CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG CỐT THÉP 1. Khái niệm về bê tông Bê tông là vật liệu đá nhân tạo do hỗn hợp của các chất kết dính vô cơ (xi măng, vôi silic, thạch cao .) nước và các hạt rời rạc của cát, sỏi, đá dăm (được gọi là cốt liệu) nhào trộn theo một tỷ lệ thích hợp rắn chắc lại mà thành. Trong bê tông ngoài các thành phần cơ bản trên (chất kết dính, nước, cốt liệu) có thêm vào những chất phụ gia nhằm cải thiện các tính chất của bê tông như tăng tính lưu động của hỗn hợp bê tông, giảm lượng dùng nước và xi măng, điều chỉnh thời gian ninh kết và rắn chắc, nâng cao tính chống thấm của bê tông.
Bê tông là loại vật liệu rất quan trọng được sử dụng phổ biến nhất hiện nay trong xây dựng dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, cầu đường. vì có các ưu điểm sau: - Có cường độ nén biến đổi trong phạm vị rộng và có thể đạt giá trị từ 100; 200 đến 900; 1000 daN/cm2. - Tính chịu nhiệt tốt, dễ tạo hình. - Giá thành tương đối hạ vì sử dụng rộng rãi nguồn nguyên liệu địa phương.
Khái niệm về bê tông cốt thép Bê tông là một loại vật liệu giòn, cường độ chịu nén lớn nhưng khả năng chịu kéo thấp, chỉ bằng 1/10 đến 1/15 cường độ chịu nén. Nhưng trong rất nhiều công trình, nhiều bộ phận làm việc ở trạng thái chịu kéo, do đó tại phần chịu kéo của các kết cấu làm bằng bê tông sẽ bị nứt rạn, khả năng chịu lực giảm và có thể dẫn đến phá hoại hoàn toàn. Qua rất nhiều nghiên cứu và thực tế sử dụng người ta phối hợp hai loại vật liệu bê tông và thép tạo nên bê tông cốt thép, có khả năng chịu nén, chịu kéo đều tốt. Sở dĩ có thể kết hợp 2 loại vật liệu bê tông và cốt thép tạo nên thứ vật liệu ưu việt "bê tông cốt thép" là nhờ các lý do sau: - Lực bám dính giữa bê tông và cốt thép rất lớn: Có thể đạt đến 40daN/cm2 của bề mặt tiếp xúc giữa bê tông và cốt thép (một thanh thép có = 30mm chôn sâu trong bê tông 30cm, có thể treo một trọng tải trên 10 tấn).
Nhờ sự bám dính tốt này, cốt thép không những làm tăng khả năng chịu kéo của bê tông mà còn làm tăng khả năng chịu nén nữa, do đó trong các bộ phận chủ yếu chịu nén (như cột) người ta vẫn đặt cốt thép và nhờ đó có thể rút nhỏ tiết diện và giảm được khối lượng cấu kiện (cứ mỗi cm2 tiết diện cốt thép có thể thay 15cm2 tiết diện bê tông). Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 - Bê tông bảo vệ được thép khỏi rỉ: Sắt thép trong môi trường không khí và nước thường bị rỉ do bị ôxy hóa. Quá trình ôxy hóa này càng mạnh mẽ khi sắt thép tiếp xúc với axít và thường bắt đầu ở nơi có rỉ sẵn. Nhưng quá trình này có thể bị hạn chế và giảm chậm lại trong môi trường kiềm.
Độ kiềm càng mạnh thì tác dụng bảo vệ càng lớn. Hỗn hợp bê tông là môi trường kiềm nên bảo vệ được cốt thép không bị rỉ, thậm chí có khi cốt thép đã bị rỉ nhẹ đặt vào bê tông, rỉ không những không phát triển nữa mà còn mất đi. - Độ dãn nở nhiệt của hai loại vật liệu bê tông và cốt thép (CT3 - CT5) gần bằng nhau: Đối với phần lớn các loại bê tông khi bị đốt nóng đến 100 0C hệ số dãn dài trung bình 10.10-6, của cốt thép là 2.10-6 vì vậy khi bị đốt nóng chúng có độ dãn nở tương đối đồng đều, bê tông không bị nứt vỡ, bảo đảm sự bám dính tốt. Hỗn hợp bê tông Các thành phần tạo nên bê tông (cốt liệu, chất kết dính, nước, các phụ gia) được phối hợp theo một tỷ lệ hợp lý, được nhào trộn đồng đều nhưng chưa bắt đầu quá trình ninh kết và rắn chắc được gọi là hỗn hợp bê tông.
Việc xác định tỷ lệ cấp phối và yêu cầu chất lượng của hỗn hợp bê tông không những nhằm đảm bảo các tính năng kỹ thuật của bê tông ở những tuổi nhất định mà còn phải thỏa mãn những yêu cầu công nghệ sản xuất, liên quan đến việc lựa chọn thiết bị tạo hình, đổ khuôn, đầm chặt và các chế độ công tác khác. Bất cứ loại hỗn hợp bê tông và việc tạo hình sản phẩm theo phương pháp công nghệ nào, hỗn hợp bê tông cũng cần thỏa mãn hai yêu cầu cơ bản sau: - Tính đồng nhất của hỗn hợp bê tông có được khi nhào trộn phải được duy trì trong quá trình vận chuyển, đổ khuôn và đầm chặt. Nó đảm bảo cho hỗn hợp bê tông có sự liên kết nội bộ tốt, không bị phân tầng tách nước. - Tính công tác tốt (hay tính dễ đổ khuôn) phù hợp với phương pháp và điều kiện thành hình sản phẩm.
Hỗn hợp bê tông có tính công tác tốt sẽ dễ dàng và nhanh chóng lấp đầy khuôn, giữ được sự liên kết toàn khối và sự đồng nhất về mặt cấu tạo của bê tông. Tính công tác của hỗn hợp bê tông thể hiện khả năng lưu động (chảy) và mức độ dẻo của hỗn hợp tức là khả năng chảy lấp đầy khuôn một cách liên tục và không rạn nứt bề mặt hỗn hợp. Quá trình rắn chắc của xi măng Tính chất của chất kết dính trong hỗn hợp bê tông, những đặc tính rắn chắc và quá trình hình thành cấu trúc đá xi măng có ảnh hưởng quyết định đến những đặc trưng cơ lý, biến dạng và tính chất kỹ thuật của bê tông. Do đó việc nghiên cứu quá Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 trình rắn chắc của bê tông về cơ bản có thể giới hạn trong việc nghiên cứu của sự rắn chắc và hình thành cấu trúc đá xi măng.
Cơ sở của sự rắn chắc các chất kết dính vô cơ là sự thủy hóa các thành phần khoáng của chất kết dính tạo nên những sản phẩm thủy hóa dưới dạng những hạt mịn có kích thước gần với thể keo. Song song với quá trình thủy hóa là quá trình hình thành cấu trúc đá xi măng. Thành phần khoáng chủ yếu của xi măng Poóc lăng Thành phần khoáng của xi măng Poóc lăng không phải là đồng nhất, nó tập hợp của nhiều khoáng khác nhau : Khoáng chính gồm : + Silicát canxi (axít) 3Ca0.Si02 viết tắt C3S + Bêta Silicát canxi (Bêlít) 2Ca0.Si02 - C2S + ALuminát canxi: 3Ca0.Al203 - C3A + Alumô phêrít canxi : 4Ca0.Fe203 - C4AF Ngoài ra còn có một số thành phần phụ : 5Ca0.Fe203; Mg0 và Ca0, ở dạng tự do. tỷ lệ các thành phần khoáng trong phạm vi sau: C3S chiếm: 37 60% C2S -: 15 37% C3A -: 10 18% C4AF -: 7 15% Mg0 4,15%; S03 3,5%; Ca0 0,5% Mỗi thành phần khoáng đều có một đặc tính khác nhau: + C3S là hàm lượng chủ yếu trong cờ lanh ke, C3S đóng rắn nhanh, cường độ cao, tỏa nhiệt nhiều; trong xi măng C3S càng nhiều thì chất lượng xi măng càng cao.
+ C2S có cường độ trung bình, đóng rắn chậm, tỏa nhiệt ít. Tốc độ phát triển trung bình ở thời kỳ đầu và phát triển tương đối nhanh ở thời kỳ sau, cường độ thấp. Chỉ được thủy hóa hoàn toàn ở điều kiện nhiệt độ cao, độ ẩm cao. [4] Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 1.
Sự ninh kết và rắn chắc của xi măng Poóc lăng Khi nhào trộn xi măng với một lượng nước thích hợp sẽ được một hỗn hợp nhão, dẻo. Qua một thời gian biến đổi lý hóa vữa xi măng dần dần mất tính dẻo, rắn lại và có độ chịu lực tăng dần. Quá trình đó gọi là quá trình ninh kết rắn chắc của xi măng. Quá trình trên được chia làm hai giai đoạn: - Giai đoạn ninh kết.
- Giai đoạn rắn chắc. Giai đoạn ninh kết: Là khoảng thời gian từ khi trộn xi măng với nước đến khi vữa xi măng mất tính dẻo nhưng chưa có khả năng chịu lực. Giai đoạn nịnh kết gồm 2 thời kỳ. + Thời kỳ sơ ninh.
+ Thời kỳ chung ninh. (+) Thời kỳ sơ ninh : (bắt đầu ninh kết) Là thời gian bắt đầu trộn xi măng với nước cho đến khi vữa xi măng bắt đầu đóng cứng. Nếu thời gian này quá ngắn sẽ gây khó khăn cho thi công: sơ ninh 45, Như vậy: Trong vòng 45 phút, vữa có xi măng phải xây xong hoặc trát xong. Bê tông có xi măng: Đầm xong.
(+) Thời kỳ chung ninh: (cuối ninh kết) Là thời kỳ từ lúc vữa xi măng bắt đầu cứng đến khi vữa xi măng có khả năng chịu lực, thời gian này vữa xi măng tỏa nhiệt và ninh kết xong đạt độ cao nhất. Theo quy định: Thời gian chung ninh < 12h (đây là thời gian chờ để tháo khuôn sản phẩm, nếu thời gian này kéo dài quá sản phẩm lâu tháo khuôn - ảnh hưởng tới sự quay vòng của khuôn). Giai đoạn rắn chắc Là khoảng thời gian từ khi vữa xi măng bắt đầu có khả năng chịu lực cho đến khi đạt độ chịu lực yêu cầu. Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm môi trường đến thời gian ninh kết và rắn chắc của xi măng Poóc lăng Nhiệt độ, độ ẩm càng cao quá trình ninh kết, rắn chắc của xi măng Poóc lăng càng nhanh.
Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 7 Ở các nhà máy bê tông đúc sẵn người ta bảo dưỡng bê tông bằng hơi nước sôi T0 = 1000C; W 90%. Sau 18 24 giờ sản phẩm đạt 70% R yêu cầu, ở t0 = 00C xi măng không ninh kết. Ở điều kiện tự nhiên xi măng ninh kết và rắn chắc trong 7 ngày đầu là nhanh nhất. Độ chiu lực của xi măng Rx Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chịu lực của xi măng (Rx) Phụ thuộc vào lượng nước nhào trộn, nước nhào trộn nhiều thì vữa xi măng nhão, khi khô mẫu thí nghiệm sẽ có nhiều lỗ rỗng cho Rx giảm.
Nước nhào trộn quá ít vữa sẽ khô, khó đầm chặt, ảnh hưởng tới Rsản phẩm. Vì vậy khi nhào trộn xi măng phải có một lượng nước: - Để thủy hóa xi măng. - Để tạo dẻo cho thi công. - Lượng nước này gọi là lượng nước tiêu chuẩn của xi măng.
+ Lượng nước tiêu chuẩn của xi măng được tính theo tỷ lệ + Lượng nước tiêu chuẩn nhiều hay ít nó phụ thuộc vào độ mịn của xi măng và thành phần khoáng của xi măng.