Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh xd và tm minh nhật

Bài viết phân tích công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH XD và TM Minh Nhật, giúp nâng cao hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG

1.1. Tính cấp thiết, ý nghĩa đề tài

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài

1.2.1. Các nghiên cứu nước ngoài

1.2.2. Các nghiên cứu trong nước

1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Câu hỏi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Kết cấu của khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÔNG TY XÂY DỰNG

2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây dựng có ảnh hưởng đến hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.2. Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng

2.2.1. Khái niệm về chi phí và chi phí xây dựng

2.2.2. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

2.2.3. Giá thành xây dựng

2.2.4. Khái niệm giá thành sản phẩm

2.2.5. Phân loại giá thành

2.3. Quy định về kế toán chi phí và tính giá thành công trình xây dựng của Bộ Tài Chính

2.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng

2.3.2. Tài khoản kế toán

2.3.3. Sổ sách kế toán

2.3.4. Quy định về kế toán chi phí và tính giá thành công trình xây dựng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

2.3.4.1. Chuẩn mực số 01- chuẩn mực chung
2.3.4.2. Chuẩn mực số 15- Hợp đồng xây dựng

2.3.5. Kế toán chi phí và tính giá thành công trình theo quan điểm kế toán tài chính

2.3.5.1. Kế toán chi phí
2.3.5.1.1. Chi phí NVL trực tiếp
2.3.5.1.2. Chi phí nhân công trực tiếp
2.3.5.1.3. Chi phí sử dụng máy thi công
2.3.5.1.4. Chi phí sản xuất chung

2.3.6. Phương pháp tính giá thành công trình

2.3.6.1. Phương pháp giản đơn
2.3.6.2. Phương pháp tỷ lệ
2.3.6.3. Phương pháp tổng cộng chi phí
2.3.6.4. Phương pháp tính giá thành theo định mức

2.4. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quan điểm kế toán quản trị

2.4.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

2.4.2. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận xác định từng kỳ

2.4.3. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

2.4.4. Các cách phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định

2.4.5. Định mức và dự toán chi phí, phân tích chênh lệch chi phí

2.4.6. Báo cáo kế toán quản trị

2.4.7. Cung cấp thông tin kế toán quản trị để đưa ra quyết định

3. CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI MINH NHẬT

3.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty

3.1.1. Sơ Lược về công ty

3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty

3.1.3. Chức năng và lĩnh vực

3.2. Lĩnh vực hoạt động

3.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lí Công ty

3.3.1. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

3.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

3.4.1. Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty

3.4.2. Chính sách kế toán

3.5. Một số ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến chi phí xây dựng công trình của công ty

3.6. Tình hình chung hiện nay tại công ty TNHH XD và TM Minh Nhật

3.6.1. Thực tế kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình tại công ty

3.6.1.1. Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
3.6.1.2. Chi phí Nhân công trực tiếp
3.6.1.3. Chi phí sử dụng máy thi công
3.6.1.4. Chi phí sản xuất chung

3.6.2. Kế toán tính giá thành công trình tại công ty TNHH XD và TM Minh Nhật

3.6.2.1. Tập hợp chi phí
3.6.2.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
3.6.2.3. Tính giá thành sản phẩm hoàn thành
3.6.2.4. So sánh giá thành thực tế và giá thành dự toán

4. CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY TNHH XD VÀ TM MINH NHẬT

4.1. Nhận xét chung

4.2. Đề xuất- kiến nghị

4.3. Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng dưới góc độ kế toán quản trị

4.3.1. Sự phát triển của kế toán quản trị chi phí

4.3.2. Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Minh Nhật

Công ty TNHH Minh Nhật hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thương mại, nơi mà việc quản lý chi phí sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Kế toán chi phí sản xuất không chỉ giúp công ty theo dõi và kiểm soát chi phí mà còn cung cấp thông tin cần thiết để ra quyết định chiến lược. Việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Minh Nhật

Công ty TNHH Minh Nhật chuyên cung cấp dịch vụ xây dựng và thương mại. Đặc điểm hoạt động của công ty bao gồm việc thực hiện các dự án xây dựng lớn, yêu cầu quản lý chi phí chặt chẽ để đảm bảo lợi nhuận. Các yếu tố như chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung cần được theo dõi và phân tích thường xuyên.

1.2. Tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất giúp công ty xác định chính xác giá thành sản phẩm, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý. Việc quản lý chi phí hiệu quả không chỉ giúp giảm thiểu lãng phí mà còn tối ưu hóa lợi nhuận, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho công ty trong ngành xây dựng.

II. Vấn đề và thách thức trong kế toán chi phí sản xuất

Mặc dù Công ty TNHH Minh Nhật đã có những bước tiến trong việc quản lý chi phí sản xuất, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Các vấn đề như thiếu sót trong việc ghi chép chi phí, không đồng bộ trong quy trình kế toán và khó khăn trong việc phân tích chi phí là những yếu tố cản trở sự phát triển bền vững của công ty.

2.1. Thiếu sót trong quy trình ghi chép chi phí

Việc ghi chép chi phí không đầy đủ có thể dẫn đến việc đánh giá sai lệch về giá thành sản phẩm. Điều này ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định của ban lãnh đạo và có thể gây ra thiệt hại về tài chính cho công ty.

2.2. Khó khăn trong phân tích chi phí

Phân tích chi phí là một phần quan trọng trong kế toán chi phí sản xuất. Tuy nhiên, việc thiếu công cụ và phần mềm hỗ trợ có thể làm giảm hiệu quả của quá trình này, dẫn đến việc không phát hiện kịp thời các vấn đề phát sinh trong sản xuất.

III. Phương pháp cải tiến kế toán chi phí sản xuất hiệu quả

Để cải tiến kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Minh Nhật, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và công nghệ thông tin. Việc sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng và các công cụ phân tích dữ liệu sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Việc áp dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp tự động hóa quy trình ghi chép và phân tích chi phí. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình kế toán.

3.2. Đào tạo nhân viên về kế toán chi phí

Đào tạo nhân viên về các phương pháp kế toán chi phí và sử dụng phần mềm kế toán là rất cần thiết. Nhân viên có kiến thức vững vàng sẽ giúp công ty quản lý chi phí hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty TNHH Minh Nhật

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc cải tiến kế toán chi phí sản xuất đã mang lại nhiều lợi ích cho Công ty TNHH Minh Nhật. Việc quản lý chi phí hiệu quả đã giúp công ty giảm thiểu chi phí sản xuất và nâng cao lợi nhuận.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến

Sau khi áp dụng các phương pháp cải tiến, công ty đã giảm được 15% chi phí sản xuất trong năm qua. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc cải tiến quy trình kế toán chi phí.

4.2. Phản hồi từ nhân viên và khách hàng

Nhân viên và khách hàng đều có phản hồi tích cực về sự cải tiến trong quy trình kế toán. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả làm việc mà còn tạo dựng niềm tin từ phía khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Minh Nhật

Việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Minh Nhật là một quá trình liên tục. Công ty cần tiếp tục áp dụng các phương pháp mới và công nghệ hiện đại để duy trì và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao năng lực quản lý chi phí. Điều này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành xây dựng.

5.2. Tầm quan trọng của việc cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục trong kế toán chi phí sản xuất không chỉ giúp công ty tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, từ đó tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh xd và tm minh nhật

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng. Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH XD và TM Minh Nhật.

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH XD và TM Minh Nhật. SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền 15041341 7 Phạm Thị Quỳnh 15040571 Lưu Thị Thảo 15044241 Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Th.S Lê Thủy Ngọc Sang CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀTÍNH GIÁ THÀNH TRONG CÔNG TY XÂY DỰNG 2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây dựng có ảnh hưởng đến hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: - Hoạt động kinh doanh xây dựng là hoạt động sản xuất vật chất quan trọng mang tính công nghiệp nhằm tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Cũng như các lĩnh vực hoạt động khác, sau những năm thực hiện chuyển đổi cơ chế quản lý, hoạt động kinh doanh xây dựng ngày một thích nghi và phát triển. + Diễn ra dưới điều kiện sản xuất thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm và gia đoạn thi công.

Do vậy, doanh nghiệp thường phải thay đổi, lựa chọn phương án tổ chức thi công thích hợp cả về mặt thi công đến tiến độ. + Chu kỳ sản xuất kéo dài, dễ gặp những rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian như hao mòn vô hình, thiên tai…Do vậy, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này cần tổ chức sản xuất hợp lý, đẩy nhanh tiến độ thi công là điều kiện quan trọng để tránh những tổn thất, rủi ro và ứ đọng vốn trong đầu tư kinh doanh. + Quá trình sản xuất diễn ra trong một phạm vi hẹp với số lượng công nhân và vật liệu lớn. Đòi hỏi tổ chức công tác xây dựng phải có sự phối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các bộ phận và giai đoạn công việc.

+ Sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên. Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng đến chất lượng thi công, có thể sẽ phát sinh các thiệt hại do ngừng sản xuất hay do phải phá đi, làm lại, vì vậy doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ, phù hợp sao cho có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá thành. + Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây dựng ở nước ta phổ biến là theo phương thức “khoán gọn” các công trình, khối lượng hoặc các công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp. Trong giá khoán gọn không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán.

+ Việc giao khoán trên sẽ giúp cho việc nâng cao trách nhiệm trong quản lý xây dựng của các đội xây dựng, xí nghiệp tiết kiệm chi phí và đẩy nhanh tiến độ thi công. - Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng. SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền 15041341 8 Phạm Thị Quỳnh 15040571 Lưu Thị Thảo 15044241 Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Th.S Lê Thủy Ngọc Sang Xuất phát từ qui định về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản là phải lập theo từng hạng mục công trình và phải phân tích theo từng khoản mục chi phí cũng như đặc điểm tại các đơn vị nhận thầu, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng có các đặc điểm sau: + Hạch toán chi phí nhất thiết phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể. Qua đó thường xuyên so sánh kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh.

+ Đối tượng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công trình các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục. Vì thế phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai đoạn của hạng mục.2 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty xây dựng: 2.1 Khái niệm về chi phí và chi phí xây dựng: - Chi Phí: Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Hay là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch, v. nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh.

- Chi phí xây dựng: Toàn bộ chi phí cần thiết để xây dụng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng, được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình; dự toán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.2 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Đối tượng tập hợp CP xây dựng công trình là phạm vi, giới hạn mà CP xây dựng cần tập hợp theo. Xuất phát từ đặc điểm hoạt động xây dựng, trình độ và yêu cầu quản lý xây dựng công trình mà đối tượng tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí như đội xây dựng hoặc nơi chịu chi phí như: Công trình, hạng mục công trình xây dựng. hoặc giai đoạn công việc, khối lượng xây dựng có thiết kế riêng, có điểm dừng kỹ thuật riêng. SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền 15041341 9 Phạm Thị Quỳnh 15040571 Lưu Thị Thảo 15044241 Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Th.S Lê Thủy Ngọc Sang 2.3 Giá thành xây dựng: 2.

Khái niệm giá thành sản phẩm: Quy trình sản xuất đó là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra, như vậy nó bao gồm hai mặt: mặt hao phí sản xuất và kết quả sản xuất. Mặt hao phí sản phẩm được phản ánh qua chỉ tiêu chi phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất phản ánh chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất chi ra để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc thực hiện công việc, dịch vụ cụ thể, đây là một tiêu chí tổng hợp để phản ánh hiệu quả việc sử dụng các nguồn lực và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu chỉ tiêu giá thành có vai trò rất quan trọng, nó liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh trong đơn vị , chỉ có xác định đúng đắn các chỉ tiêu giá thành sản phẩm mới có cơ sở cho việc xác định chính xác kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Để đáp ứng nhu cầu quản lý, hạch toán, thực hiện kế hoạch, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thì việc phân loại giá thành cũng không thể thiếu. Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của mỗi nghành sản xuất kết cấu giá thành sản phẩm sẽ bao gồm những mục khác nhau; Ví dụ như: minh họa tại đơn vị sản xuất công nghiệp giá thành bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung. Tuy nhiên đối với công ty xây dựng thì ngoài các khoản mục trên giá thành còn bao gồm cả chi phí sử dụng máy móc thi công. Phân loại giá thành xây dựng như sau: - Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được xác định trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và số lượng kế hoạch = Giá thành dự toán công tác xây dựng - Mức hạ giá thành kế hoạch.

- Giá thành dự toán: Được xác định trước khi bắt đầu công trình = Giá trị dự toán của từng công trình, hạng mục công trình - Lãi định mức. Trong đó: Lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do nhà nước quy định đối với từng loại xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể. Giá thành dự toán là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn vị có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp phấn đấu hạ giá thành thực tế và là căn cứ để chủ đầu tư thanh toán cho doanh nghiệp khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu. SVTH: Nguyễn Thị Thu Hiền 15041341 10 Phạm Thị Quỳnh 15040571 Lưu Thị Thảo 15044241 Chương 2: Cơ sở lý luận GVHD: Th.S Lê Thủy Ngọc Sang - Giá thành thực tế: Sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả chi phí sản xuất thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây dựng nhất định.

Nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp và giá thành thực tế không bao gồm những chi phí thực tế phát sinh như: mất mát, hao hụt vật tư.do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp. Bản chất, mối quan hệ giữa giá thành và chi phí: - Bản chất: Giá thành sản phẩm xây dựng là toàn bộ chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất theo số lượng và loại sản phẩm hoàn thành. Khi nói đến chi phí sản xuất có thể hiểu là toàn bộ các chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp đã chi ra để sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ, các chi phí này liên quan đến nhiều bộ phận, đòi hỏi doanh nghiệp phải trải qua quá trình nhận diện chúng và lựa chọn các tiêu chí phân bổ cho phù hợp, là căn cứ để tính giá thành sản phẩm. Trong khi đó giá thành sản phẩm là những chi phí phát sinh có liên quan đến việc sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm hoặc một dịch vụ cụ thể, giá thành sản phẩm có thể là chi phí sản xuất của nhiều kỳ kế toán nhưng chi phí sản xuất là những khoản hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ hoạt động.

Giá thành sản phẩm xây dựng là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, quản lý doanh nghiệp, kết quả của sử dụng các vật tư, tài sản trong quá trình sản xuất cũng như giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất ra khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí thấp nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ