LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế hiện nay, Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập với khác trong khu vực và trên thế giới. Kéo theo sự phát triển của kinh tế là cơ hội nhưng đồng thời cũng là thách thức với các doanh nghiệp trong nước. Những vấn đề về cạnh tranh trong thời điểm hiện nay ngày càng khốc liệt. Các doanh nghiệp cần phải nắm rõ được tình hình thị trường và tình hình tài chính của doanh nghiệp để đưa ra những đề án phát triển tốt nhất.
Trong doanh nghiệp, Nguyên Vật Liệu được coi là chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất sản phẩm. Nguyên vật liệu ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận trong doanh nghiệp. Tổ chức công tác quản lý và hạch toán chính xác một cách hợp lý chính xác đầy đủ và hiệu quả góp phần giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại Công ty , em đã đi sâu tìm hiểu , nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Vận Tải Biển Hùng Vương ” Nội dung của đề tài khóa luận chia làm 3 phần : Phần I : Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
Phần II : Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty. Phần III : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần vận tải biển Hùng Vương. Do thời gian thực tập có hạn và trình độ còn nhiều hạn chế , bài luận văn của em vẫn còn nhiều thiếu sót. Em mong nhận được sự góp ý của thầy , cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Lê Thị Nam Phương đã giúp em hoàn thành bài luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên: Mạc Thị Thanh Huyền- 1 KHÓA LUẬN TỐT PHẦN 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ THEO TT 133/2016 1.1 Tổng quát chung về nguyên vật liệu 1. Khái niệm về nguyên vật liệu Là đối tượng lao động do doanh nghiệp mua ngoài hoặc tự chế biến, dự trữ, để phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh tạo ra sản phẩm. Các nguyên vật liệu đều tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định.
Toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển trực tiếp vào sản phẩm là căn cứ để tính giá thành 1. Đặc điểm của nguyên vật liệu Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng sẽ bị tiêu hao toàn bộ, hoặc thay đổi hình thái ban đầu để tạo ra vật chất hình thái của sản phẩm 1.3 Vai trò của nguyên vật liệu Là một trong những yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, chất lượng của nguyên vật liệu cũng sẽ ảnh hưởng lên chất lượng của sản phẩm. Nguyên vật liệu đảm bảo về số lượng, đa dạng về chủng loại ,. vì vậy có tác động đến chất lượng sản phẩm Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới tiến độ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là đầu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thiếu nguyên vật liệu hoặc cung ứng không đủ số lượng đề ra công việc sản xuất sẽ bị đình trệ.
Nếu doanh nghiệp cung ứng nguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo cho điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ quá trình sản xuất. Vì vậy nguyên liệu có ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh và lợi nhuận doanh nghiệp.4 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp. Nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ lớn trong tổng phí sản Sinh viên: Mạc Thị Thanh Huyền- 2 KHÓA LUẬN TỐT xuất.Vì vậy yêu cầu quản lý phải chặt chẽ từ khâu thu mua đến khâu bảo quản, dữ trữ và sử dụng.
- Khâu thu mua: Quản lý chặt chẽ trong quá trình thu mua về các mặt số lượng, chất lượng, mẫu mã, giá mua và chi phí ma cũng như kế hoạch mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải phân tích tình hình thu mua nguyên vật liệu, tìm hiểu nguồn cung cấp để lựa chọn nguồn mua sao cho phù hợp - Khâu bảo quản : Đảm bảo tốt các khu bến bãi, nhà kho để bảo quản được vật liệu, phương tiện vận chuyển linh hoạt phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng loại vật tư nhằm hạn chế được những rủi ro không đáng có, đảm bảo được an toàn vật tư về cả số lượng và chất lượng đúng theo kế hoạch đã đề ra. - Khâu dự trữ : Lập dự trữ tối đa và tối thiểu cho từng loại, đảm bảo cho việc sản xuất không bị đình trệ, song song cũng không được dự trữ vượt mức chỉ tiêu đề ra sẽ gây ra việc ứ đọng trong sản xuất. - Khâu dự trữ : Sủ dụng hợp lý, tiết kiệm đúng với tiêu hao, đúng về mặt số lượng, chủng loại, và dự toán chi phía sản xuất có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí và giá thành.4 Phân loại nguyên vật liệu Phân loại nguyên vật liệu là việc sắp xếp các loại nguyên vật liệu thành từng loại, từng thứ nguyên vật liệu, theo những tiêu thức nhất định phục vụ cho yêu cầu quản lý.
Mỗi loại doanh nhiệp, Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từng Doanh nghiệp mà trong từng loại nguyên vật liệu luôn được chia thành từng nhóm, từng quy cách khác nhau và có thể được ký hiệu riêng. Nguyên vật liệu được phân chia theo các cách dưới đây: Phân loại theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh - Nguyên vật liệu chính : Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh Sinh viên: Mạc Thị Thanh Huyền- 3 KHÓA LUẬN TỐT nghiệp sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ… không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ.
Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm. - Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động. - Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.
- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất,. - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản.2 Đánh giá nguyên vật liệu Đánh giá nguyên vật liệu là thước đo tiền tệ biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những quy tắc nhất định đảm bảo yêu cầu trực tiếp khách quan - Mục đích đánh giá nguyên vật liệu: + Tổng hợp lại các nguyên vật liệu khác nhau để lập báo cáo nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu + Gíup kế toán hạch toán đúng, chính xác bằng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. * Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu: Theo chuẩn mực 02, kế toán nhập – xuất – tồn kho nguyên nguyên vật liệu phản ánh theo giá gốc ( giá thực tế), nghĩa là khi nhập kho phải tính toán và Sinh viên: Mạc Thị Thanh Huyền- 4 KHÓA LUẬN TỐT phản ánh theo giá thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theo phương pháp quy định.
Do đặc điểm của nguyên vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ thường xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác quản trị nguyên vật liệu phù hợp kịp thời cho việc cung cấp hang ngày, tình hình biến động và số hiện có của nguyeenn vật liệu nên trong công tác kế toán quản trị nguyên vật liệu còn có thê đánh giá theo hạch toán tùy theo yêu cầu của quản lý từng loại doanh nghiệp. Dù đánh giá theo hạch toán, kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhâp- xuất nguyên vật liệu trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế. Tính giá nguyên vật liệu theo giá thực tế * Gía thực tế nguyên vật liệu nhập kho trong hạch toán, nguyên vật liệu được tính theo giá thực tê ( Gía gốc) Đối với nguyên vật liệu mua ngoài Gía thực tế Gía muaCác loại thuế khôngCác khoản NVL mua= ghi trên + Chi phí+được khấu trừ,-giảm muakhông được Ngoài hóa đơn hoàn lạitrừ Trong đó: - Gía mua ghi trên hóa đơn : Là giá trị hang hóa trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng : + Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá mua thực tế là giá không có thuế GTGT đầu vào. + Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là cơ sở kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế thì giá mua thực tế là giá mua đã có thuế GTGT.