Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng sau gần sáu năm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), lĩnh vực thương mại - dịch vụ đóng vai trò cầu nối thiết yếu giữa sản xuất và tiêu dùng. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại, quá trình lưu chuyển hàng hóa vận động theo công thức tổng quát $T - H - T'$, trong đó bán hàng là khâu then chốt nhằm thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận. Để quản lý chặt chẽ dòng luân chuyển vật chất và giá trị, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý tài chính trọng yếu, phản ánh kịp thời doanh thu, giám sát chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh định kỳ.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Ngọc Chi (lớp LTDH6M, chuyên ngành Kế toán, Học viện Ngân Hàng; do TS. Phan Thị Anh Đào hướng dẫn) lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng Hải Phòng".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Hải Phòng.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện quy trình ghi chép, luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Hải Phòng – Cửa hàng Dịch vụ Thương mại 96 Quang Trung (trụ sở tại số 96 Quang Trung, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng; kho hàng tại số 99 đường Thiên Lôi, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát thực tiễn công tác kế toán năm 2011 và chuỗi số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm (2009 - 2011).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt phương pháp luận, tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh đối chiếu giữa hệ thống lý thuyết kế toán với chứng từ, sổ sách thực tế tại doanh nghiệp.
Về khung lý thuyết và cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
- Hệ thống văn bản pháp quy về chế độ kế toán: Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về quản lý và trích khấu hao tài sản cố định (phương pháp khấu hao đường thẳng); Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và Thông tư số 89/2002/TT-BTC về trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho; Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC về ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp (mẫu biểu chứng từ kế toán như Phiếu xuất kho C20-HD).
Về nguyên tắc hạch toán và hệ thống tài khoản kế toán sử dụng:
- Kế toán giá vốn hàng bán: Khảo sát các phương pháp xác định giá trị xuất kho gồm: phương pháp thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), phương pháp đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập). Tài khoản hạch toán chính là TK 632 (Giá vốn hàng bán), đối ứng với TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 159 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) và kết chuyển sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Sử dụng TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), cùng các tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
- Kế toán chi phí thời kỳ và hoạt động khác: Phản ánh qua TK 641 (Chi phí bán hàng, với 7 tiểu khoản từ 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, với 8 tiểu khoản từ 6421 đến 6428), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp gồm 8211 và 8212), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
- Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Báo cáo tài chính 3 năm (2009, 2010, 2011), hệ thống chứng từ kế toán phát sinh thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Nợ/báo Có), sổ Nhật ký chung và các trang Sổ Cái TK 156, TK 632 tháng 12 năm 2011 của Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Chương này trình bày các vấn đề cơ bản về lý luận kế toán trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả chỉ rõ đặc trưng của doanh nghiệp thương mại là không qua khâu chế tạo sản phẩm mà chỉ bao gồm các khâu mua hàng, dự trữ, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Phương thức bán hàng bao gồm bán buôn (bán buôn vận chuyển thẳng giao hàng trực tiếp, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng, bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp, bán buôn qua kho chuyển hàng) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán hàng tự động, trả góp, bán hàng đại lý).
Nội dung kế toán được hệ thống hóa qua quy trình 3 bước tính giá vốn hàng bán:
- Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho theo các phương pháp (FIFO, LIFO, bình quân gia quyền, đích danh).
- Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán trong kỳ theo công thức:
$$\text{Chi phí mua phân bổ} = \frac{\text{CP mua đầu kỳ} + \text{CP mua phát sinh trong kỳ}}{\text{Trị giá mua đầu kỳ} + \text{Trị giá mua trong kỳ}} \times \text{Trị giá mua hàng xuất bán trong kỳ}$$
- Bước 3: Tính tổng giá vốn hàng xuất bán bằng cách cộng trị giá mua với chi phí mua phân bổ.
Chương 1 cũng hệ thống hóa trình tự hạch toán tổng hợp các chỉ tiêu doanh thu, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và nguyên tắc xác định kết quả hoạt động kinh doanh chuyển sang TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ vào TK 421.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng Hải Phòng
Tác giả giới thiệu tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Tiền thân là Công ty Dịch vụ Thương mại Hồng Bàng, thành lập theo Quyết định số 775/QĐ/TCCQ ngày 02/08/1985 của UBND thành phố Hải Phòng. Tháng 01/2007, công ty thực hiện cổ phần hóa theo Nghị định 109/2007/NĐ-CP thành Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Hải Phòng. Chi nhánh Cửa hàng Dịch vụ Thương mại 96 Quang Trung là đơn vị hạch toán độc lập, chuyên kinh doanh phân phối các mặt hàng tiêu dùng: bột giặt, các sản phẩm sữa và thực phẩm của tập đoàn Nestlé, nước tương, Maggi, dịch vụ ăn uống.
Mô hình quản lý của chi nhánh theo kiểu trực tuyến chức năng gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch thị trường, Phòng Tổ chức tiền lương - Hành chính, Phòng Tài chính kế toán và các Tổ bán hàng. Về tổ chức bộ máy kế toán, phòng kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán chi phí - tiêu thụ và xác định KQKD, Kế toán tiền lương, Kế toán hàng tồn kho và Thủ quỹ.
Tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm (2009 - 2011) của chi nhánh được tổng hợp tại bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Đồng) |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
So sánh 2010/2009 (%) |
So sánh 2011/2010 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
30.760.509.184 |
38.437.549.406 |
49.101.098.950 |
+24,96 |
+27,74 |
| Doanh thu thuần về BH và CCDV |
30.760.509.184 |
38.437.549.406 |
49.101.098.950 |
+24,96 |
+27,74 |
| Giá vốn hàng bán |
29.452.061.437 |
36.603.284.780 |
45.893.287.746 |
+24,28 |
+25,38 |
| Lợi nhuận gộp |
1.308.447.747 |
1.834.264.626 |
3.207.811.204 |
+40,19 |
+74,88 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
16.453.241 |
366.840.311 |
102.337.634 |
+2129,60 |
-72,10 |
| Chi phí tài chính (lãi vay phải trả) |
257.174.000 |
443.734.266 |
723.810.153 |
+72,54 |
+63,12 |
| Chi phí bán hàng |
1.057.709.674 |
1.754.332.103 |
2.584.536.788 |
+65,86 |
+47,32 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD (Tổng LN) |
10.017.314 |
3.038.568 |
1.801.897 |
-69,67 |
-40,74 |
Qua số liệu thực tế, doanh thu thuần tăng liên tục từ 30,76 tỷ đồng (2009) lên 38,44 tỷ đồng (2010) và 49,10 tỷ đồng (2011). Tuy nhiên, lợi nhuận thuần suy giảm nghiêm trọng từ 10.017.314 đồng (2009) xuống 3.038.568 đồng (2010, giảm 69,67%) và tiếp tục giảm xuống 1.801.897 đồng (2011, giảm 40,74%). Nguyên nhân chủ yếu do tốc độ tăng của chi phí bán hàng (+65,86% năm 2010 và +47,32% năm 2011) và chi phí tài chính do lãi suất tiền vay ngân hàng tăng cao (+72,54% năm 2010 và +63,12% năm 2011), vượt tốc độ tăng của doanh thu.
Đặc điểm tổ chức kế toán tại chi nhánh:
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ); tỷ giá quy đổi theo Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm bảng tính Excel.
- Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
Thực tế hạch toán giá vốn hàng bán và doanh thu:
- Khóa luận dẫn chứng bảng theo dõi mặt hàng Trà sữa (mã 12130916) trong tháng 12/2011 với lượng tồn kho 770 bịch qua các lô nhập: ngày 02/03/2011 nhập 70 bịch (đơn giá 114.230 đ/bịch, thành tiền 7.996.100 đ); ngày 08/05/2011 nhập 50 bịch (đơn giá 115.570 đ/bịch, thành tiền 5.778.500 đ); ngày 26/09/2011 nhập 400 bịch (đơn giá 117.060 đ/bịch, thành tiền 46.824.000 đ); ngày 16/10/2011 nhập 250 bịch (đơn giá 118.164 đ/bịch, thành tiền 29.541.000 đ). Khi xuất bán 100 bịch, giá trị xuất kho tính theo phương pháp FIFO là:
$$\text{Giá trị xuất} = (70 \times 114.230) + (30 \times 115.570) = 8.006.100 + 3.467.100 = 11.463.200 \text{ đồng}$$
- Khóa luận trích dẫn nghiệp vụ bán buôn xuất kho ngày 10/12/2011 cho Công ty Cổ phần Intimex Việt Nam tại Hải Phòng theo Phiếu xuất kho số 124/PXK (địa điểm xuất kho: 99 Thiên Lôi) với 6 mặt hàng (Nước đậu nành gà, Milo hũ 400g, Milo nước 110ml, Gạo lức 200g, NC gạo dinh dưỡng, NC rau củ quả 200g) có tổng giá vốn xuất bán là 2.271.406 đồng. Nghiệp vụ này kèm theo Hóa đơn GTGT số 002324 ngày 10/12/2011 (tiền hàng chưa thuế 3.552.000 đồng, thuế GTGT 10% là 310.155 đồng, tổng thanh toán là 3.707.000 đồng - số tiền viết bằng chữ: Ba triệu bốn trăm mười một nghìn bảy trăm linh bảy đồng chẵn).
- Nghiệp vụ xuất bán được kế toán phản ánh trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 156, TK 632: ghi Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 2.271.406 đồng, và cuối tháng kết chuyển toàn bộ giá vốn hàng bán lũy kế vào Nợ TK 911 / Có TK 632 số tiền 3.361.196.021 đồng.
Đánh giá thực trạng: Chi nhánh không phản ánh giá vốn và doanh thu ngay tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày. Đối với hàng bán lẻ, nhân viên nộp tiền hàng ngày kèm bảng kê, kế toán theo dõi qua "sổ quỹ" viết tay riêng nằm ngoài hệ thống sổ sách của Bộ Tài chính; đến cuối tháng mới dựa vào bảng kê hàng xuất của bộ phận hệ thống và bảng cân đối kho để lập hóa đơn GTGT tổng hợp, dồn số liệu ghi một lần vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái. Cách làm này giảm bớt công đoạn ghi sổ nhưng vi phạm nguyên tắc kịp thời của kế toán, tiềm ẩn nguy cơ sai lệch, bỏ sót nghiệp vụ.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng Hải Phòng
Dựa trên việc so sánh lý luận kế toán với thực trạng ghi chép tại đơn vị, tác giả định hướng đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục các tồn tại cụ thể đã nêu ở Chương 2:
- Khắc phục tình trạng dồn tích chứng từ đến cuối tháng mới ghi sổ giá vốn và doanh thu; đưa quy trình ghi nhận về đúng nguyên tắc phản ánh nghiệp vụ kịp thời, liên tục.
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết, loại bỏ việc theo dõi bán hàng qua sổ quỹ không chính thức; tăng cường kiểm tra, đối chiếu giữa kế toán bán hàng, kế toán kho và bộ phận quản lý hệ thống bán hàng của Nestlé.
- Đề xuất biện pháp kiểm soát và cắt giảm chi phí bán hàng, chi phí tài chính (lãi vay) nhằm tháo gỡ điểm nghẽn suy giảm lợi nhuận của chi nhánh.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn với dữ liệu thực tế của đơn vị:
- Làm rõ bức tranh tài chính 3 năm (2009 - 2011): Khóa luận chỉ ra nghịch lý tăng trưởng của chi nhánh: Doanh thu thuần tăng trưởng đều đặn (+24,96% năm 2010 và +27,74% năm 2011, đạt hơn 49,1 tỷ đồng), nhưng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh lại sụt giảm mạnh (năm 2009 đạt 10.017.314 đồng, năm 2010 còn 3.038.568 đồng, năm 2011 rơi xuống mức 1.801.897 đồng). Nguyên nhân được bóc tách rõ từ số liệu thực tế: Chi phí lãi vay ngân hàng tăng vọt 72,54% (năm 2010) và 63,12% (năm 2011) do lãi suất thị trường tăng cao; đồng thời chi phí bán hàng tăng 65,86% (năm 2010) và 47,32% (năm 2011) do chi nhánh mở rộng mạng lưới phân phối nhưng quản lý định mức chi phí chưa hiệu quả.
- Phát hiện những sai lệch trong thực tiễn ghi sổ kế toán: Khóa luận ghi nhận chi nhánh thực hiện theo hình thức Nhật ký chung trên Excel và áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo FIFO. Tuy nhiên, quy trình thực tế bộc lộ việc vi phạm nguyên tắc kế toán dồn tích và kịp thời: Kế toán không ghi sổ chi tiết TK 156, không hạch toán giá vốn và doanh thu ngay khi xuất hàng mà gom toàn bộ bảng kê xuất kho để ghi sổ một lần vào ngày cuối tháng.
- Về chứng từ và theo dõi công nợ bán lẻ: Đối với kênh bán lẻ, đơn vị để kế toán theo dõi thu tiền qua một cuốn "sổ quỹ" nội bộ nằm ngoài danh mục sổ sách quy định của Bộ Tài chính, đến cuối tháng mới xuất hóa đơn GTGT gộp cho các khách hàng không lấy hóa đơn.
- Đóng góp của nghiên cứu: Nghiên cứu không dừng lại ở việc trích dẫn lý thuyết mà phản ánh chân thực số liệu chứng từ gốc (Phiếu xuất kho số 124/PXK, Hóa đơn GTGT số 002324, sổ chi tiết Trà sữa mã 12130916), cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho việc tổ chức lại luân chuyển chứng từ và kiểm soát chi phí bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại cấp chi nhánh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Hạn chế về mặt dữ liệu và thời gian khảo sát: Tác giả thừa nhận kiến thức thực tế và thời gian thực tập có hạn, nên việc khảo sát sâu các khoản mục chi phí khác (chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế TNDN hoãn lại) chưa được trình bày chi tiết như phần giá vốn và doanh thu.
- Phạm vi khảo sát hẹp: Khóa luận chỉ tập trung vào một chi nhánh độc lập (Cửa hàng 96 Quang Trung) với các mặt hàng tiêu dùng cụ thể của Nestlé và Maggi, chưa mở rộng phân tích toàn diện trên phạm vi tổng công ty mẹ (Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Hải Phòng).
- Về giải pháp công nghệ kế toán: Đơn vị mới chỉ áp dụng Nhật ký chung trên phần mềm Microsoft Excel thủ công, chưa nghiên cứu triển khai các phần mềm kế toán chuyên nghiệp hoặc hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đồng bộ với hệ thống phân phối.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp với hệ thống quét mã vạch bán lẻ và phần mềm quản lý đơn hàng của nhà cung cấp (Nestlé) để cập nhật giá vốn, doanh thu theo thời gian thực (real-time).
- Nghiên cứu sâu cơ chế kiểm soát chi phí bán hàng và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn vay trong điều kiện biến động lãi suất ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Nguồn tài liệu học tập cụ thể về phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo FIFO, quy trình lập bảng kê, đối chiếu thẻ kho với bảng cân đối kho và trình tự ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156, TK 632, TK 511 trên thực tế.
- Người làm nghiên cứu hoặc người làm kế toán tại các đơn vị thương mại phân phối: Tham khảo mô hình hạch toán thực tế của đại lý phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), đồng thời nhận diện các sai sót điển hình về độ trễ ghi nhận doanh thu - giá vốn và việc sử dụng sổ quỹ ngoài hệ thống để phòng tránh rủi ro kiểm toán, thuế.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng 2.1 phân tích tương quan giữa doanh thu, giá vốn, chi phí tài chính và lợi nhuận qua 3 năm; ví dụ tính toán xuất kho FIFO cho mã hàng 12130916 và hồ sơ đối chiếu chứng từ từ Phiếu xuất kho số 124/PXK sang Hóa đơn GTGT số 002324 và các trang Sổ Cái tháng 12/2011.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Chi nhánh áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (Quyết định 206/2003/QĐ-BTC); nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Tại sao doanh thu của công ty tăng trưởng tốt qua 3 năm (2009 - 2011) nhưng lợi nhuận thuần lại sụt giảm nghiêm trọng?
Theo Bảng 2.1 trong khóa luận, doanh thu thuần tăng từ 30,76 tỷ đồng (2009) lên 49,10 tỷ đồng (2011), nhưng lợi nhuận thuần giảm từ 10,02 triệu đồng xuống còn 1,80 triệu đồng. Nguyên nhân là chi phí bán hàng tăng mạnh (+65,86% năm 2010 và +47,32% năm 2011, đạt 2,58 tỷ đồng) do mở rộng mạng lưới bán lẻ nhưng chưa quản lý tốt định mức; đồng thời chi phí tài chính (chủ yếu là lãi vay) tăng đột biến (+72,54% năm 2010 và +63,12% năm 2011, đạt 723,8 triệu đồng) do lãi suất ngân hàng tăng nhanh.
3. Điểm bất cập lớn nhất trong quy trình hạch toán giá vốn và doanh thu tại chi nhánh là gì?
Chi nhánh không tuân thủ nguyên tắc ghi nhận kế toán ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cả giá vốn hàng bán và doanh thu bán lẻ đều bị dồn lại, đến cuối tháng kế toán mới dựa vào bảng kê của hệ thống và bảng cân đối kho để ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái một lần. Đối với kênh bán lẻ, kế toán ghi chép qua một cuốn "sổ quỹ" riêng không nằm trong hệ thống mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính.
4. Khóa luận đưa ra ví dụ thực tế nào để minh họa cho phương pháp tính giá xuất kho FIFO tại đơn vị?
Khóa luận minh họa bằng mặt hàng Trà sữa (mã 12130916) trong tháng 12/2011: Tồn kho 770 bịch gồm 4 lô nhập khác nhau (ngày 02/03 đơn giá 114.230 đ, ngày 08/05 đơn giá 115.570 đ, ngày 26/09 đơn giá 117.060 đ, ngày 16/10 đơn giá 118.164 đ). Khi xuất bán 100 bịch, đơn vị lấy 70 bịch của lô ngày 02/03 và 30 bịch của lô ngày 08/05, xác định tổng giá vốn xuất kho là 11.463.200 đồng.
5. Nghiệp vụ bán buôn xuất kho ngày 10/12/2011 cho Công ty Cổ phần Intimex Việt Nam được phản ánh qua các chứng từ nào?
Nghiệp vụ gồm đơn đặt hàng ngày 09/12/2010, Phiếu xuất kho số 124/PXK lập ngày 10/12/2011 (tại kho 99 Thiên Lôi) với tổng giá vốn 2.271.406 đồng, và Hóa đơn GTGT mẫu số 01 GTKT3/002 (Ký hiệu AA/11P, số 002324 ngày 10/12/2011) với tiền hàng chưa thuế là 3.552.000 đồng, thuế GTGT 10% là 310.155 đồng, tổng thanh toán là 3.707.000 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Ngọc Chi tại Học viện Ngân Hàng đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2009 - 2011 và chứng từ hạch toán thực tế tháng 12 năm 2011 tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Hải Phòng, công trình đã phân tích chi tiết quy trình tính giá xuất kho FIFO, ghi nhận doanh thu và phản ánh sự suy giảm lợi nhuận do gánh nặng chi phí lãi vay và chi phí bán hàng. Mặc dù còn hạn chế về thời gian khảo sát và phạm vi nghiên cứu ở quy mô chi nhánh, khóa luận đã chỉ rõ nhược điểm trì hoãn ghi sổ đến cuối tháng và sử dụng sổ quỹ ngoài hệ thống, qua đó đặt nền tảng cho các giải pháp hoàn thiện hạch toán và kiểm soát quản trị tại doanh nghiệp.