Chương 1 Định khoản: Nợ TK 154 Có TK 334, 338, 153, 242, 214, 111, 331 - Phân bổ chi phí nhân công trực tiếp nếu không đích danh được cho sản phẩm, phân bổ chi phí sản xuất chung, ta cần phân bổ chúng cho từng sản phẩm theo tiêu thức nguyên vật liệu trực tiếp. + Chi phí nhân công trực tiếp cho từng loại sản phẩm CP NCTT cho Tổng CP NCTT = CP NVLTT từng loại từng loại sản x sản phẩm phẩm Tổng CP NVLTT + Chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm CP SXC cho Tổng CP SXC CP NVLTT từng loại từng loại sản = x Tổng CP NVLTT sản phẩm phẩm 1.3 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ - Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang dở dang trên dây chuyền sản xuất và nói theo một cách rộng hơn thì sản phẩm dở dang còn bao gồm nửa thành phẩm tự chế biến. - Đánh giá sản phẩm dở dang là việc xác định phần chi phí sản xuất tính vào giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. - Sau khi đã tổng hợp chi phí để tính giá thành của sản phẩm hoàn thành, kế toán cần phải tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang, sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghê.
- Và tùy vào đặc điểm của loại hình doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà kế toán sẽ vận dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ thích hợp.1 Phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc nguyên vật liệu chính Xác định chi phí sản xuất dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Trường hợp 1: Nếu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được sử dụng ngay từ đầu của quy trình sản xuất, tham gia trong sản xuất dở dang và thành phẩm cùng một mức độ: Ths. Nguyễn Mạnh Tuyển Trang 7 Khóa Luận Tốt Nghiệp Chương 1 CPSX dở dang CP NVL chính + CP NVL + CPSX dở đầu kỳ thực tế sử dụng trong kỳ Số lượng SP dang cuối = X dở dang cuối Số lượng SP kỳ Số lượng SP dở dang cuối kỳ hoàn thành trong + kỳ kỳ Trường hợp 2: Nếu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng theo mức độ sản xuất và tham gia vào sản xuất hoàn thành và sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành: Chi phí NVLTT Chi phí NVLTTphát trong CPSXDD + sinh trong kỳ Số lượng CPSX dở đầu kỳ Tỷ lệ SP dở dang cuối = x x hoàn Số lượng SP Số lượng Tỷ lệ dang cuối kỳ thành hoàn thành + SP dở dang x hoàn kỳ trong kỳ cuối kỳ thành Xác định chí phí sản xuất dỡ dang theo chi phí nguyên vật liệu chính: - Theo phương pháp này chỉ tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ phần chi phí nguyên vật liệu chính - Phương pháp tính: CP NVL chính CPSX dở dang CPSX dở + thực tế sử dụng đầu kỳ Số lượng SP dở dang cuối trong kỳ = X dang cuối kỳ kỳ Số lượng SP hoàn Số lượng SP dở + thành trong kỳ dang cuối kỳ 1.2 Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương - Đối tượng áp dụng: Đánh giá SPDD cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương thường được áp dụng trong những doanh nghiệp đòi hỏi tính chính xác cao trong trong việc đánh giá sản phẩm dở dang. Nguyễn Mạnh Tuyển Trang 8 Khóa Luận Tốt Nghiệp Chương 1 - Phương pháp tính: CPSX dở dang Chi phí sản xuất + CPSX đầu kỳ phát sinh trong kỳ Số lượng SP dở dở dang = X dang cuối kỳ Số lượng SP hoàn Số lượng SP cuối kỳ + thành trong kỳ Chi phí sản Chi phí sản xuất phát xuất dở dang + đầu kỳ sinh trong kỳ Số lượng CPSX dở Tỷ lệ SP dở dang cuối = x x hoàn dang cuối kỳ Số lượng SP Số lượng Tỷ lệ thành kỳ hoàn thành + SP dở dang x hoàn trong kỳ cuối kỳ thành 1.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch - Đối tượng áp dụng: Được áp dụng đối với những doanh nghiệp đánh giá chủ yếu dựa trên việc xây dựng định mức chi phí hoặc chi phí kế hoạch. - Phương pháp tính: Theo phương pháp này việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ như trên, nhưng điểm cần chú ý ở đây là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được tính theo chi phí định mức.
Chi phí sản Tổng số lượng Định mức chi xuất dở dang = sản phẩm dở dang X Tỷ lệ hoàn thành X phí cuối kỳ cuối kỳ Trong đó những chi phí bỏ vào từ đầu qui trình công nghệ tính theo tỷ lệ 100%, còn những chi phí bỏ vào theo mức độ sản xuất được tính theo tỷ lệ hoàn thành.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 1.1 Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn): Đối tượng áp dụng: Phương pháp giản đơn thường được áp dụng đối với những qui trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành Ths. Nguyễn Mạnh Tuyển Trang 9 Khóa Luận Tốt Nghiệp Chương 1 Công thức tính giá thành được thực hiện như sau: Tổng giá Giá trị các CPSX phát thành thực CPSXDD CPSXDD khoản điều = + sinh trong - - tế sản đầu kỳ cuối kỳ chỉnh giảm kỳ phẩm giá thành Tổng giá thành thực tế sản phẩm Giá thành thực tế đơn vị = sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành 1.2 Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ Đối tượng áp dụng: Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ được áp dụng đối với những quy trình công nghệ sản xuất mà kết quả sản xuất vừa tạo ra sản phẩm chính và sản phẩm phụ. Giá trị của sản phẩm phụ có thể tính theo giá trị ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên vật liệu ban đầu, hoặc căn cứ vào giá bán sản phẩm phụ trừ đi lãi định mức. Phương pháp tính: Giá trích các Giá trị Tổng giá khoản ước thành thực CPSXDD CPSX SP CPSXDD = + - - điều - tính sản tế sản đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ chỉnh phẩm phẩm giảm giá phụ thành 1.3 Phương pháp hệ số Đối tượng áp dụng: Phương pháp hệ số được áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sử dụng cùng loại vật tư, lao động, máy móc thiết bị sản xuất…nhưng kết quả tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và giữa những sản phẩm quan hệ tỷ lệ.
Phương pháp tính: Bước 1: Qui đổi các loại sản phẩm tự nhiên về sản phẩm chuẩn (sản phẩm hệ số) 𝑛 ∑ Số lượng SP i Hệ số quy đổi sản phẩm Tổng sản phẩm chuẩn = X 𝑖 hoàn thành Ths. Nguyễn Mạnh Tuyển Trang 10 Khóa Luận Tốt Nghiệp Chương 1 Với: i là sản phẩm trong nhóm n là số loại sản phẩm Bước 2: Đánh giá sản phẩm dở dang theo các phương pháp thích hợp Bước 3: Tính giá thành đơn vi sản phẩm chuẩn Giá thành thực tế đơn vị Tổng giá thành thực tế sản phẩm chuẩn = sản phẩm chuẩn Tổng sản phẩm chuẩn Bước 4: Tính giá thành từng loại sản phẩm Giá thành thực tế Giá thành thực tế đơn vị x Hệ số quy đổi sản phẩm i = đơn vị sản phẩm i sản phẩm chuẩn Tổng giá thành Số lượng sản phẩm i Giá thành thực tế đơn vị sản thực tế đơn vị sản = x hoàn thành phẩm i phẩm i 1.4 Phương pháp tỷ lệ Đối tượng áp dụng: Phương pháp tính giá thành tỷ lệ áp dụng trong trường hợp Strên cùng một qui trình công nghệ sản xuất một nhóm sản phẩm cùng loại với những chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường là từng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng qui cách sản phẩm, ví dụ như sản xuất giày, dép, quần áo… Phương pháp tính: - Tính tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục CPSX: Giá trị khoản Tính tổng giá CPSXDD CPSXDD CPSXDD điều chỉnh thành thực tế đầu kỳ của trong kỳ cuối kỳ của = + - - giảm giá thành của nhóm sản nhóm sản của nhóm nhóm sản của nhóm sản phẩm phẩm sản phẩm phẩm phẩm - Tính tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm theo từng khoản mục CPSX: Tổng giá thành kế hoạch Số lượng sản phẩm Giá thành định mức = x của nhóm sản phẩm hoàn thành trong nhóm sản phẩm - Tính tỷ lệ giá thành nhóm sản phẩm theo từng mục chi phí sản xuất: Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm Tỷ lệ tính giá thành của = nhóm sản phẩm Tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm Ths. Nguyễn Mạnh Tuyển Trang 11 Khóa Luận Tốt Nghiệp Chương 1 - Tính giá thành thực tế đơn vị sản phẩm: 𝑛 ∑ Tỷ lệ giá thành của nhóm sản phẩm x Giá thành định Giá thành thực tế = 𝑖=1 mức sản phẩm (Theo từng khoản mục CPSX) Tổng giá thành thực tế Số lượng sản phẩm hoàn Giá thành thực tế = x sản phẩm thành đơn vị sản phẩm 1.5 Phương pháp đơn đặt hàng Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng áp dụng trong điều kiện doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng.
Đặc điểm phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng là tính giá theo từng đơn đặt hàng, nên việc tổ chức kế toán chi phí phải chi tiết hóa theo từng đơn hàng. - Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành của phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng. + Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Là từng đơn đặt hàng. + Đối tượng tính giá thành sản phẩm: Là từng sản phẩm hoặc từng loạt hàng đã sản xuất hoàn thành theo đơn đặt hàng của khách hàng.
Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành. - Trình tự tính giá thành của phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng. Nếu DN áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng thì Kế toán CPSX phải mở bảng kê để tập hợp CPSX theo từng sản phẩm, từng loạt hàng theo từng đơn đặt hàng. + Đối với chi phí trực tiếp: Chi phí trực tiếp như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp phát sinh liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó theo các chứng từ gốc.
+ Đối với chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng bộ phận, từng phân xưởng.