chương 1, bao gồm các công đoạn thực hiện, các lý thuyết, giải thuật cụ thể sẽ áp dụng vào hiện trạng thực tế mặt bằng cùng các nghiên cứu liên quan đã tham khảo khi thực hiện đề tài. e Chương 3: Đối tượng nghiên cứu Trong chương này giới thiệu chung về công ty Cô Phần Thiết Bi Hang Hải (Lịch sử hình thành, các chi nhánh trên toàn quốc, lĩnh vực sản xuất kinh doanh sản phẩm) va các chủng loại bộ nguôn sẽ sản xuất theo kế hoạch cho năm 2014. e Chương 4: Tái thiết kế mặt bằng sản xuất bộ nguồn của công ty MECOM Trong chương này trình bay các kết quả thông tin dữ liệu đầu vào đã thu thập được theo lý thuyết của Muther gồm các thông tin về sản phẩm, quy trình, điều độ, dòng di chuyển. Qua đó phân tích các hạn chế của mặt băng hiện tại, đưa ra các phương án tái thiết kế mặt băng để đánh giá và chọn ra phương án khả thi áp dụng.
e Chương 5: Kết luận, kiến nghị đề xuất phương án giải quyết van đề mặt bằng hiện tại của công ty mecom Chương này sẽ tổng kết lại các nội dung thực hiện trong dé tai và đưa ra đề xuất áp dụng các phương án khả thi vào thực tế để giải quyết vẫn để hiện tại về hệ thống sản xuất của công ty MECOM. Bên cạnh đó cũng sẽ trình bày hướng tiếp tục nghiên cứu, cải tiễn của các dé tài tiếp theo trong tương lai. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ LÝ THUYET LIÊN QUAN Dựa trên sự tham khảo từ lý thuyết “Quy trình hoạch định mặt băng theo hệ thống (SLP) của Muther, quy trình thực hiện của dé tài được xây dựng và trình bày qua hình 2.1 sau: Thu thập dữ liệu và các hoạt động đầu vào = .= ~ & Dong vật liệu Z3 La Mỗi quan hệ các hoạt động Hiện trạng mặt bang & Vv F Hình thành và phát triển các phương án mặt băng i 8 = Ỷ E Đánh giá các phương án và chọn ra phương án tốt nhất © Hình 2.1: Quy trình thực hiện đề tài Theo lý thuyết, hoạch định mặt bang theo hệ thống của Muther là phương pháp có tính thực tế và được tổ chức tốt nhất trong tái thiết kế mặt băng sẵn có hay thiết kế mặt bằng mới. Nó là sự kết hợp của các phép đo định lượng dòng di chuyển của nguyên vật tư với việc xem xét các yếu tố khác như nhiệt độ.
độ ôn, giám sat, giao tiép, sự tiện lợi va di chuyển của công nhân. Một đặc điểm nổi bật của phương pháp này là cấu trúc chặt chẽ, có tính logic, dit liệu đầu vào va dau ra thé hiện rõ ràng ở từng bước. Quy trình hoạch định mặt băng theo hệ thống của Muther được minh hoạ qua hình 2.2 sau: tPíhcân Gian do mỗi quan hệ khong gian kTiếm Xem xét thay đói CHới hạn thực tế Hình 2.2: Quy trình hoạch định mặt bang theo hệ thong (SLP) (Nguồn: bài giảng môn thiết kế mặt bang TS. Đỗ Ngọc Hiền) Các bước trong hoạch định được chia thành ba nhóm chính: phân tích, tìm kiếm và chọn lựa.
Khi các dữ liệu và các hoạt động dau vào bao gồm: thông tin về sản phẩm (Hình ảnh về sản phẩm, bản vẽ chỉ tiết, bản vẽ kỹ thuật của các chi tiết riêng lẻ, danh sách chi tiết, bộ phận, hóa do vật tư, biéu đồ lắp rap.), thông về qui trình sản xuất (Phiếu hành trình thé hiện thiết bị cần và thời gian gia công, giản đỗ thứ tự trước sau mô tả các bước lắp ráp can phải thực hiện trước sau theo thứ tự, biểu dé qui trình gia công gồm các hoạt động gia công, lắp ráp và kiểm tra.) và thông tin về điều độ (Tốc độ sản xuất, các chủng loại sản phẩm sản xuất, dự báo nhu cầu thị trường, giản đồ Gantt,.) đã được thu thập, trên cơ sở phân tích dòng vật liệu và mỗi quan hệ của các hoạt động, biểu dé quan hệ được xây dựng. Qua đó không gian yêu cầu sẽ được tính toán và không gian hiện hữu dễ dàng được xác định trong bước phân tích hệ thống. Dựa trên dau ra của bước phân tích bao gôm: biểu đồ quan hệ, các không gian yêu cau và hiện hữu, giản đồ mối quan hệ về không gian có thé được phát triển. Giản đồ này kết hợp với các xem xét thay đối và giới hạn thực tế là thông số cân thiết cho việc phát triển các phương án mặt bằng và cũng là bước kết thúc giai đoạn tìm kiếm.
Cuối cùng, trong giai đoạn chọn lựa, các phương án đề xuất được đánh giá để xác định mặt băng tốt theo các tiêu chí đề ra. Dựa trên sự tham khảo lý thuyết này, quy trình thực hiện dé tai được xây dựng va mô tả chỉ tiết như sau: 2.1 Thu thập dữ liệu và các hoạt động đầu vào Giai đoạn đầu tiên phải thực hiện là thu thập thông tin, dữ liệu làm cơ sở để đánh giá hiện trang và xây dựng các phương án cải tiễn. Thông tin thu thập bao gôm: Thông tin về sản phẩm (Hình ảnh, thông số kỹ thuật, danh sách vật tư linh kiện, giá thành), thông tin về quy trình (Quy trình sản xuất, thời gian thao tác từng công đoạn, thời gian di chuyển), cuối cùng là thông tin về kế hoạch và điều độ sản xuất (kế hoạch sản xuất năm 2014, nhịp độ sản xuất, số lượng công nhân yêu cầu dé đáp ứng kế hoạch và yêu cau về diện tích dựa trên các yêu cầu về nguồn lực và diện tích hiện tại.) e Phương pháp thu thập thời gian sản xuất: Về thời gian thao tác ở từng công đoạn cho các chủng loại bộ nguồn, hiện tại công ty Mecom có bộ phận Tổ Chức Hành Chánh đã qua khoá đào tạo ngắn hạn về xây dựng định mức thời gian sẽ đảm nhận đo lường thời gian tác nghiệp của công nhân ở từng trạm làm việc trên cơ sở chia nhỏ công việc ở các công đoạn, chọn mẫu 3 công nhân gồm 1 công nhân tay nghề Trung Bình, 1 công nhân tay nghề khá và lành nghề rồi đo lường thời gian tác nghiệp lần lượt từng người để xây dựng thành định mức lao động cho các chủng loại nguồn làm cơ sở tính lương công nhân. (Do lường khi công nhân đang tác nghiệp thực tế, không phải dừng lại.
Các công việc nhỏ của những công đoạn sản xuất bộ nguồn được chia nhỏ dé do lường thời gian và được minh hoạ ở hình 2.3 sau: STT | Công đoạn sản xuất Công đoạn 1: Nhận vat tư linh kiện PS-30A-HI Công đoạn 2: Xử lý vật tư - làm đồng hô PS-30A-II Công đoạn 3: Quan biến áp PS-30A -II 3.1|Cat giây lót PS-30A-II 3.2|Vệ sinh khuôn PS-30A-II 3.3|Quân dây sơ cap PS-30A-II 3.4|Quân dây thứ cap PS-30A-II 3.5|Quét vec ni (sơ cap + thứ cấp) PS-30A-II 3.6|Làm trạm PS-30A-II 3.7|Vô phe sắt - bat ốc PS-30A -II 3.8|Quét sơn đen PS-30A -II 3.9|Kiém tra - dán siây - tem QC PASS PS-30A-II Công đoạn 4: Làm vỏ sắt PS-30A-II 4.1]Kéo lụa PS-30A-II 4.2|Cat dây - han cos PS-30A-II 4.3|Làm vỏ (bat 6c, câu chì cọc, quạt, led, công tặc, đồng hô) PS-30A-H 4.4|Làm dây nguôn PS-30A-II 4.5|Khoan nhôm, vệ sinh PS-30A-H 4.6|Găn câu - kết nỗi câu PS-30A-II 4.7|Làm board công suat PS-30A-II 4.8|Gan sò - Gan board - vệ sinh PS-30A-II 4.9|Lên nhôm PS-30A-II 4.10|Kết nôi (dây nguôn, câu - coc, board csuat, led, tụ lọc nhiều, đồng hô) PS- 30A-II 4.11|Nghiém thu - dán QC PASS PS-30A-II Công đoạn 5: Lam board điều khiên PS-30A-II 5.1|Gan jumb - gan linh kiện PS-30A-II 5.2|Găn role PS-30A-II 5.3/Cat chân linh kiện PS-30A-II 5.4|Nhúng chì PS-30A-II 5.5|Xi chì, hàn tụ loc PS-30A-H 5.6|Vé sinh, quét nhựa thông, săn cao su đệm board PS-30A-II 5.7|Nghiém thu QC PASS PS-30A-II Công đoạn 6: Kết nỗi hoàn chỉnh PS-30A -II 6.1|Lên board điêu khién, đi dây PS-30A-II 6.2|Lén biến áp, kết nỗi PS-30A-II Công đoạn 7: Nghiệm thu Cân chỉnh 7,T|N ghiệm thu cân chỉnh 7,1[Thử tai PS-30A-H 7.2|Nghiệm thu QC PASS PS-30A-H Công đoạn 8: Đóng thùng hoàn chỉnh PS-30A -IH 8.1|Dán thùng giấy PS-30A-II 8.2|Làm muôốt PS-30A-II 8.3}Son định vi, vệ sinh bên trong PS-30A-II 8.4|Đóng nap PS-30A-II S%.5|Vệ sinh PS-30A-II 8.6|Tem, seri, phụ kiện PS-30A-II 8.7|Boc nguôn PS-30A-II 8.8|Đóng hộp PS-30A-II Hình 2.3: Minh hoa việc chia nhó công việc ớ những công đoạn sản xuất bộ nguồn để đo lường thời gian. Về thời gian di chuyển trong mặt bằng: Dựa trên quy trình sản xuất cũng như dòng di chuyển trên lý thuyết của từng công đoạn cụ thé, kết hợp với quan sát thực tế và phối hợp với Phòng Tổ Chức Hành Chánh để đo lường thời gian di chuyển qua các bộ phận khi tác nghiệp của công nhân. Mặc dù có thuận lợi là toàn bộ chủng loại bộ nguồn sản xuất đều có cùng quy trình sản xuất giống nhau, các chỉ tiết trung gian tạo thành đều phải đi qua các công đoạn và trạm làm việc như nhau chỉ khác về thao tác ở một số trạm đề điều chỉnh thông SỐ kỹ thuật nên dong di chuyển của toàn bộ chung loại bộ nguồn là hoàn toàn như nhau. Nhưng trên thực tế việc đo lường thời gia di chuyển còn bị hạn chế về thời gian và điều kiện do lường do các chủng loại bộ nguén cần đo không phải lúc nào cũng được sản xuất cùng lúc, phải đợi khi có đơn hàng thực hiện mới đo được và một số hạn chế khác trong công việc công ty nên khi đo thời gian di chuyển qua các bộ phận của công nhân chỉ lay trung bình thời gian của 3 mẫu cho mỗi lần đo.
Thời gian di chuyển của công nhân (ngay cả khi đang nâng chuyền vật tư) qua từng bộ phận khi thực hiện công đoạn “Đóng thùng” đã chia thành nhiều phần và đo lường thời gian cụ thể được minh hoạ qua hình 2.4 sau: 10 Bộ nguôn đã cân Cham sơn, xịt keo Lay thùng giấy Dan kéo thủng giây c nghiệm thu C) (Bàn làm việc) Z \(khu đề thủng) C) (Bàn làm việc) ws +P. Ẫ * * * + E ww Thời gian: 1,0 phút Thời gian: 1,1 phút gS le m| „ Ch mắ 3 | Cat thùng giấy đã dan L3 vũ Xu ca, ặt mú t Wicca Lay nắp vo Dan kéo thùng giây - () lay ban cat mut CÀ (Khu dé thùng) { (Ban làm việc) 77M Khu cat mit) (khu dé thùng) FÀ ko” Vợ, ianul Thời gian: 0,2 phut Thời gian: 1,2 phat aig 1 Lhời 0.2p Dan kéo thùng giây "MA Lay thing đã dan Dong thùng hoàn tat + Ban làm việc Bàn làm việc] () en “¢) N (Khu đê thùng) C) ứ ti Thời gian: 0,4 phút ( Tông thời gian đi chuyển qua các tram làm việc là: 4,42 phut/ bộ nguồn) Hình 2.