Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nam Thiện" do sinh viên Trần Văn Khánh (lớp QT1903K, ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện năm 2019 dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Nga.

Trong quản lý kinh tế doanh nghiệp, công tác kế toán giữ vai trò thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại và dịch vụ kỹ thuật, việc theo dõi chính xác các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động, thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước và đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH Nam Thiện, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Nam Thiện qua số liệu thực tế năm 2018.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Nam Thiện (Địa chỉ: Thôn Tiên Lãng, xã Bắc Hưng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và đối chiếu thực tiễn dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam: Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống khái niệm và nguyên tắc:
    • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện theo VAS 14) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện theo VAS 14).
    • Khái niệm và phương pháp phân loại chi phí: Giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh (phản ánh tập trung qua TK 642 gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC), chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Các phương pháp xác định trị giá xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ và bình quân liên hoàn).
    • Trình tự hạch toán và kết chuyển các tài khoản doanh thu, chi phí vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" và kết chuyển lợi nhuận/lỗ sang Tài khoản 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, phiếu xuất kho, phiếu kế toán) và trích xuất số liệu từ sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
  • Phương pháp thống kê, so sánh và mô tả: Hệ thống hóa số liệu thực tế phát sinh năm 2018 để so sánh, phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và phản ánh quy trình xử lý kế toán tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 làm rõ vai trò của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với 4 nhóm chủ thể: doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng/cho thuê tài chính và cơ quan quản lý nhà nước (thuế, cơ quan hoạch định chính sách). Tác giả tổng hợp 6 nhiệm vụ cơ bản của kế toán trong việc ghi chép, theo dõi biến động hàng hóa, phản ánh kịp thời các khoản doanh thu - giảm trừ - chi phí, kết chuyển TK 911 và lập Báo cáo tài chính.

Nội dung kế toán chi tiết theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Quy trình hạch toán theo 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), các khoản tổn thất, trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, chiết khấu thanh toán, lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá, chi phí lãi vay và dự phòng đầu tư tài chính.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Bao gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Kế toán thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Xử lý các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, xóa nợ không xác định được chủ.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh và thuế TNDN (TK 911, TK 821, TK 421): Quy trình kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác, giá vốn và các chi phí phát sinh để xác định lãi/lỗ trong kỳ.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích đặc trưng và quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán:

  1. Hình thức kế toán Nhật ký chung.
  2. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái.
  3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
  4. Hình thức kế toán trên Máy vi tính.
Tiêu chí Nhật ký chung Nhật ký – Sổ cái Chứng từ ghi sổ Kế toán trên Máy vi tính
Căn cứ ghi sổ tổng hợp Chứng từ gốc/Bảng tổng hợp chứng từ Chứng từ gốc/Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Chứng từ ghi sổ (đã có Kế toán trưởng ký) Dữ liệu chứng từ nhập trực tiếp vào phần mềm
Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái Một quyển sổ duy nhất: Nhật ký – Sổ cái Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái Sổ tổng hợp, sổ chi tiết do phần mềm tự động in ra
Quy trình tổng hợp cuối kỳ Lập Bảng cân đối số phát sinh từ Sổ Cái Cộng phát sinh phần Nhật ký và phần Sổ Cái Khóa sổ, lập Bảng cân đối số phát sinh từ Sổ Cái Phần mềm tự động khóa sổ, kết chuyển và lập BCTC

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Nam Thiện

Đặc điểm chung của đơn vị:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Nam Thiện (NAM THIEN TRACO.,LTD), thành lập ngày 28/01/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp; Mã số thuế: 0200603894.
  • Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh đồ điện tử, điện lạnh (phân phối sản phẩm tivi, điều hòa, máy giặt, tủ lạnh của các thương hiệu Panasonic, LG, Sony, Toshiba, Daikin), bán buôn sắt thép, lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước và làm đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.
  • Mô hình quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - tham mưu gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Bảo vệ.
  • Mô hình bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp chỉ đạo các bộ phận: Kế toán lương và TSCĐ; Thủ quỹ; Kế toán kho; Kế toán thanh toán và công nợ.

Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Nam Thiện:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hình thức ghi sổ: Hình thức Nhật ký chung.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND).
  • Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN).

Quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị: Phương thức tiêu thụ chính tại công ty là bán buôn và bán lẻ theo phương thức giao hàng trực tiếp. Các hình thức thanh toán gồm: tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng (qua tài khoản số 1001737519 tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh 150 Tô Hiệu, Hải Phòng) và bán hàng trả chậm đối với khách hàng uy tín.

Các nghiệp vụ thực tế tiêu biểu phát sinh trong năm 2018 tại đơn vị:

  • Nghiệp vụ bán buôn thu tiền qua ngân hàng (Ví dụ 1): Ngày 03/01/2018, công ty xuất bán cho Công ty Cổ phần Minh Tuấn (MST: 0201065148) 02 chiếc tủ lạnh Panasonic 255L NR-BV288GKV, đơn giá chưa thuế 10.000.000 đồng/chiếc. Kế toán lập Hóa đơn GTGT số 0000612 (mẫu 01 GTKT 3/001, ký hiệu AA/18P), ghi nhận tổng tiền hàng 21.000.000 đồng (đã bao gồm tiền hàng và phụ thu nếu có/số liệu thể hiện trên hóa đơn thực tế), thuế GTGT 10% là 2.100.000 đồng, tổng thanh toán 23.100.000 đồng qua tài khoản ngân hàng Á Châu (ACB). Kế toán định khoản Nợ TK 112 / Có TK 511: 21.000.000 đồng, Có TK 3331: 2.100.000 đồng; đồng thời phản ánh vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
  • Nghiệp vụ bán lẻ thu tiền mặt (Ví dụ 2): Ngày 16/01/2018, công ty bán lẻ cho khách hàng cá nhân (ông Nguyễn Hoàng Anh) 01 tivi LED Sony KDL-43W660F 43 inch, giá chưa thuế 9.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 900.000 đồng, tổng thu tiền mặt 9.900.000 đồng theo Phiếu thu số 31/1 và Hóa đơn GTGT số 0000622. Định khoản Nợ TK 111 / Có TK 511: 9.000.000 đồng, Có TK 3331: 900.000 đồng.
  • Quy trình kế toán giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn, tập hợp chi phí quản lý kinh doanh trên TK 642, chi phí tài chính trên TK 635, sau đó lập các phiếu kế toán để kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác, giá vốn và chi phí vào TK 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nam Thiện

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán năm 2018, tác giả phân tích những ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán và chỉ ra các mặt tồn tại cần hoàn thiện tại đơn vị:

  1. Chính sách tiêu thụ và bán hàng: Công ty chưa xây dựng và áp dụng linh hoạt chính sách chiết khấu thương mại đối với những khách hàng mua hàng với số lượng lớn hoặc khách hàng truyền thống để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa.
  2. Quản lý công nợ và rủi ro tài chính: Việc theo dõi công nợ phải thu của khách hàng còn tồn đọng một số khoản nợ quá hạn; công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tài chính vào thời điểm cuối năm tài chính 31/12/2018.

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:

  • Kiến nghị 1: Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại: Xây dựng quy chế chiết khấu thương mại cụ thể cho từng nhóm mặt hàng (điện máy, sắt thép) và tỷ lệ mua hàng nhằm khuyến khích khách hàng tăng khối lượng đặt hàng; hướng dẫn quy trình lập chứng từ, phát hành hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn chiết khấu và phương pháp hạch toán giảm trừ doanh thu vào TK 511 theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kiến nghị về trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện rà soát Bảng kê công nợ tính đến ngày 31/12/2018, phân loại các khoản nợ quá hạn thanh toán và lập Bảng kê trích lập dự phòng phải thu khó đòi để ghi nhận vào chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán và phản ánh trung thực kết quả kinh doanh thực tế của công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ cụ thể với các kết quả chính:

  1. Khảo sát hệ thống hóa quy trình hạch toán thực tế: Mô tả chi tiết việc áp dụng hệ thống tài khoản (TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 911, TK 421) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp phân phối thiết bị điện tử, điện lạnh.
  2. Trích dẫn hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực nghiệm: Minh họa trực tiếp bằng hệ thống hóa đơn GTGT thực tế (HĐ số 0000612, 0000622), phiếu thu (Phiếu thu số 31/1), chứng từ ngân hàng (Giấy báo Có tại ACB Chi nhánh Tô Hiệu - Hải Phòng), phiếu xuất kho, phiếu chi và trích sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 911 năm 2018.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính khả thi: Kiến nghị phương án áp dụng chiết khấu thương mại và quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi dựa trên số liệu phân tích công nợ thực tế tính đến ngày 31/12/2018 của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận tập trung phân tích số liệu thực tế trong phạm vi năm tài chính 2018 tại Công ty TNHH Nam Thiện với mô hình áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và hình thức Nhật ký chung, chưa so sánh số liệu biến động qua nhiều năm liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong việc tự động hóa quá trình lập báo cáo quản trị doanh thu - chi phí, hoặc nghiên cứu chuyển đổi hệ thống kế toán khi doanh nghiệp mở rộng quy mô áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ; học hỏi phương pháp trích dẫn chứng từ gốc, ghi chép Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại điện máy, điện lạnh: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ và luân chuyển tài khoản trong các phương thức bán buôn, bán lẻ, thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng và quản lý giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Nam Thiện áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào trong năm 2018?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp nộp thuế GTGT tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

3. Khóa luận đưa ra các ví dụ thực tế nào về việc ghi nhận doanh thu bán hàng tại đơn vị?
Khóa luận dẫn chứng 2 nghiệp vụ tiêu biểu: (1) Bán buôn 02 tủ lạnh Panasonic 255L cho Công ty Cổ phần Minh Tuấn theo Hóa đơn GTGT số 0000612 ngày 03/01/2018 thanh toán qua Ngân hàng Á Châu (ACB); (2) Bán lẻ 01 tivi LED Sony KDL-43W660F 43 inch cho khách hàng cá nhân theo Hóa đơn GTGT số 0000622 và Phiếu thu số 31/1 ngày 16/01/2018 bằng tiền mặt.

4. Hai kiến nghị chính mà tác giả đề xuất cho Công ty TNHH Nam Thiện tại Chương 3 là gì?
Tác giả đề xuất công ty: (1) Áp dụng chính sách chiết khấu thương mại để thúc đẩy khối lượng hàng hóa tiêu thụ; (2) Thực hiện rà soát công nợ tính đến 31/12/2018 và trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định nhằm phản ánh chính xác chi phí và lợi nhuận kinh doanh.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Văn Khánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Nam Thiện năm 2018, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính trong hoạt động kinh doanh thiết bị điện tử, điện lạnh. Các giải pháp về chiết khấu thương mại và trích lập dự phòng công nợ được đề xuất bám sát thực trạng quản lý tài chính của doanh nghiệp.