Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực tối ưu hóa hoạt động quản lý và sản xuất kinh doanh nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển. Trong cơ chế đó, công tác kế toán giữ vai trò thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin tài chính cần thiết, hỗ trợ các nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành kịp thời, chính xác. Đối với các bên liên quan bên ngoài như nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý vĩ mô, thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là cơ sở trọng yếu để đánh giá hiệu quả hoạt động, thẩm định năng lực tài chính và xác định nghĩa vụ thuế đối với ngân sách Nhà nước.
Xuất phát từ vai trò của hệ thống thông tin tài chính đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, tác giả Vũ Thị Ngọc Diệp đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá và tìm giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:
- Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Tìm hiểu thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Bảo An.
- Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng làm cơ sở để đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập nâng cao hiệu quả hạch toán kế toán.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Bảo An (địa chỉ tại quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào việc thu thập, xử lý và phân tích số liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2017 của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy chuẩn kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
Theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, doanh thu được định nghĩa là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế và được xác định theo giá trị hợp lý. Tác giả tổng hợp các nguyên tắc ghi nhận doanh thu và điều kiện cụ thể:
- Doanh thu bán hàng hóa được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện: doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ.
- Doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá...) được ghi nhận khi có khả năng thu được lợi ích kinh tế và mức doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Các khoản chi phí kinh doanh được phân loại và hạch toán theo nguyên tắc phù hợp, gồm: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khóa luận trình bày các công thức xác định kết quả kinh doanh theo quy định:
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp).
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí quản lý kinh doanh.
- Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác.
- Lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận từ hoạt động khác.
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận kế toán trước thuế – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Về phương pháp định giá xuất kho hàng tồn kho, lý thuyết đưa ra 3 phương pháp theo chuẩn mực: phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp thực tế đích danh và phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm: phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận; phương pháp thu thập, quan sát và sao chụp chứng từ kế toán thực tế tại doanh nghiệp; phương pháp đối chiếu, phân loại tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp số liệu vào sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ cái phát sinh trong năm 2017 do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Bảo An cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định về tài khoản và trình tự hạch toán kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Kế toán doanh thu: Sử dụng Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với các tài khoản cấp 2 gồm TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
- Kế toán chi phí: Phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán của Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ; Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh trình tự tập hợp chi phí và kết chuyển doanh thu vào Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Kết chuyển số dư chênh lệch lãi hoặc lỗ cuối kỳ vào Tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối, gồm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước và TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay).
- Khái quát 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ Cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Bảo An
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình kế toán tại đơn vị thực tập:
- Giới thiệu công ty: Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Bảo An (tên viết tắt: BAA), thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200682529 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, trụ sở tại số 3A phố Lý Tự Trọng, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng. Vốn điều lệ đăng ký gồm 50.000 cổ phần, mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần (tương ứng quy mô 5.000.000.000 đồng). Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: bán buôn máy móc, thiết bị điện, thủy lực, khí nén, thiết bị phòng cháy chữa cháy (mã ngành 4659); cho thuê máy móc thiết bị (7730); bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm (4651); sửa chữa máy móc thiết bị (3312); gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại (2592); tư vấn công nghệ tự động hóa (7490) và giáo dục nghề nghiệp kỹ thuật (8532).
- Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành; các phòng ban chức năng trực thuộc gồm Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kinh doanh.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Cơ cấu nhân sự gồm Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, Kế toán tổng hợp, Kế toán kho kiêm thủ quỹ, và Kế toán thuế.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); hình thức ghi sổ là Nhật ký chung; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính giá hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; sử dụng hóa đơn đặt in. Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng các mẫu biểu: B-01a/DNN, B-02/DNN, B-03/DNN và B-09/DNN.
- Thực trạng quy trình ghi sổ doanh thu: Công ty áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp. Kế toán sử dụng các chứng từ gốc gồm Hóa đơn giá trị gia tăng, Hợp đồng kinh tế, Phiếu thu, Giấy báo có để phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 111, TK 112, TK 131, TK 333. Tác giả minh họa quy trình ghi sổ qua các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 09/2017:
- Nghiệp vụ 1 (ngày 17/09/2017): Bán 10 cái cảm biến quang cho Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Điện Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0000422 (mẫu số 01 GTKT3/002, ký hiệu AA/17P). Doanh thu chưa thuế là 13.600.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.360.000 đồng, tổng thanh toán bằng tiền mặt là 14.960.000 đồng theo Phiếu thu số 120. Định khoản: Nợ TK 1111: 14.960.000 đồng / Có TK 511: 13.600.000 đồng, Có TK 3331: 1.360.000 đồng.
- Nghiệp vụ 2 (ngày 30/09/2017): Bán 01 bộ công tắc hành trình Omron dòng D4V cho Công ty TNHH Tiến Đức theo Hóa đơn GTGT số 0000490. Doanh thu chưa thuế là 56.900.000 đồng, thuế GTGT 10% là 5.690.000 đồng, tổng giá trị thanh toán là 62.590.000 đồng. Khách hàng thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng, phản ánh qua Giấy báo có số 0000156 của Ngân hàng Công thương Việt Nam. Định khoản: Nợ TK 112: 62.590.000 đồng / Có TK 511: 56.900.000 đồng, Có TK 3331: 5.690.000 đồng.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Bảo An
Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán tại đơn vị thực tập:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, gọn nhẹ, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; việc áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC đảm bảo tính tuân thủ pháp lý; việc luân chuyển và quản lý chứng từ gốc cơ bản được kiểm soát chặt chẽ.
- Tồn tại: Công tác kế toán quản lý chi phí và phân loại doanh thu chi tiết cho từng lĩnh vực hoạt động (thương mại thiết bị điện, gia công cơ khí, dịch vụ đào tạo) chưa thực sự tách bạch triệt để, gây khó khăn cho việc đánh giá chính xác hiệu quả sinh lời của từng mảng kinh doanh cụ thể.
- Định hướng giải pháp: Tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện phương pháp hạch toán, nâng cao tính chính xác trong việc bóc tách và xác định kết quả kinh doanh cho từng hoạt động dịch vụ và bán hàng tại công ty.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ thuật tự động hóa. Về mặt số liệu thực nghiệm, tác giả đã trích lục và hạch toán thành công các chứng từ nghiệp vụ phát sinh thực tế trong kỳ kế toán năm 2017:
| Số hiệu hóa đơn |
Ngày chứng từ |
Đối tượng khách hàng |
Mặt hàng cung cấp |
Số lượng |
Doanh thu chưa thuế (VND) |
Thuế GTGT 10% (VND) |
Tổng thanh toán (VND) |
Hình thức thanh toán và chứng từ đi kèm |
| HĐ 0000422 |
17/09/2017 |
Công ty CP Đầu tư Xây lắp Điện Hải Phòng |
Cảm biến quang |
10 cái |
13.600.000 |
1.360.000 |
14.960.000 |
Tiền mặt; Phiếu thu số 120 |
| HĐ 0000490 |
30/09/2017 |
Công ty TNHH Tiến Đức |
Bộ công tắc hành trình Omron D4V |
01 bộ |
56.900.000 |
5.690.000 |
62.590.000 |
Chuyển khoản VietinBank; Giấy báo có số 0000156 |
Về mặt đóng góp chuyên môn, khóa luận đối chiếu giữa khung lý luận của Thông tư số 133/2016/TT-BTC với quy trình luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Bảo An. Tác giả chỉ ra các điểm tương thích trong việc áp dụng hệ thống tài khoản rút gọn của doanh nghiệp vừa và nhỏ (như việc sử dụng TK 642 cho toàn bộ chi phí bán hàng và quản lý), đồng thời cung cấp bộ dữ liệu minh họa cụ thể cho quy trình ghi sổ từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tập trung nghiên cứu trên phạm vi dữ liệu kế toán chọn lọc của năm tài chính 2017 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Bảo An. Các dẫn chứng thực tế trong văn bản tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán doanh thu bán buôn thiết bị điện và tự động hóa qua phương thức bán hàng trực tiếp, chưa phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán chi phí giá thành phức tạp của mảng gia công cơ khí hoặc doanh thu hoạt động dịch vụ đào tạo nghề kỹ thuật.
Hướng nghiên cứu tiếp theo từ phạm vi của đề tài có thể mở rộng khảo sát sang quy trình tính giá thành sản phẩm gia công cơ khí, phương pháp theo dõi chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý trên phần mềm kế toán chuyên dụng, cũng như nghiên cứu việc chuyển đổi hoặc cập nhật hệ thống báo cáo quản trị chuyên sâu phục vụ công tác ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Nội dung khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một nghiên cứu ứng dụng theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
Các nội dung đáng tham khảo bao gồm:
- Hệ thống sơ đồ tài khoản hạch toán chuẩn xác theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC (sơ đồ TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 642, TK 911).
- Trình tự phân định trách nhiệm công việc trong mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại doanh nghiệp kỹ thuật.
- Bộ mẫu biểu chứng từ thực tế kèm quy trình định khoản minh họa (Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT3/002, Phiếu thu mẫu 01-TT, Giấy báo có ngân hàng) giúp người đọc hình dung rõ việc luân chuyển số liệu từ chứng từ ban đầu vào sổ kế toán tổng hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Bảo An áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, kỳ kế toán tính theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến 31/12) và sử dụng đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND).
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những chức danh nào?
Phòng kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng phụ trách chung và báo cáo trực tiếp cho Giám đốc; các nhân sự thừa hành gồm có Kế toán tổng hợp, Kế toán kho kiêm thủ quỹ, và Kế toán thuế.
3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá hàng xuất kho và khấu hao tài sản cố định?
Theo chính sách kế toán được công bố trong văn bản, công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ để tính trị giá vốn hàng xuất kho và áp dụng phương pháp đường thẳng để trích khấu hao tài sản cố định.
4. Hai nghiệp vụ bán hàng thực tế được trích dẫn trong khóa luận có giá trị thanh toán và chứng từ đi kèm như thế nào?
Nghiệp vụ ngày 17/09/2017 bán 10 cảm biến quang cho Công ty CP Đầu tư Xây lắp Điện Hải Phòng có giá trị thanh toán 14.960.000 đồng (đã gồm 10% VAT), thanh toán bằng tiền mặt qua Phiếu thu số 120 căn cứ HĐ GTGT số 0000422. Nghiệp vụ ngày 30/09/2017 bán 01 bộ công tắc hành trình Omron D4V cho Công ty TNHH Tiến Đức có tổng giá thanh toán 62.590.000 đồng (đã gồm 10% VAT), thanh toán chuyển khoản qua Giấy báo có số 0000156 căn cứ HĐ GTGT số 0000490.
5. Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng tại công ty gồm những biểu mẫu nào?
Theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, hệ thống báo cáo tài chính của công ty bao gồm: Bảng cân đối kế toán (mẫu B-01a/DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B-02/DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B-03/DNN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B-09/DNN).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Ngọc Diệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thông qua việc phân tích thực tế quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán năm 2017 tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Bảo An, tác giả đã làm rõ phương thức phản ánh các giao dịch tiêu thụ thiết bị kỹ thuật vào hệ thống tài khoản kế toán tổng hợp. Công trình đồng thời chỉ ra các điểm hạn chế trong công tác quản lý chi phí chi tiết và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao độ chính xác khi xác định kết quả kinh doanh cho từng hoạt động của đơn vị.