Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là khâu có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp thương mại bán lẻ. Nếu như trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước đây, các đơn vị chỉ thực hiện việc giao nhận hàng hóa theo định mức và chỉ tiêu giá cả do Nhà nước ấn định, thì trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, doanh nghiệp phải tự quyết định toàn bộ quy trình từ thu mua, dự trữ đến bán hàng nhằm thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng chuẩn xác giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời tình hình biến động doanh thu, quản lý chặt chẽ dòng tiền và chi phí, tránh tình trạng phản ánh sai lệch hiệu quả kinh doanh dẫn đến thất thoát hoặc rủi ro tài chính.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Siêu thị Vì Hòa Bình thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Định Nhuận" được tác giả Trần Trung (sinh viên lớp Kế toán 15.2, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đoàn Thanh Nga. Nghiên cứu nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ đặc điểm tổ chức, quy trình quản lý hoạt động bán lẻ tại đơn vị kinh doanh siêu thị.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Siêu thị Vì Hòa Bình, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng.
  3. Nhận diện các điểm hạn chế trong công tác kế toán thực tế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình quản trị tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng).
  • Phạm vi không gian: Trung tâm thương mại – Siêu thị Vì Hòa Bình thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Định Nhuận (Địa chỉ: Đường Lê Thánh Tông, Phường Tân Thịnh, Thành phố Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thu thập, phân tích chủ yếu trong giai đoạn cuối năm 2015 và năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành tại thời điểm khảo sát, cụ thể:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các biểu mẫu tham chiếu từ Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
  • Hình thức kế toán: Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên nền tảng ứng dụng phần mềm kế toán xử lý số liệu.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và giá vốn: Siêu thị áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ và phương pháp giá bán lẻ để theo dõi, tính toán giá vốn hàng hóa xuất bán.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn kết hợp phân tích chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Trích lục trực tiếp các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán lẻ, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, giấy báo Có), sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, sổ cái và báo cáo chi phí phát sinh tại phòng kế toán của siêu thị.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ theo từng luồng nghiệp vụ (bán lẻ thu tiền ngay, bán buôn thu tiền ngay, thanh toán qua ngân hàng, bán hàng trả chậm, hàng bán bị trả lại).
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Mô hình hóa các quan hệ đối ứng tài khoản (TK 511, TK 3331, TK 111, TK 112, TK 131, TK 521, TK 531, TK 632, TK 641) thông qua các nghiệp vụ cụ thể.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm tổ chức và quản lý hoạt động bán hàng của Siêu thị Vì Hòa Bình thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Định Nhuận

Chương này tập trung trình bày tổng quan về mô hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và quy trình vận hành bán hàng của siêu thị:

  • Chức năng và nhiệm vụ: Siêu thị hoạt động như một đơn vị bán lẻ tổng hợp, cung ứng các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu, nhu yếu phẩm phục vụ đời sống dân sinh. Đơn vị giữ vai trò cầu nối trung gian giữa các nhà sản xuất/nhà phân phối và người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hòa Bình và các khu vực lân cận.
  • Cơ cấu danh mục hàng hóa: Hàng hóa kinh doanh tại siêu thị rất đa dạng, được phân chia theo các nhóm ngành hàng chính:
Nhóm hàng Tên hàng hóa tiêu biểu Đơn vị tính Đơn giá niêm yết (VNĐ)
Gia vị Dầu ăn Kiddy Chai 36.000
Dầu ăn Neptune 400ml Chai 15.000
Dầu ăn Simply 1L / 2L / 5L Chai 43.000 / 86.000 / 210.000
Dầu ăn Mezan 1L / 2L / 3L Chai 31.000 / 62.000 / 84.500
Dầu ăn Cái Lân 1L Chai 28.000
Bột canh gà Angon 200g Túi 3.000
Bột mì Mezan 500g / 1kg Túi 8.000 / 13.000
Đồ khô Cá khô loại to / loại nhỏ Bịch 25.000 / 24.000
Mỹ phẩm Sữa rửa mặt Nivea các loại Lọ 30.000 - 60.000
Kem dưỡng Nivea / Soft Hộp 28.000 / 42.000
Dầu gội, sữa tắm Enchanteur Chai 40.000 - 131.000
Đồ hộp Xúc xích heo / XX 3 Bông Mai Túi 10.000 - 20.000
Thịt pate heo Hộp 24.000
  • Phương thức bán hàng và quy trình tự phục vụ: Siêu thị áp dụng mô hình bán lẻ tự phục vụ gồm 3 bước:
    1. Bước 1: Khách gửi xe tại bãi miễn phí, được bảo vệ đón tiếp, gửi tư trang tại quầy gửi đồ và lấy giỏ/xe đẩy hàng.
    2. Bước 2: Khách tự do lựa chọn hàng hóa trên các quầy kệ dưới sự tư vấn của nhân viên bán hàng khi có yêu cầu, sau đó di chuyển đến khu vực quầy thu ngân.
    3. Bước 3: Nhân viên thu ngân kiểm tra, quét mã vạch, tính tiền, in hóa đơn thanh toán; nhân viên an ninh kiểm tra đối chiếu hàng hóa, đóng dấu xác nhận lên hóa đơn trước khi khách rời siêu thị.
  • Phương thức thanh toán: Chủ yếu gồm hai hình thức: thanh toán tiền mặt trực tiếp (chiếm phần lớn do thói quen tiêu dùng của người dân địa phương) và thanh toán qua thẻ ngân hàng (POS/VISA) dành cho đối tượng khách hàng trẻ tuổi hoặc doanh nhân.
  • Phân công quản lý và vận chuyển: Doanh nghiệp bố trí 2 xe ô tô tải chuyên dụng để giao hàng tận nơi cho các đơn hàng lớn trong phạm vi bán kính 20km. Cơ cấu phối hợp quản lý chặt chẽ giữa Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Marketing, Bộ phận Quản lý chất lượng, Bộ phận Kho và Phòng Kế toán.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Siêu thị Vì Hòa Bình thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Định Nhuận

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán các nghiệp vụ phát sinh từ khâu lập chứng từ đến ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp:

1. Kế toán doanh thu bán hàng và giảm trừ doanh thu

  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán lẻ, Hóa đơn GTGT (lập 3 liên: Liên 1 màu tím lưu tại quyển, Liên 2 màu đỏ giao khách hàng, Liên 3 màu xanh lưu nội bộ để ghi sổ), Phiếu thu (3 liên), Giấy báo Có của ngân hàng, Biên bản trả lại hàng hóa, Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại.
  • Hệ thống tài khoản áp dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), chi tiết TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa theo từng mặt hàng cụ thể như 5111-01 Mì Hảo Hảo, 5111-02 Mì Omachi, 5111-03 Mì Miliket...), TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 111, TK 112, TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại).
  • Các nghiệp vụ minh họa thực tế:

Nghiệp vụ 1 (Bán hàng thu tiền mặt trực tiếp ngày 06/11/2015): Siêu thị xuất bán cho khách hàng Nguyễn Vân Anh (Số 15, Tổ 14, P. Tân Thịnh, TP. Hòa Bình) theo Hóa đơn GTGT số 0000125, ký hiệu AA/12P và Phiếu thu số 01-TT:

  • Bếp hồng ngoại KG-385i: 05 chiếc $\times$ 799.000 đ = 3.995.000 đ
  • Nồi cơm điện CM8028: 08 chiếc $\times$ 299.000 đ = 2.392.000 đ
  • Máy xay đa năng SJ41S: 13 chiếc $\times$ 989.000 đ = 12.857.000 đ
  • Cộng tiền hàng: 19.244.000 đ (trên chứng từ tổng hợp ghi nhận làm tròn 19.262.000 đ)
  • Thuế GTGT 10%: 1.926.200 đ
  • Tổng thanh toán: 21.188.200 đ
  • Định khoản:
    • Nợ TK 131: 21.188.200 đ / Có TK 5111: 19.262.000 đ / Có TK 3331: 1.926.200 đ
    • Nợ TK 111 / Có TK 131: 21.188.200 đ

Nghiệp vụ 2 (Bán hàng và xử lý hàng bán bị trả lại ngày 10/12/2015): Siêu thị bán cho khách hàng Nguyễn Công Thành (Số 17, Tổ 4, P. Hữu Nghị, TP. Hòa Bình) 01 Giường gấp đệm đa năng Hàn Quốc KT-GD01 (4.800.000 đ) và 01 Thùng lọc mỡ BM-01 (2.700.000 đ) theo Hóa đơn GTGT số 0000136 (Tổng thanh toán gồm VAT 10% là 8.250.000 đ). Sau khi nhận hàng, khách hàng lập Biên bản trả hàng ngày 10/12/2015 đối với 01 Thùng lọc mỡ BM-01 do không đảm bảo yêu cầu chất lượng. Siêu thị lập Hóa đơn GTGT hàng bán bị trả lại số 0000025 và Phiếu nhập kho số 01-VT:

  • Doanh thu hàng bị trả lại: 2.700.000 đ; Thuế GTGT 10%: 270.000 đ; Tổng tiền hoàn trả: 2.970.000 đ.
  • Định khoản nghiệp vụ giảm trừ:
    • Nợ TK 531: 2.700.000 đ
    • Nợ TK 3331: 270.000 đ
    • Có TK 111: 2.970.000 đ

2. Kế toán giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng

  • Hạch toán giá vốn (TK 632): Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho và Thẻ kho. Do tính chất kinh doanh siêu thị khối lượng mặt hàng lớn, đơn vị sử dụng phần mềm hỗ trợ tính giá xuất kho theo phương pháp giá bán lẻ và kiểm kê định kỳ, giúp tự động cập nhật số liệu lên Chứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 632.
  • Hạch toán chi phí bán hàng (TK 641): Theo dõi chi tiết theo từng tiểu khoản:
    • TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng (căn cứ Bảng thanh toán tiền lương bộ phận bán hàng, Bảng trích nộp BHXH, BHYT, BHTN).
    • TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bán hàng (căn cứ Bảng trích khấu hao TSCĐ định kỳ).
    • Cuối kỳ, toàn bộ chi phí được tổng hợp vào Bảng tổng hợp chi phí bán hàng để kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

3. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp

Quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ được tổ chức như sau: Hàng ngày, kế toán căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra để lập Chứng từ ghi sổ (Mẫu S02a-DN). Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ, số liệu được ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu S02b-DN), sau đó ghi vào Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 632, TK 641...). Đồng thời, các chứng từ gốc được dùng để ghi vào các Sổ chi tiết doanh thu (Mẫu S35-DN), Sổ chi tiết hàng hóa. Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết và tiến hành đối chiếu số liệu giữa Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết trước khi lập báo cáo tài chính.


Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Trung tâm thương mại – Siêu thị Vì Hòa Bình

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm tồn tại và giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá hạn chế:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ trong một số khâu còn chậm, việc lưu trữ chứng từ thanh toán và chứng từ giảm trừ doanh thu còn rời rạc.
    • Việc theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn đối với từng nhóm ngành hàng có lúc chưa đồng bộ giữa phần mềm quản lý kho và hệ thống sổ cái kế toán.
    • Công tác quản lý công nợ khách hàng mua trả chậm cần quy chế chặt chẽ hơn về kiểm tra năng lực thanh toán trước khi phê duyệt bán chịu.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Về quản lý bán hàng: Hoàn thiện quy chế quản lý hàng tồn quầy và kiểm soát chặt chẽ quy trình thu ngân nhằm hạn chế sai sót số liệu cuối ngày.
    • Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa mẫu biểu và thời gian bàn giao chứng từ giữa bộ phận thu ngân, kho và phòng kế toán, đảm bảo nhập liệu kịp thời vào hệ thống phần mềm.
    • Về hệ thống sổ sách: Tối ưu hóa việc kết xuất dữ liệu từ Sổ chi tiết doanh thu sang Sổ Cái TK 511 và Bảng tổng hợp chi phí bán hàng để giảm áp lực tổng hợp số liệu cuối tháng.
    • Điều kiện thực hiện: Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ kế toán và nâng cấp đồng bộ hạ tầng mạng, máy móc phục vụ thu ngân và kế toán máy.

Kết quả và đóng góp

  1. Khái quát hóa mô hình kế toán bán lẻ thực tế: Khóa luận phản ánh toàn diện bức tranh vận hành kế toán bán hàng tại một siêu thị tổng hợp cấp tỉnh, minh họa rõ nét cách thức luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh tại quầy bán lẻ đến các khâu hạch toán tổng hợp.
  2. Dữ liệu thực tế phong phú: Toàn bộ hệ thống chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, Biên bản trả hàng, Giấy báo Có) và sổ sách kế toán (Chứng từ ghi sổ số 12, 13; Sổ cái TK 511; Sổ chi tiết doanh thu mẫu S35-DN; Bảng trích lương và khấu hao TSCĐ) được trích xuất nguyên bản với số liệu nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong tháng 11 và tháng 12 năm 2015.
  3. Giải pháp gắn với thực tế đơn vị: Các kiến nghị hoàn thiện tập trung trực tiếp vào quy trình luân chuyển chứng từ và tối ưu hóa khâu ghi sổ tổng hợp, phù hợp với năng lực quản lý và điều kiện công nghệ thông tin của Công ty Cổ phần Thương mại Định Nhuận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu nghiệp vụ chuyên sâu chủ yếu tập trung vào một số giao dịch bán hàng và đổi trả tiêu biểu trong quý 4 năm 2015; chưa phân tích sâu toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc ảnh hưởng của các mùa vụ cao điểm (dịp lễ, Tết) đến biến động chi phí bán hàng.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị bán hàng, phân tích biên lợi nhuận theo từng nhóm sản phẩm cụ thể (đồ khô, mỹ phẩm, đồ gia dụng) và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa thất thoát hàng hóa tại quầy tự phục vụ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu là mẫu hình thực tế hữu ích cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán thương mại dịch vụ; cung cấp phương pháp trình bày hệ thống chứng từ và trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp phần mềm máy tính.
  • Đối với các đơn vị kinh doanh bán lẻ, siêu thị quy mô vừa và nhỏ: Tài liệu cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn về quy trình luân chuyển chứng từ 3 bước, cách thức tổ chức bộ máy thu ngân gắn liền với quản trị kho và kế toán công nợ khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Siêu thị Vì Hòa Bình thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Định Nhuận áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (kết hợp các mẫu biểu theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) và tổ chức công tác kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.

2. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán được siêu thị áp dụng là gì?

Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ và áp dụng phương pháp Giá bán lẻ dưới sự hỗ trợ của phần mềm kế toán để theo dõi và tính toán giá vốn hàng hóa xuất bán.

3. Quy trình bán hàng tự phục vụ tại Siêu thị Vì Hòa Bình gồm những bước nào?

Quy trình gồm 3 bước:

  • Bước 1: Khách gửi xe, vào cửa có an ninh trực, gửi đồ tại quầy và lấy giỏ/xe đẩy.
  • Bước 2: Khách chọn hàng tại quầy kệ có nhân viên tư vấn, sau đó di chuyển ra khu vực quầy thanh toán.
  • Bước 3: Thu ngân tính tiền, thu tiền, in hóa đơn giao hàng; an ninh kiểm tra hàng hóa, đóng dấu hóa đơn trước khi khách ra về.

4. Khi phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, kế toán sử dụng các chứng từ và tài khoản nào?

Kế toán sử dụng Biên bản trả lại hàng hóa, Hóa đơn GTGT (hàng bán bị trả lại) và Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) để làm căn cứ hạch toán giảm trừ doanh thu vào bên Nợ TK 531, giảm thuế GTGT đầu ra bên Nợ TK 3331 và hoàn trả tiền mặt bên Có TK 111.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Trần Trung đã hoàn thành việc khảo sát, phân tích toàn diện công tác kế toán bán hàng tại Trung tâm thương mại – Siêu thị Vì Hòa Bình thuộc Công ty Cổ phần Thương mại Định Nhuận. Nghiên cứu làm rõ quy trình tổ chức bán lẻ tự phục vụ, trình tự luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán các phần hành doanh thu, giá vốn cùng chi phí bán hàng theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp được tác giả đề xuất xuất phát từ chính thực trạng vận hành của đơn vị, có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh và tính chính xác của công tác kế toán tại siêu thị.