơn giá bình quân gia quyền.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp trọng tâm: (1) Hiện đại hóa công tác kế toán bằng cách ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính; (2) Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian quy trình luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán; (3) Thành lập ban kiểm nghiệm và thực hiện nghiêm ngặt việc lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT) trước khi nhập kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mạc Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Hùng Vương thông qua hệ thống chứng từ và số liệu thực tế năm 2019. Tác giả đã phân tích rõ các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý kho, luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách tại doanh nghiệp. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính thực tiễn cao, tập trung vào hiện đại hóa phần mềm, chuẩn hóa quy trình kiểm nghiệm và nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí nguyên vật liệu.