Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm giữ vị trí trung tâm, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, mở rộng quy mô và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại. Bán hàng là khâu chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các khoản chi phí phát sinh và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng. Thông qua hoạt động bán hàng, doanh nghiệp nắm bắt được mức độ chấp nhận của thị trường đối với sản phẩm, dịch vụ của mình. Kế toán bán hàng với các chức năng phản ánh, giám sát và cung cấp thông tin kinh tế - tài chính đóng vai trò làm công cụ quản lý đắc lực phục vụ cho công tác điều hành sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp: "Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần phân phối điện tử, điện lạnh Miền Bắc" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Long Hưng (Lớp Kế toán K43, Viện Kế toán & Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Quang. Nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần phân phối điện tử, điện lạnh Miền Bắc – một doanh nghiệp thương mại chuyên kinh doanh các mặt hàng điện máy, điện tử, điện lạnh. Qua quá trình thực tập, tác giả nhận thấy bên cạnh những kết quả đạt được, công tác kế toán bán hàng tại công ty vẫn còn bộc lộ một số tồn tại nhất định, cụ thể ở quy trình luân chuyển chứng từ, tổ chức sổ tổng hợp chi tiết tài khoản Doanh thu bán hàng (TK 5111), tài khoản Giá vốn hàng bán (TK 632) và việc thực hiện các chính sách bán hàng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần phân phối điện tử, điện lạnh Miền Bắc, tập trung vào kế toán doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán và kế toán chi phí bán hàng.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện phương pháp và tổ chức kế toán bán hàng tại công ty, bảo đảm tuân thủ các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và phù hợp với đặc thù quản lý của đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần phân phối điện tử, điện lạnh Miền Bắc. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại trụ sở công ty (phường Trung Liệt, quận Đống Đa, TP. Hà Nội) và hệ thống phân phối của doanh nghiệp; phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian khảo sát tập trung vào các số liệu kế toán, chứng từ và sổ sách phát sinh trong kỳ kế toán tháng 03 năm 2013 cùng các hồ sơ pháp lý liên quan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam, bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự năm 2005 và Luật Thương mại năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm căn cứ pháp lý cho việc xác lập và thực hiện các hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) quy định về ghi nhận doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kế toán và phân tích kinh tế thực chứng:

  • Phương pháp thu thập và chứng từ kế toán: Khảo sát trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán ban đầu tại công ty, bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế, phiếu yêu cầu triển khai, phiếu đặt mua hàng, phiếu thu, phiếu chi và bảng thanh toán lương.
  • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Phân tích việc sử dụng và hạch toán trên các tài khoản kế toán chủ yếu như TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 156 (Hàng hóa), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Phương pháp kế toán tổng hợp và chi tiết: Đánh giá trình tự ghi chép trên hệ thống sổ kế toán chi tiết (sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết TK 632, sổ chi tiết TK 641) và hệ thống sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản) trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phân tích việc áp dụng phương pháp thẻ song song để quản lý hàng hóa về cả hiện vật và giá trị giữa thủ kho và phòng kế toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu kế toán thực tế trích xuất từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 03 năm 2013 tại Công ty Cổ phần phân phối điện tử, điện lạnh Miền Bắc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần phân phối điện tử, điện lạnh Miền Bắc

Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và phương thức quản lý bán hàng của doanh nghiệp. Công ty được thành lập từ năm 2007, hoạt động theo mô hình công ty cổ phần kinh doanh thương mại tổng hợp. Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm kinh doanh đại lý hàng điện tử (mã ngành 5610), dịch vụ bán buôn bán lẻ điện lạnh, gia dụng (mã ngành 8292), cùng các ngành nghề bán buôn, bán lẻ đồ uống, thực phẩm và thiết bị điện tử gia đình.

STT Tên ngành nghề đăng ký kinh doanh Mã ngành Ngành chính
1 Đại lý kinh doanh hàng điện tử 5610 Y
2 Dịch vụ bán buôn bán lẻ điện lạnh, hàng gia dụng 8292 N
3 Bán buôn thực phẩm 4632 N
4 Bán buôn đồ uống 4633 N
5 Bán buôn đồ điện tử, điện lạnh gia đình 4649 N
6 Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh 4722 N
7 Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh 1101 N
8 Sản xuất rượu vang 1102 N
9 Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia 1103 N

Danh mục mặt hàng kinh doanh chủ lực của công ty tập trung vào các sản phẩm điện tử, điện lạnh và thiết bị tin học, bao gồm: máy vi tính đồng bộ, máy tính xách tay HP, ổ cứng HDD (Samsung, Seagate dung lượng 160GB, 500GB...), điều hòa nhiệt độ các hãng LG, Daikin, Panasonic với các dải công suất 9.000 BTU, 12.000 BTU, 19.000 BTU, 24.000 BTU, tivi và các thiết bị gia dụng khác như tủ lạnh, lò vi sóng, bình nóng lạnh.

Về thị trường tiêu thụ, mạng lưới khách hàng của công ty phân bố tại nhiều tỉnh thành trên toàn quốc, trong đó tập trung lớn nhất tại các đô thị trọng điểm.

Thị trường tiêu thụ Tỷ lệ phần trăm (%)
Hà Nội 51%
TP. Hồ Chí Minh 31%
Hải Phòng 9%
Quảng Ninh 7%
Thị trường khác 2%

Các đối tác và khách hàng truyền thống thường xuyên giao dịch gồm có: Công ty CP Nội Thất Prohome, Công ty TNHH Tân Mỹ, Công ty TNHH Thiết bị điện nước Hà Nội, Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Du lịch Sao Việt Nam, Công ty TNHH Đồng Tâm, Tạp chí Nghiên cứu Khoa học Kiểm toán, Công ty TNHH Hoàng Long, Công ty Hà Sơn, Công ty Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam CNT, Xí nghiệp Xây lắp Trường THPT Dân lập Hà Nội, Công ty CP Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Hà, Công ty TNHH Sơn Jotun Việt Nam, Công ty CP Xây dựng số 12, Doanh nghiệp Phương Đông, Công ty CP Vinaconex, Báo Hà Nội Mới, Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Lào Cai, Công ty CP Xây dựng Công nghiệp.

Phương thức bán hàng được công ty triển khai đa dạng:

  • Bán buôn: Áp dụng cho các doanh nghiệp thương mại theo hợp đồng kinh tế. Hình thức chủ yếu là bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng (sử dụng phương tiện vận tải thuê ngoài giao đến kho bên mua). Ngoài ra còn áp dụng bán buôn vận chuyển thẳng đối với khách hàng thân thiết.
  • Bán lẻ: Bán trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc đơn vị sử dụng nội bộ với hình thức thu tiền trực tiếp, nhân viên làm giấy nộp tiền và kiểm kê hàng hóa vào cuối ca/ngày.
  • Bán hàng trả góp: Áp dụng cho khách hàng quen thuộc, người mua trả tiền nhiều lần kèm lãi suất trả chậm, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu khi giao hàng.
  • Bán hàng qua điện thoại: Tiếp nhận đơn hàng qua điện thoại và tổ chức đội ngũ giao hàng tận nơi.

Phương thức thanh toán bao gồm thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch nhỏ lẻ, cự ly gần) và thanh toán qua ngân hàng (sử dụng Séc, Ủy nhiệm chi, Thẻ thanh toán ghi nợ/tín dụng/ký quỹ). Bộ máy tổ chức quản lý bán hàng có sự phân công rõ ràng giữa Ban Phát triển thị trường, Ban Tài chính - Kế toán, Tổng Giám đốc, Giám đốc kinh doanh và Giám đốc tổ chức.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần phân phối điện tử, điện lạnh Miền Bắc

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng hạch toán kế toán bán hàng tại công ty thông qua 3 phân hệ nghiệp vụ chính: kế toán doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán và kế toán chi phí bán hàng.

1. Kế toán doanh thu bán hàng

Khi phát sinh nghiệp vụ tiêu thụ từ hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng, bộ phận kinh doanh tiếp nhận và phối hợp lập Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu PL/11P) gồm 3 liên: Liên 1 (màu tím) lưu gốc tại cuống hóa đơn làm căn cứ ghi sổ; Liên 2 (màu đỏ) giao cho khách hàng; Liên 3 (màu xanh) luân chuyển nội bộ làm căn cứ xuất kho, ghi thẻ kho, hạch toán bán hàng và theo dõi công nợ. Doanh nghiệp kết hợp Hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho và lập Biên bản bàn giao hàng hóa kiêm giấy bảo hành. Khi thu tiền, kế toán lập Phiếu thu (Mẫu 01-TT theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC).

Tác giả minh họa cụ thể qua các nghiệp vụ phát sinh thực tế trong tháng 03/2013:

  • Nghiệp vụ 1 (10/03/2013): Xuất bán 16 chiếc điều hòa Panasonic 19.000 BTU cho Công ty CP Phú Mạnh theo hợp đồng kinh tế. Doanh thu chưa thuế là 225.500.000 đồng, thuế GTGT 10% là 22.550.000 đồng, tổng giá trị thanh toán là 248.000.000 đồng qua chuyển khoản (Phiếu thu 63PT, Hóa đơn số 0072536).
  • Nghiệp vụ 2 (15/03/2013): Bán trả chậm trong thời hạn 10 ngày cho Báo Hà Nội Mới một lô điều hòa LG 19.000 BTU. Doanh thu chưa thuế 110.000.000 đồng, thuế GTGT 11.000.000 đồng, tổng thanh toán 121.000.000 đồng (Phiếu thu 65PT, Hóa đơn số 0072542).
  • Nghiệp vụ 3 (26/03 - 28/03/2013): Xuất gửi đại lý Công ty CP Thương mại Thắng Cường, đại lý bán được hàng thu tiền mặt tổng cộng 19.250.000 đồng, bao gồm tiền hàng 17.500.000 đồng và thuế GTGT 1.750.000 đồng (Phiếu thu 69PT, Hóa đơn số 0072690).
  • Nghiệp vụ 4 (28/03/2013): Bán hàng qua điện thoại cho Công ty TNHH Hà Thành thu tiền mặt tổng cộng 18.150.000 đồng, bao gồm tiền hàng 16.500.000 đồng và thuế GTGT 1.650.000 đồng (Phiếu thu 75PT, Hóa đơn số 0072693).

Về ghi sổ chi tiết và tổng hợp: Dữ liệu chứng từ được nhập vào phần mềm Fast Accounting để theo dõi trên Sổ chi tiết bán hàng (TK 5111), lập Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng. Cuối kỳ, phần mềm kết chuyển vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 5111. Tổng số phát sinh doanh thu bán hàng ghi Có TK 5111 trong tháng 03/2013 đạt 1.585.500.000 đồng.

2. Kế toán giá vốn hàng bán

Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết hàng tồn kho: tại kho, thủ kho mở thẻ kho ghi chép số lượng nhập - xuất - tồn; tại phòng kế toán, kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị. Chứng từ sử dụng là Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC).

Các nghiệp vụ xuất kho ghi nhận giá vốn tương ứng trong tháng 03/2013:

  • Phiếu xuất kho PX34 ngày 10/03/2013: Xuất 16 chiếc điều hòa Panasonic cho Công ty CP Phú Mạnh, giá vốn 213.000.000 đồng (Nợ TK 632 / Có TK 156: 213.000.000 đồng).
  • Phiếu xuất kho PX39 ngày 15/03/2013: Xuất hàng cho Báo Hà Nội Mới, giá vốn 102.000.000 đồng.
  • Phiếu xuất kho PX41 ngày 26/03/2013: Xuất hàng cho Công ty Thắng Cường gồm điều hòa Panasonic (16.600.000 đồng), RAM Hymix (450.000 đồng), DVD RW Asus (774.800 đồng), tổng giá vốn 17.824.800 đồng.
  • Phiếu xuất kho PX42 ngày 28/03/2013: Xuất hàng cho Công ty TNHH Hà Thành, giá vốn 15.200.000 đồng.
  • Phiếu xuất kho PX40 ngày 28/03/2013: Xuất hàng cho Công ty CP Vinaconex, giá vốn 15.800.000 đồng.
  • Phiếu xuất kho PX48 ngày 28/03/2013: Xuất hàng cho Công ty TNHH Trí Thành, giá vốn 13.000.000 đồng.

Số liệu giá vốn được phản ánh trên Sổ chi tiết TK 632, Sổ Nhật ký chung giá vốn và Sổ cái TK 632. Đến ngày 31/03/2013, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển giá vốn xác định kết quả kinh doanh (Nợ TK 911 / Có TK 632) với tổng số tiền phát sinh trong tháng là 1.341.700.000 đồng.

3. Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng tại công ty phản ánh trên TK 641, gồm: chi phí chụp ảnh sản phẩm, chi phí khuyến mại, chi phí thí nghiệm và kiểm định mẫu vật tư, tiền lương nhân viên bán hàng/vận chuyển/bốc xếp, chi phí quảng cáo và thuê kho bãi.

  • Chứng từ hạch toán bao gồm: Bảng thanh toán lương chi tiết nhân viên bán hàng và vận chuyển (nhân viên Nguyễn Mai Anh Cường: tổng lương 4.000.000 đồng, BHXH-BHYT 475.282 đồng, thực lĩnh 3.524.718 đồng; Mai Xuân Hưởng: tổng lương 3.000.000 đồng; Cù Huy Hoàng: tổng lương 3.000.000 đồng; Trịnh Khắc Bắc: tổng lương 4.500.000 đồng...), Hóa đơn GTGT chi phí quảng cáo (Hóa đơn số 0005361 ngày 10/03/2013 của bên bán Việt Báo Hà Nội, tiền dịch vụ 4.090.000 đồng, thuế GTGT 410.000 đồng, tổng thanh toán 4.500.000 đồng), Phiếu chi tiền mặt và chứng từ ngân hàng.
  • Chi phí phát sinh được kế toán tập hợp vào Sổ chi tiết TK 641, phản ánh vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 641, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần phân phối điện tử, điện lạnh Miền Bắc

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán:

    • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập được bộ máy kế toán phù hợp với quy mô kinh doanh; áp dụng phần mềm Fast Accounting giúp giảm nhẹ khối lượng tính toán thủ công; thực hiện đầy đủ việc mở các tài khoản phản ánh doanh thu (TK 5111), giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641) theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; công tác lập hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu thực hiện tương đối kịp thời.
    • Nhược điểm: Việc tổ chức sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 5111 và 632 còn chưa phân loại triệt để theo từng nhóm mặt hàng và đối tượng khách hàng; quy trình luân chuyển chứng từ còn chậm trễ ở một số khâu bàn giao kho; việc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu, chiết khấu thương mại và chính sách bán hàng trả góp chưa được chi tiết hóa trên hệ thống tài khoản cấp hai.
    • Phương hướng hoàn thiện: Nâng cao tính chính xác, kịp thời của thông tin kế toán bán hàng, đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ và kiểm soát chi phí trong điều kiện cạnh tranh.
  2. Các giải pháp cụ thể:

    • Về công tác quản lý bán hàng: Chuẩn hóa quy trình xét duyệt hạn mức tín dụng thương mại cho khách hàng mua trả chậm và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán.
    • Về tài khoản sử dụng: Đề xuất chi tiết hóa các tài khoản doanh thu và giá vốn theo từng nhóm hàng hóa chủ lực (điều hòa, tin học, gia dụng) để phục vụ phân tích tỷ suất sinh lời từng ngành hàng.
    • Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Hoàn thiện quy trình luân chuyển hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho và biên bản bàn giao, bảo đảm tính kịp thời khi ghi sổ kế toán và kiểm soát chặt chẽ công nợ.
    • Về sổ sách kế toán chi tiết và tổng hợp: Cải tiến mẫu sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết giá vốn hàng bán và bảng tổng hợp chi tiết bán hàng trên phần mềm; thiết lập cơ chế đối chiếu tự động giữa thẻ kho và sổ kế toán chi tiết.
    • Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng: Thiết lập hệ thống báo cáo quản trị định kỳ về doanh thu theo khu vực thị trường, cơ cấu mặt hàng và tình hình thu hồi nợ.
    • Điều kiện thực hiện: Nâng cấp phiên bản phần mềm Fast Accounting, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán và củng cố kỷ luật luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện số liệu thực tế về hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần phân phối điện tử, điện lạnh Miền Bắc trong kỳ khảo sát:

  • Phân tích cơ cấu doanh thu theo thị trường với tỷ trọng tập trung lớn nhất tại Hà Nội (51%) và TP. Hồ Chí Minh (31%).
  • Ghi nhận tổng doanh thu phát sinh trên TK 5111 trong tháng 03/2013 là 1.585.500.000 đồng; tổng giá vốn hàng bán phát sinh trên TK 632 kết chuyển sang TK 911 là 1.341.700.000 đồng.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện đồng bộ từ khâu lập chứng từ ban đầu, mở tài khoản chi tiết, tổ chức ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái đến việc lập báo cáo quản trị bán hàng.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở tính thực tiễn: các giải pháp được xây dựng trực tiếp từ các vướng mắc thực tế tại doanh nghiệp khảo sát, bám sát các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam, mang tính khả thi cao đối với các doanh nghiệp thương mại phân phối điện tử, điện lạnh có quy mô tương tự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu là dữ liệu khảo sát thực tế mới tập trung chủ yếu vào số liệu kế toán phát sinh trong tháng 03 năm 2013 tại một đơn vị doanh nghiệp thương mại cụ thể. Do thời gian thực tập và điều kiện tiếp cận hồ sơ có hạn, tác giả chưa mở rộng phân tích biến động doanh thu, giá vốn theo chu kỳ cả năm tài chính hoặc so sánh đa năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của doanh nghiệp qua nhiều năm tài chính, phân tích sâu hơn về kế toán quản trị bán hàng và kiểm soát chi phí bán hàng trong điều kiện doanh nghiệp chuyển đổi áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán mới của Bộ Tài chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên, kiểm soát viên nội bộ tại các công ty thương mại phân phối hàng điện máy, điện tử, điện lạnh trong việc tham khảo quy trình hạch toán, mẫu biểu chứng từ (hợp đồng kinh tế, phiếu yêu cầu triển khai, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, bảng lương) và cách thức tổ chức sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và do ai thực hiện?
Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên Phạm Long Hưng (Lớp Kế toán K43, Viện Kế toán & Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Quang, nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần phân phối điện tử, điện lạnh Miền Bắc (hoàn thành ngày 19/07/2014).

2. Thị trường tiêu thụ của Công ty Cổ phần phân phối điện tử, điện lạnh Miền Bắc phân bổ như thế nào?
Thị trường tiêu thụ của công ty tập trung tại các thành phố lớn với tỷ lệ: Hà Nội chiếm 51%, TP. Hồ Chí Minh chiếm 31%, Hải Phòng chiếm 9%, Quảng Ninh chiếm 7% và các thị trường khác chiếm 2%.

3. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán, hình thức sổ và phương pháp quản lý hàng tồn kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting và quản lý chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song.

4. Tổng doanh thu và giá vốn hàng bán trong kỳ khảo sát (tháng 03/2013) của công ty là bao nhiêu?
Theo số liệu sổ cái kế toán tháng 03/2013, tổng doanh thu bán hàng phát sinh ghi Có TK 5111 là 1.585.500.000 đồng; tổng giá vốn hàng bán phát sinh ghi Nợ TK 632 kết chuyển sang TK 911 là 1.341.700.000 đồng.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty?
Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp cụ thể: hoàn thiện công tác quản lý bán hàng; hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán; hoàn thiện quy trình chứng từ và luân chuyển chứng từ; hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết; hoàn thiện hệ thống sổ kế toán tổng hợp; hoàn thiện báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng; chuẩn hóa quy trình bán hàng và xác định các điều kiện thực hiện hiệu quả tại doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Long Hưng đã phản ánh chi tiết, có hệ thống thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần phân phối điện tử, điện lạnh Miền Bắc. Thông qua hệ thống số liệu kế toán thực tế và quy trình hạch toán trên phần mềm Fast Accounting, đề tài đã chỉ rõ những ưu điểm cũng như những tồn tại trong quản lý chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị và hạch toán tại doanh nghiệp.