CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG Phương pháp này áp dụng đối với các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép qui nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí có liên quan. * Phương pháp phân bố gián tiếp Phương pháp này được áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được. Trong trường hợp này phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan theo công thức: C xT Ci n i T i 1 i Trong đó: Ci: CPSX cần phân bổ cho đối tượng i C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ Ti : Tiêu thức phân bổ cho đối tượng i n T i i 1 : Tổng tiêu thức cần phân bổ 1.3 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất Tuỳ theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng mà nội dung và cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khác nhau.
Tuy nhiên, có thể khái quát chung trình tự tập hợp chi phí sản xuất qua các bước sau: Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sản xuất. Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ. Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có liên quan Bước 4: Xác định giá trị sản xuất dở dang cuối kỳ SVTH: NGÔ THỊ HOÀI THƯƠNG LỚP: D14CQKT02-N Trang 10 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1.8 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 1.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 1.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất a. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu….
được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm hay loại sản phẩm….) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Trong trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho chi phí cho các đối tượng liên quan Trị giá nguyên vật liệu: Công thức phân bổ như sau: Chi phí vật liệu từng đối tượng=Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ×Tỉ lệ ( hệ số ) phân Tổng tiêu thức phân bổ từng đối tượng Tỉ lệ ( hệ số ) phân bổ = Tổng tiêu thức phân bổ tất cả các đối tượng Tài khoản sử dụng theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là TK621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" Tài khoản này không có số dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng…. Bên nợ: - Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp theo chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên có: - Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản tính giá thành. SVTH: NGÔ THỊ HOÀI THƯƠNG LỚP: D14CQKT02-N Trang 11 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp b. Kế toán tập hợp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản phù lao lao động phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: tiền lương chính, phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp thêm giờ…). Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn gồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí nhân công trực tiếp theo một tỷ lệ nhất định với tiền lương công nhân sản xuất.
Trường hợp chi phí nhân công có liên quan tới nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được thì được tập hợp chung, sau đó phân bổ theo tiêu thức phân bổ thích hợp: phân bổ theo chi p hí tiền công định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu chính…. SVTH: NGÔ THỊ HOÀI THƯƠNG LỚP: D14CQKT02-N Trang 12 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG Tài khoản sử dụng để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp là tài khoản 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" Bên nợ: chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản giá thành Tài khoản này không có số dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp c. Kế toán tập hợp phân bổ chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp. Nó bao gồm các chi phí về lương nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí về vật liệu và công cụ dụng cụ sử dụng cho phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. Phân bổ cho từng đối tượng tính giá thành: SVTH: NGÔ THỊ HOÀI THƯƠNG LỚP: D14CQKT02-N Trang 13 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG Tài khoản sử dụng là TK627 "Chi phí sản xuất chung" Bên nợ: Chi phí sản xuất chính thực tế phát sinh trong kỳ Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chính - Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung vào tài khoản giá thành.
- Tài khoản này không có số dư và được chi tiết thành 6 tiểu khoản + 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng + 6272: Chi phí vật liệu + 6273: Chi phí công cụ dụng cụ + 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định + 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài + 6278: Chi phí bằng tiền khác. Do chi phí sản xuất chung có liên quan tới nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phân xưởng nên cần phải phân bổ phù hợp theo từng đối tượng: phân bổ theo định mức, theo giờ làm việc thực tế, của công nhân sản xuất, theo tiền lương công nhân sản xuất…. SVTH: NGÔ THỊ HOÀI THƯƠNG LỚP: D14CQKT02-N Trang 14 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung 1.2 Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán tổng hợp từng loại chi phí sản xuất và tiến hành kết chuyển sang tài khoản tổng hợp chi phí sản xuất. Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" - đây là tài khoản có số dư, được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại lao vụ, dịch vụ của các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, phụ kể cả vật tư, sản phẩm, hàng hoá thuế ngoài gia công chế biến.
Bên nợ: tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm - Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành. Dư nợ: chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang chưa hoàn thành. Quá trình tổng hợp chi phí sản xuất được tiến hành như sau: SVTH: NGÔ THỊ HOÀI THƯƠNG LỚP: D14CQKT02-N Trang 15 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG Cuối kỳ kế toán ghi các bút toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng vào tài khoản 154: + Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nợ TK 154: (chi tiết đối tượng) Có TK 621: (chi tiết đối tượng) + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 154 : (chi tiết đối tượng) Có TK 622 : (chi tiết đối tượng) + Kết chuyển chi phí sản xuất chung Nợ TK 154: (chi tiết đối tượng) Có TK 627: (chi tiết đối tượng) Đồng thời phản ánh các bút toán ghi giảm chi phí: Phế liệu thu hồi trong sản xuất: Nợ TK 152 : (chi tiết phế liệu) Có TK 154 : (chi tiết sản phẩm) + Sản phẩm hỏng ngoài định mức không sửa chữa được Nợ TK 1381: (chi tiết sản phẩm hỏng ngoài định mức) Có TK 154: (chi tiết sản phẩm) + Giá trị sản phẩm, vật tư thiếu hụt bất thường trong sản xuất: Nợ TK 138, 334, 811….
Có TK 154: (chi tiết sản phẩm) + Vật liệu xuất dùng không hết nhập kho (nếu chưa phản ánh ở TK 621) Nợ TK 152: (chi tiết vật liệu) Có TK 154: (chi tiết sản phẩm) - Phản ánh tổng giá thành công xưởng thực tế sản phẩm hoàn thành Nợ TK 155: nhập kho thành phẩm Nợ TK 157: hàng gửi bán Nợ TK 632: tiêu thụ thẳng (không qua kho) Có TK 154: (chi tiết sản phẩm) tổng giá thành công xưởng thực tế sản phẩm hoàn thành. SVTH: NGÔ THỊ HOÀI THƯƠNG LỚP: D14CQKT02-N Trang 16 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1.4 Tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp 1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 1.1 Tài khoản sử dụng Do đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ là cuối kỳ kế toán tiến hành kiểm kê để xác định lượng nguyên vật liệu đã xuất trong kỳ cho nên rất khó khăn trong việc phân định là xuất cho mục đích sản xuất, quản lý hay cho tiêu thụ sản phẩm. Các tài khoản sử dụng: Tài khoản 611 "Mua hàng" dùng để theo dõi tình hình thu mua tăng giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ… trong kỳ.