Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, giúp các nhà quản trị có được bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính và tiến trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách kịp thời, đầy đủ và chuẩn xác. Để phục vụ công tác ra quyết định kinh tế, doanh nghiệp cần tiến hành đọc và phân tích hệ thống báo cáo tài chính, trọng tâm là Bảng cân đối kế toán. Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn, trình độ quản lý sử dụng vốn cũng như triển vọng phát triển của đơn vị tại một thời điểm nhất định.
Xuất phát từ quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Bê tông và Phát triển Hạ tầng Hải Phòng, tác giả nhận thấy thực tế công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại đơn vị còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, đặc biệt công ty chưa triển khai công tác đọc và phân tích bảng cân đối kế toán để phục vụ quản trị. Do đó, đề tài "Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Bê tông và Phát triển Hạ tầng Hải Phòng" được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận vào thực tiễn và đưa ra các giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống báo cáo tài chính, phương pháp lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán, quy trình lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Bê tông và Phát triển Hạ tầng Hải Phòng.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bê tông và Phát triển Hạ tầng Hải Phòng (Địa chỉ: Lô G62 A-B Khu biệt thự Mê Linh, Anh Dũng, Dương Kinh, Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào năm tài chính 2010 và chuỗi dữ liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý kế toán và hệ thống chuẩn mực hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (áp dụng hệ thống biểu mẫu: Bảng cân đối kế toán mẫu B01-DNN, Bảng cân đối tài khoản mẫu F01-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DNN, Bản thuyết minh báo cáo tài chính mẫu B09-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu B03-DNN).
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy định chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: Chuẩn mực số 21 (Trình bày báo cáo tài chính), Chuẩn mực số 22 (Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự), Chuẩn mực số 25 (Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con), Chuẩn mực số 11 (Hợp nhất kinh doanh) và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ.
- Cơ sở lý luận về kỹ thuật đọc báo cáo tài chính dựa theo tài liệu của TS. Nguyễn Văn Công (2004), xác định 02 yêu cầu trọng tâm (đọc chính xác, đọc mang tính hệ thống) và 02 nguyên tắc cơ bản (nguyên tắc phân nhóm đối tượng, nguyên tắc liên kết thông tin).
- 06 nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính theo Chuẩn mực số 21: Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ, có thể so sánh.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong công trình gồm:
- Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối (hiệu số cuối năm và đầu năm để đánh giá quy mô), so sánh tương đối (tỷ lệ phần trăm để đánh giá tốc độ phát triển), so sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng cơ cấu) và so sánh theo chiều ngang (đánh giá xu thế biến động của từng chỉ tiêu).
- Phương pháp cân đối: Phân tích mối quan hệ cân đối tổng đại số giữa tài sản và nguồn vốn, giữa các chỉ tiêu kinh tế phản ánh trên các sổ kế toán và báo cáo tài chính.
- Phương pháp tỷ lệ: Sử dụng hệ thống tỷ số tài chính bao gồm tỷ lệ khả năng thanh toán (tổng quát, ngắn hạn, nhanh), tỷ lệ cân đối vốn và tỷ lệ khả năng sinh lời.
- Phương pháp phỏng vấn, hỏi ý kiến chuyên gia: Trao đổi trực tiếp với cán bộ, kế toán viên tại Phòng Tài chính Tổng hợp của công ty.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Bê tông và Phát triển Hạ tầng Hải Phòng, bao gồm các hóa đơn GTGT (ví dụ: Hóa đơn số 0030091), Phiếu nhập kho (số 183), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản (TK 111, TK 112, TK 131, TK 133, TK 141, TK 152, TK 331), Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản thanh toán, Biên bản kiểm kê quỹ, Bảng cân đối số phát sinh năm 2010 và Bảng cân đối tài khoản ngày 31/12/2010.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp
Chương 1 khái quát hóa hệ thống lý thuyết về báo cáo tài chính và Bảng cân đối kế toán:
- Vai trò của báo cáo tài chính: Cung cấp thông tin kinh tế cho ban lãnh đạo, cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng, khách hàng, cơ quan thuế và cơ quan thống kê nhằm phục vụ việc kiểm tra, giám sát và ra quyết định.
- Quy định pháp lý về BCTC: Đối chiếu quy định lập, thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo tài chính giữa Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (doanh nghiệp cổ phần áp dụng QĐ 48 nộp báo cáo năm chậm nhất sau 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính).
- Kết cấu Bảng cân đối kế toán (mẫu B01-DNN):
- Phần Tài sản: Sắp xếp theo tính lưu động giảm dần, gồm Tài sản ngắn hạn (Mã số 100: Tiền, Đầu tư tài chính ngắn hạn, Phải thu ngắn hạn, Hàng tồn kho, Tài sản ngắn hạn khác) và Tài sản dài hạn (Mã số 200: Tài sản cố định, Bất động sản đầu tư, Đầu tư tài chính dài hạn, Tài sản dài hạn khác).
- Phần Nguồn vốn: Sắp xếp theo thời hạn thanh toán tăng dần, gồm Nợ phải trả (Mã số 300: Nợ ngắn hạn, Nợ dài hạn) và Vốn chủ sở hữu (Mã số 400: Vốn chủ sở hữu, Quỹ khen thưởng phúc lợi).
- Các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán: Tài sản thuê ngoài (TK 001), Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ/gia công (TK 002), Hàng hóa nhận bán hộ/ký gửi (TK 003), Nợ khó đòi đã xử lý (TK 004), Ngoại tệ các loại (TK 007).
- Quy trình và phương pháp lập: Trình bày quy trình 7 bước lập biểu mẫu và nguyên tắc lấy số liệu từ Sổ Cái, Sổ chi tiết; phương pháp ghi âm các chỉ tiêu đặc biệt (dự phòng TK 129, 139, 149, hao mòn TK 214, cổ phiếu quỹ TK 419, số dư Nợ các TK 412, 413, 421); phương pháp xử lý các tài khoản lưỡng tính (TK 131, TK 331).
- Nội dung đọc và phân tích: Xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và công thức tính toán 03 hệ số thanh toán cơ bản:
$$\text{Tỷ số thanh toán tổng quát} = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Nợ phải trả}}$$
$$\text{Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn} = \frac{\text{Tổng tài sản ngắn hạn}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$$
$$\text{Hệ số thanh toán nhanh} = \frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$$
Chương 2: Thực tế tổ chức công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Bê tông và Phát triển Hạ tầng Hải Phòng
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tại đơn vị khảo sát:
- Thông tin doanh nghiệp: Tên viết tắt: HPCID; Giấy chứng nhận ĐKKD số 0203001031 (cấp lần đầu 23/09/2004, thay đổi lần 5 ngày 02/06/2009); Vốn điều lệ: 5.250.000.000 đồng; Mã số thuế: 0200600526; Chứng nhận quản lý chất lượng: ISO 9001:2000 do tổ chức GIC cấp (số 5042).
- Ngành nghề kinh doanh: Đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị, khu công nghiệp; xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, công nghiệp; nạo vét luồng lạch; sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn (bắt đầu từ năm 2008); khảo sát, thiết kế công trình.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010:
| Chỉ tiêu |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
| Doanh thu thuần (đồng) |
10.585.578.946 |
21.065.428.822 |
26.631.929.902 |
| Lợi nhuận sau thuế (đồng) |
843.462.000 |
1.537.806.527 |
1.355.248.855 |
| Nộp ngân sách Nhà nước (đồng) |
547.788.535 |
1.268.506.782 |
1.698.053.710 |
| Thu nhập bình quân đầu người (đồng/tháng) |
1.520.000 |
2.200.000 |
2.850.000 |
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Phòng Tài chính Tổng hợp, Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Phòng Vật tư Thiết bị, Xí nghiệp bê tông đúc sẵn & VLXD, cùng 5 Đội công trình trực thuộc.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Trực thuộc Phòng Tài chính Tổng hợp, gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thống kê và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; hình thức ghi sổ Nhật ký chung; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (QĐ 206/2003/QĐ-BTC); nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Thực tế lập Bảng cân đối kế toán: Căn cứ lập gồm Bảng CĐKT ngày 31/12/2009, Sổ Cái, Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản loại 1, 2, 3, 4, loại 0 và Bảng cân đối số phát sinh năm 2010. Tác giả minh họa quy trình kiểm tra đối chiếu qua chứng từ nghiệp vụ mua 50 tấn xi măng PC40 ngày 01/12/2010 từ Công ty CP Phú Thành (tổng thanh toán 49.500.000 đồng gồm VAT 10% chưa trả tiền) qua Hóa đơn GTGT số 0030091, Phiếu nhập kho số 183, đối chiếu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, TK 133 và TK 331.
- Thực tế đọc và phân tích: Đơn vị mới chỉ dừng lại ở việc lập báo cáo nộp cơ quan chức năng, chưa tiến hành bài bản hoạt động đọc và phân tích tài chính định kỳ.
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Bê tông và Phát triển Hạ tầng Hải Phòng
Chương 3 tổng kết các đánh giá và đưa ra giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, thực hiện hạch toán đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ (QĐ 48/2006/QĐ-BTC), hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán phản ánh tương đối đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh.
- Hạn chế tồn tại:
- Công tác lập Bảng cân đối kế toán đôi khi còn bị động do khối lượng công việc dồn về cuối năm.
- Công ty chưa xây dựng quy trình đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán phục vụ quản trị nội bộ; chưa theo dõi sát sao sự biến động cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và các chỉ số an toàn thanh toán.
- Số lượng nhân sự kế toán còn mỏng so với quy mô hoạt động mở rộng trên nhiều công trình.
- Định hướng phát triển: Đẩy mạnh hoạt động thi công hạ tầng, mở rộng thị trường tiêu thụ cấu kiện bê tông đúc sẵn, tăng cường thu hút vốn đầu tư nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình kiểm tra chứng từ và đối chiếu số liệu định kỳ hàng tháng, hàng quý trước khi khóa sổ lập Bảng cân đối kế toán.
- Thiết lập quy trình phân tích Bảng cân đối kế toán định kỳ theo các bước: phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản, phân tích biến động và cơ cấu nguồn vốn, và tính toán nhóm hệ số khả năng thanh toán.
- Xây dựng hệ thống mẫu biểu phân tích tài chính chuẩn hóa áp dụng tại Phòng Tài chính Tổng hợp nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho Ban Giám đốc ra quyết định.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn sau:
- Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần Bê tông và Phát triển Hạ tầng Hải Phòng trong 3 năm (2008 – 2010), ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu từ 10,585 tỷ đồng lên 26,631 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế năm 2010 đạt 1,355 tỷ đồng và thu nhập bình quân người lao động đạt 2,850 triệu đồng/tháng.
- Hệ thống hóa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán mẫu B01-DNN từ hệ thống sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản đối ứng.
- Chỉ ra khoảng trống trong công tác quản trị tài chính tại đơn vị (thiếu vắng khâu đọc và phân tích báo cáo) và thiết kế hệ thống biểu mẫu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn cùng hệ số thanh toán phù hợp với mô hình doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo xác nhận của tác giả trong lời cảm ơn và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực nghiên cứu, khóa luận mới chỉ tập trung phân tích sâu Bảng cân đối kế toán năm tài chính 2010 của Công ty Cổ phần Bê tông và Phát triển Hạ tầng Hải Phòng, chưa có điều kiện mở rộng phân tích các báo cáo tài chính quan trọng khác trong hệ thống BCTC.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu kết hợp đồng bộ Bảng cân đối kế toán với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02-DNN) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03-DNN), mở rộng chuỗi dữ liệu phân tích qua nhiều năm tài chính liên tiếp để đánh giá toàn diện hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài tổ chức công tác kế toán và phân tích BCTC trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc khối ngành xây dựng - sản xuất vật liệu.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng cần tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung, kỹ thuật khóa sổ và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Bê tông và Phát triển Hạ tầng Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (QĐ 206/2003/QĐ-BTC).
2. Quy mô doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2008 – 2010 đạt bao nhiêu?
- Doanh thu thuần: Năm 2008 đạt 10.585.578.946 đồng; năm 2009 đạt 21.065.428.822 đồng; năm 2010 đạt 26.631.929.902 đồng.
- Lợi nhuận sau thuế: Năm 2008 đạt 843.462.000 đồng; năm 2009 đạt 1.537.806.527 đồng; năm 2010 đạt 1.355.248.855 đồng.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán trực thuộc Phòng Tài chính Tổng hợp gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (trực tiếp phụ trách phòng), Kế toán tổng hợp, Kế toán thống kê và Thủ quỹ.
4. Khóa luận sử dụng các hệ số nào để phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp?
Khóa luận sử dụng 03 hệ số thanh toán cơ bản: Hệ số thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Nợ phải trả), Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn) và Hệ số thanh toán nhanh (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).
5. Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế lớn nhất là công ty chỉ mới thực hiện công tác lập Bảng cân đối kế toán để nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước mà chưa triển khai công tác đọc, phân tích định kỳ Bảng cân đối kế toán phục vụ đánh giá năng lực tài chính và điều hành kinh doanh nội bộ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Minh Tuyết đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phương pháp lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC). Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Bê tông và Phát triển Hạ tầng Hải Phòng, đề tài đã làm rõ quy trình xử lý chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và lập biểu B01-DNN năm 2010, đồng thời chỉ ra điểm hạn chế trong việc thiếu vắng khâu phân tích tài chính nội bộ. Các giải pháp và hệ thống biểu mẫu phân tích tài sản, nguồn vốn, chỉ số thanh toán được đề xuất mang tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính tại doanh nghiệp.