Chương 1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập, nghiên cứu thông tin qua sổ sách, chứng từ của công ty, thông qua các phương tiện truyền thông như google, trang web của công ty. Ngoài ra để hoàn thành tốt bài luận văn, cần phải tham khảo ý kiến của các anh chị kế toán trong công ty, ý kiến của giảng viên hướng dẫn.S Nguyễn Thành Tài 6 Khóa luận tốt nghiệp Chương 2 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG, GIÁ VỐN HÀNG BÁN 2.1 Kế toán doanh thu 2.1 Khái niệm doanh thu bán hàng Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ trưởng bộ tài chính. Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).2 Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 như sau: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: GVHD: Th.S Nguyễn Thành Tài 7 Khóa luận tốt nghiệp Chương 2 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 doanh thu được ghi nhận theo các nguyên tắc sau: Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền.
Doanh thu phải được ghi nhận đồng thời với chi phí tạo ra doanh thu đó theo nguyên tắc phù hợp. Nhưng đôi khi nguyên tắc phù hợp trong kế toán sẽ bị trái ngược với nguyên tắc thận trọng. Lúc này kế toán cần phải căn cứ vào bản chất để có thể xác định được các giao dịch một cách chính xác và hợp lý nhất. Doanh thu lãi hoặc lỗ chỉ chưa xác định được.
Khi doanh nghiệp còn có trách nghiệm thực hiện các nghĩa vụ trong tương lai. Và chắc chắn chưa thu được lợi ích kinh tế. Việc phân loại các khoản lỗ hoặc lãi không phụ thuộc vào việc dòng tiền đã phát sinh hay chưa. Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba.
Các loại thế gián thu (thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường, thuế xuất khẩu, thuế tiệu thụ đặc biệt) Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ cho bên chủ hàng chính Các khoản thụ phu bên ngoài giá bán đơn vị không được hưởng hoặc các trường hợp khác. Khi lập Báo cáo tài chính tổng họp, tất cả các khoản doanh thu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp đều phải được loại trừ. Thời điểm để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu thuế có thể khác nhau tuỳ vào trường hợp. Doanh thu thuế dùng để xác định số thuế phải nộp theo quy định.
Còn doanh thu kế toán dùng để lập Báo cáo tài chính phải tuân thủ nghiêm ngặt theo GVHD: Th.S Nguyễn Thành Tài 8 Khóa luận tốt nghiệp Chương 2 các quy định. Và tuỳ trường hợp không cần phải giống với số đã ghi trên hoá đơn bán hàng. Khi luân chuyển các hàng hoá hay dịch vụ giữa các đơn vị hạch toán nội bộ. Tuỳ theo các địa điểm và đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp có thể quyết định việc ghi nhận doanh thu tại các đơn vị.
Nếu có sự gia tăng trong giá trị sản phẩm mà không cần phải theo các chứng từ đi kèm. Khi lập báo cáo tài chính, tất cả các khoản doanh thu giữa các đơn vị nội bộ phải được loại trừ. Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo. Các tài khoản phản ánh doanh thu không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyến doanh thu để xác định kết quả kinh doanh.4 Chứng từ sử dụng Hóa đơn GTGT Hóa đơn bán hàng Hợp đồng kinh tế Phiếu thu Giấy báo có Các chứng từ liên quan GVHD: Th.S Nguyễn Thành Tài 9 Khóa luận tốt nghiệp Chương 2 2.5 Tài khoản sử dụng Số hiệu tài khoản Tên tài khoản Cấp 1 Cấp 2 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5111 Doanh thu bán hàng hóa 5112 Doanh thu bán các thành phẩm 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá 5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư 5118 Doanh thu khác 2.6 Sổ kế toán sử dụng Sổ tổng hợp: + Sổ nhật ký chung + Sổ cái TK 511 Sổ chi tiết TK 511 2.7 Phương pháp hạch toán Bên Nợ 511: Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT); Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ; Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ; Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
Bên Có 511: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.S Nguyễn Thành Tài 10 Khóa luận tốt nghiệp Chương 2 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 911 TK 111,112,131 TK 521 TK511 ghi nhân doanh thu bán hàng và các khoản trừ Kết chuyển cung cấp dịch vụ doanh thu doanh thu thuần TK 33311 Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT hàng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán , hàng bán bị trả lại Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại trong kỳ 2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 2.1 Khái niệm giá vốn hàng bán Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 như sau: Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.2 Phương pháp tính giá vốn hàng bán Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này giá xuất kho được tính theo đơn giá bình quân GVHD: Th.S Nguyễn Thành Tài 11 Khóa luận tốt nghiệp Chương 2 Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít điểm kinh doanh nhưng số lần nhập, xuất mặt hàng nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để xác định đơn giá bình quân của một hàng hóa. Đơn giá bình quân cả kỳ = Phương pháp bình quân cuối kỳ trước: phương pháp này đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động của hàng hóa. Tuy nhiên lại khong chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả. Đơn giá bình quân cuối kỳ trước= Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật thường xuyên liên tục.
Nhưng lại tốn nhiều thời gian và tính toán nhiều lần Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập= Phương pháp nhập trước xuất trước: hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập. Do vậy hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá của hàng hóa mua vào trong kỳ. Ưu điểm: có thể tính ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo kịp thời số liệu cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như quản lý. Trị giá vốn hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó.
Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo tài chính có ý nghĩa thực tế hơn. Nhược điểm: làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này doanh thu hiện tại được tạo ra từ những hàng hóa đã có từ rất lâu. Đồng thời số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến phát sinh những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc tăng lên.
Phương pháp thực tế đích danh: theo phương pháp này nếu hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó.S Nguyễn Thành Tài 12 Khóa luận tốt nghiệp Chương 2 Ưu điểm: Đây là phương pháp tốt nhất tuân thủ nguyên tắc phù hợp kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Giá trị hàng tồn kho phản ánh đúng giá trị thực tế. Nhược điểm: việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và từng loại mặt hàng dễ nhận diện.3 Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.